Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thương mại toàn cầu, ngành dịch vụ logistics và vận tải hàng hóa đóng vai trò huyết mạch kết nối sản xuất với tiêu dùng. Tại Việt Nam, nhu cầu vận chuyển hàng hóa duy trì đà tăng trưởng liên tục. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho thấy, riêng quý III/2023, sản lượng vận chuyển hàng hóa cả nước ước đạt 573,7 triệu tấn (tăng 11,4% so với cùng kỳ năm trước), khối lượng luân chuyển đạt 128,8 tỷ tấn.km (tăng 9,8%). Lũy kế 9 tháng năm 2023, toàn ngành vận chuyển 1.686,2 triệu tấn (tăng 14,6%) và luân chuyển 359,8 tỷ tấn.km (tăng 12,5%).

Thành phố Đà Nẵng giữ vị trí trung điểm cả nước, đầu mối giao thông trọng điểm và là cửa ngõ hướng ra biển của Hành lang kinh tế Đông - Tây. Theo định hướng tại Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị, thành phố đặt mục tiêu trở thành trung tâm kinh tế biển và trung tâm chuỗi cung ứng dịch vụ logistics của khu vực miền Trung, với quy hoạch hình thành 5 trung tâm logistics lớn giai đoạn 2030–2045. Tuy nhiên, tính đến năm 2023, trên địa bàn thành phố có khoảng 1.500 doanh nghiệp cùng hoạt động trong lĩnh vực vận tải và logistics, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Đồng thời, theo số liệu của Cục Thống kê Đà Nẵng, doanh thu vận tải hàng hóa 10 tháng năm 2023 đạt 5.303 tỷ đồng, giảm 1,8% so với cùng kỳ năm 2022, phản ánh những khó khăn nhất định của thị trường địa phương.

Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Vietranstimex tiền thân thành lập từ năm 1976, là doanh nghiệp có 47 năm kinh nghiệm với thế mạnh hàng đầu Việt Nam về vận tải đa phương thức quốc tế, vận chuyển và bốc dỡ hàng siêu trường, siêu trọng và hàng dự án. Cuối năm 2018, công ty chuyển trụ sở chính từ Đà Nẵng vào Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời thành lập Chi nhánh miền Trung tại Đà Nẵng nhằm tiếp tục khai thác thị trường Trung Bộ và Bắc Bộ. Do mới hoạt động độc lập được 5 năm, quy mô chi nhánh còn khiêm tốn, danh mục dịch vụ tập trung vào vận tải nội địa/quốc tế đường bộ, giao nhận đường biển nguyên container, vận tải hