Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ mua bán chịu và tín dụng thương mại giữa doanh nghiệp với khách hàng cũng như các nhà cung cấp phát sinh thường xuyên và trở thành một phần tất yếu trong chu kỳ kinh doanh. Tình hình công nợ phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính, mức độ an toàn vốn và uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác bên ngoài. Việc quản trị và hạch toán công nợ hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa vòng quay vốn, giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn và ngăn ngừa nguy cơ phát sinh nợ xấu ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Du lịch Phương My (tên viết tắt: DULICHPHUONGMY, mã số thuế: 3301520495) được thành lập từ ngày 03/07/2013 và hoạt động tại địa chỉ 376 Chi Lăng, Phường Phú Hậu, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Với hơn 10 năm hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ du lịch, vận tải hành khách và vận tải hàng hóa đường bộ, công ty liên tục mở rộng quan hệ đối tác với nhiều nhóm khách hàng và nhà cung cấp. Sự đa dạng trong hợp đồng dịch vụ và quy mô kinh doanh đòi hỏi công tác kế toán và theo dõi công nợ phải được thực hiện chặt chẽ, chính xác nhằm đảm bảo an toàn tài chính. Từ thực tiễn này, đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My" được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ (phải thu, phải trả) và hệ thống chỉ số tài chính phân tích công nợ trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình biến động công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, khả năng thanh toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My, trọng tâm là kế toán nợ phải thu khách hàng và kế toán nợ phải trả người bán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV DV DL Phương My (TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu trên báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; các hồ sơ, chứng từ kế toán minh họa nghiệp vụ phát sinh được trích xuất chủ yếu trong năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khoản mục nợ phải thu của khách hàng (TK 131), thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ (TK 133), nợ phải trả người bán (TK 331), thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, quy định pháp luật hiện hành và các giáo trình chuyên ngành kế toán, tài chính:

  • Khung pháp lý kế toán: Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các điều khoản cụ thể của Thông tư 133: Điều 16 (nguyên tắc kế toán phải thu), Điều 17 (kế toán tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng), Điều 18 (kế toán tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), Điều 40 (kế toán tài khoản 331 - Phải trả cho người bán), Điều 41 (kế toán tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Khái niệm kế toán công nợ trích dẫn từ giáo trình Kế toán tài chính của Nguyễn Tấn Bình (2011). Hệ thống lý luận về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trích dẫn từ giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của Nguyễn Văn Công (2010).

Hệ thống công thức chỉ tiêu phân tích tài chính được tác giả vận dụng tổng hợp trong bảng sau:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Phân tích công nợ Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$ Đo lường mức độ vốn bị chiếm dụng so với mức độ vốn đi chiếm dụng; tỷ lệ $> 1$ biểu thị vị thế chủ động tài chính, tỷ lệ $< 1$ thể hiện sự phụ thuộc vào vốn chiếm dụng bên ngoài.
Hệ số vòng quay các khoản phải thu $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$ Đo lường tốc độ chuyển đổi các khoản nợ phải thu thành tiền mặt trong kỳ kinh doanh (Đơn vị tính: vòng).
Kỳ thu tiền bình quân $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$ Số ngày trung bình cần thiết để doanh nghiệp thu hồi nợ từ khách hàng (Đơn vị tính: ngày).
Hệ số vòng quay các khoản phải trả $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \Delta\text{Hàng tồn kho}}{\text{Các khoản phải trả bình quân}}$ Đo lường tốc độ luân chuyển các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp trong kỳ (Đơn vị tính: vòng).
Thời gian quay vòng các khoản phải trả $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}}$ Số ngày trung bình doanh nghiệp hoàn tất chi trả các nghĩa vụ nợ cho người bán (Đơn vị tính: ngày).
Hệ số nợ $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ Đo lường tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn, phản ánh mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ Đo lường khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đo lường năng lực bảo đảm các khoản nợ ngắn hạn bằng tổng tài sản ngắn hạn; $H_{nh} \le 1$ cảnh báo rủi ro thanh khoản.
Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đo lường khả năng trả nợ tức thì bằng tài sản có tính thanh khoản cao, loại trừ hàng tồn kho.
Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$) $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trực tiếp bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp hệ thống và tổng hợp: Thu thập chứng từ gốc, hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo công nợ của công ty qua các năm 2020 – 2022, kết hợp tham khảo các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác hạch toán và xử lý số liệu của nhân viên phòng kế toán trong thời gian thực tập 3 tháng tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán để ghi nhận quy trình thực tế đối chiếu công nợ, quản lý sổ phụ ngân hàng và xử lý chứng từ phát sinh.
  2. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu kế toán tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2020, 2021 và 2022 nhằm xác định xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và công nợ.
    • Phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính: Tính toán hệ số vòng quay, kỳ hạn thu hồi/chi trả và các tỷ số thanh khoản theo công thức tài chính chuẩn tắc.
    • Phương pháp kiểm tra, đối chiếu: Đối chiếu số liệu ghi chép trên sổ cái, sổ chi tiết với các chứng từ phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT, sao kê ngân hàng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp

Chương 1 trình bày khung lý thuyết nền tảng về quan hệ thanh toán và bản chất kinh tế của công nợ:

  • Định nghĩa kế toán công nợ là phần hành hạch toán các khoản phải thu và nợ phải trả phát sinh trong suốt chu kỳ kinh doanh. Phân định ranh giới giữa nợ ngắn hạn (thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường) và nợ dài hạn (trên 12 tháng).
  • Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: bắt buộc theo dõi chi tiết từng đối tượng công nợ, từng lần thanh toán, từng loại nguyên tệ và kỳ hạn thu hồi/chi trả; phân loại rành mạch giữa công nợ thương mại (với khách hàng, người bán) và công nợ phi thương mại/nội bộ; xác lập căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Mô tả kết cấu, nội dung kinh tế và sơ đồ luân chuyển tài khoản:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh tình hình thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Đây là tài khoản lưỡng tính, số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu; số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, kế toán căn cứ số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi nhận đồng thời vào bên Tài sản và bên Nguồn vốn, tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.
    • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Theo dõi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ, áp dụng cho phương pháp khấu trừ thuế.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Tài khoản lưỡng tính theo dõi nghĩa vụ trả nợ người cung cấp; số dư Có phản ánh số tiền còn nợ người bán, số dư Nợ phản ánh tiền trả trước cho người bán.
    • Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Phản ánh nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí phát sinh và tình hình nộp vào Ngân sách Nhà nước.
  • Thiết lập hệ thống lý thuyết về phân tích tình hình công nợ và phân tích nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán làm thước đo thực nghiệm cho Chương 2.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV DV DL Phương My do bà Võ Thị Tường Vy làm đại diện pháp luật; Giấy phép kinh doanh số 3301520495 cấp ngày 03/07/2013 (đăng ký thay đổi mới nhất ngày 14/11/2023). Các mảng kinh doanh chính bao gồm: vận tải hành khách đường bộ khác theo hợp đồng và tuyến cố định (mã ngành 4932), vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã ngành 4933), cho thuê xe có động cơ (mã ngành 7710), đại lý du lịch (mã ngành 7911), điều hành tua du lịch - kinh doanh lữ hành nội địa (mã ngành 7912), và các dịch vụ hỗ trợ quảng bá tour (mã ngành 7920).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Hành chính nhân sự. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung và làm việc với cơ quan thuế; Kế toán thanh toán; Kế toán công nợ phụ trách các khoản phải thu - phải trả; Kế toán doanh thu.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:
    • Tổng tài sản của công ty có xu hướng suy giảm liên tục qua 3 năm: Năm 2021, tổng tài sản đạt 2.543 triệu đồng (giảm 362.852 nghìn đồng so với năm 2020, tương ứng mức giảm 15%). Đến năm 2022, tổng tài sản tiếp tục giảm 137.793 nghìn đồng (tương ứng giảm 6% so với năm 2021).
    • Cơ cấu tài sản dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH) và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn (TSDH). Tỷ trọng TSNH tăng dần: năm 2021 tăng 4,03% so với năm 2020; sang năm 2022, TSNH tăng 129.207 nghìn đồng, tương ứng tăng 10,85% so với năm 2021. Nguyên nhân chính do sự gia tăng của các khoản tiền, tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn. Mặc dù giảm dần, TSDH vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản của đơn vị.
  • Thực tế hạch toán các phần hành công nợ:
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT số 16 minh họa trong khóa luận), bảng sao kê tài khoản ngân hàng, hợp đồng kinh tế vận tải/du lịch, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu thu, phiếu chi, biên bản đối chiếu xác nhận công nợ.
    • Hệ thống sổ kế toán: Công ty mở Sổ chi tiết TK 131 cho từng đối tượng khách hàng (minh họa tại Biểu mẫu 2.3), Sổ chi tiết TK 331 theo dõi từng nhà cung cấp (Biểu mẫu 2.4), Sổ cái các tài khoản 131, 133, 331, 333 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào/bán ra.
  • Thực trạng các chỉ số công nợ và thanh toán: Tác giả phân tích dữ liệu qua các biểu đồ (từ Biểu đồ 2.1 đến 2.10 trong văn bản), đánh giá chi tiết tỷ lệ các khoản phải thu/phải trả, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả, thời gian quay vòng nợ phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ và 3 hệ số thanh toán ($H_{nh}$, $H_{nhanh}$, $H_{tt}$).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My

Dựa trên thực trạng khảo sát, Chương 3 đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ và sổ kế toán được lập đầy đủ, đáp ứng yêu cầu kê khai thuế và quản trị cơ bản.
  • Hạn chế tồn tại: Việc theo dõi chi tiết kỳ hạn các khoản nợ phải thu chưa thực sự chặt chẽ; chưa có quy trình phân loại nhóm nợ theo độ tuổi nợ để kịp thời trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; một số khoản công nợ của khách hàng du lịch bị kéo dài làm giảm vòng quay vốn; công tác đôn đốc và đối chiếu công nợ định kỳ chưa diễn ra đồng bộ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp đối với công tác kế toán công nợ: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ; lập bảng theo dõi tuổi nợ chi tiết cho từng khách hàng; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đúng nguyên tắc Điều 17 Thông tư 133 nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để đối chiếu công nợ tự động.
    • Nhóm giải pháp quản lý công nợ và nâng cao khả năng thanh toán: Thiết lập chính sách bán chịu và hạn mức tín dụng phù hợp đối với từng nhóm khách hàng (đại lý tour, khách thuê xe hợp đồng); đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán sớm để đẩy nhanh thu hồi nợ; xây dựng kế hoạch dòng tiền định kỳ nhằm cân đối giữa nguồn thu hồi nợ và nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp, đảm bảo chỉ số thanh toán ngắn hạn luôn nằm trong ngưỡng an toàn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và biến động nguồn lực của Công ty TNHH MTV DV DL Phương My qua 3 năm (2020 – 2022). Tổng tài sản giảm liên tiếp qua các năm: năm 2021 giảm 15% (giảm 362.852 nghìn đồng so với năm 2020), năm 2022 tiếp tục giảm 6% (giảm 137.793 nghìn đồng).
    • Ghi nhận sự dịch chuyển cơ cấu tài sản: TSNH tăng trưởng cả về giá trị và tỷ trọng (năm 2021 tăng 4,03%, năm 2022 tăng 10,85% tương ứng tăng 129.207 nghìn đồng), chủ yếu do biến động tăng của các khoản mục tiền, tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn gắn liền với hoạt động kinh doanh vận tải - du lịch.
    • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình kế toán công nợ thực tế tại doanh nghiệp, từ khâu lập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, sao kê ngân hàng, giấy báo nợ/có) đến khâu vào sổ chi tiết (TK 131, TK 331) và sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Đóng góp về mặt giải pháp:
    • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị: quy trình hóa việc phân loại tuổi nợ, trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thắt chặt chính sách tín dụng thương mại đối với dịch vụ lữ hành và vận chuyển khách, từ đó cải thiện các hệ số thanh khoản ($H_{nh}$, $H_{nhanh}$, $H_{tt}$).
  • Đóng góp so với các tài liệu trước tại đơn vị:
    • Đây là công trình khảo sát trực tiếp và cập nhật số liệu BCTC giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My, cung cấp số liệu thực tế về thực trạng kế toán công nợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa khối dịch vụ du lịch tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My (loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngoài nhà nước), do đó các kết luận và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành vận tải du lịch, khó khái quát hóa cho các doanh nghiệp quy mô lớn hoặc các ngành sản xuất, xây lắp.
    • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính giới hạn trong 3 năm (2020 – 2022), đây là giai đoạn ngành du lịch và vận tải chịu tác động nặng nề bởi các yếu tố khách quan của thị trường, có thể tạo ra những biến động bất thường về công nợ và dòng tiền so với điều kiện hoạt động bình thường.
    • Về mặt phương pháp: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh cơ bản và tính toán tỷ số tài chính đơn lẻ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng khách hàng.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng giai đoạn thu thập số liệu tài chính sau năm 2022 để theo dõi xu hướng phục hồi công nợ khi ngành du lịch hoạt động ổn định trở lại.
    • Nghiên cứu việc tích hợp phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) hoặc số hóa quy trình đối soát công nợ tự động giữa bộ phận điều hành tour/vận tải và bộ phận kế toán.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu ngành Kế toán - Kiểm toán:
    • Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận hạch toán các tài khoản công nợ (TK 131, 331, 133, 333) theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
    • Cung cấp mẫu biểu thực tế có giá trị tham khảo: Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết TK 331, hóa đơn bán hàng dịch vụ du lịch và quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Cung cấp khung phương pháp phân tích tài chính toàn diện về công nợ: cách tính toán và diễn giải hệ số vòng quay phải thu/phải trả, kỳ thu tiền bình quân, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ và nhóm hệ số thanh toán.
  • Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và vận tải vừa và nhỏ:
    • Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro thường gặp trong quản lý công nợ khách hàng lữ hành và kinh nghiệm tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp với doanh nghiệp một thành viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV DV DL Phương My áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị sử dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được phân công gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập báo cáo tài chính và làm việc với cơ quan thuế), dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng gồm 3 vị trí chuyên trách: Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ (chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết nợ phải thu và nợ phải trả), và Kế toán doanh thu.

3. Tổng tài sản và cơ cấu tài sản của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022? Tổng tài sản của công ty giảm liên tục qua 3 năm: Năm 2021 giảm 15% (tương ứng giảm 362.852 nghìn đồng so với năm 2020), đạt 2.543 triệu đồng; năm 2022 tiếp tục giảm 6% (tương ứng giảm 137.793 nghìn đồng). Về cơ cấu, tỷ trọng tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng dần (năm 2021 tăng 4,03%, năm 2022 tăng 10,85% tương ứng tăng 129.207 nghìn đồng), chủ yếu do sự gia tăng của tiền mặt, tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn; trong khi tài sản dài hạn giảm dần nhưng vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể.

4. Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu vào những tài khoản kế toán công nợ nào? Khóa luận tập trung làm rõ 4 tài khoản công nợ chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), và Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).

5. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty Phương My là gì? Công ty hoạt động trong ngành dịch vụ và vận tải, bao gồm: vận tải hành khách đường bộ khác theo hợp đồng và tuyến cố định (mã ngành 4932), vận tải hàng hóa đường bộ (mã 4933), cho thuê xe có động cơ (mã 7710), đại lý du lịch (mã 7911), điều hành tua du lịch nội địa (mã 7912) và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá, tổ chức tour (mã 7920).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích tài chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV DV DL Phương My giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán các tài khoản công nợ (TK 131, 331, 133, 333) cũng như xu hướng suy giảm của tổng tài sản và biến động của các tỷ số thanh khoản. Các giải pháp được đề xuất trong công trình tập trung vào việc lập bảng theo dõi tuổi nợ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và thắt chặt quản lý dòng tiền, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp. Công trình là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ du lịch quy mô vừa và nhỏ.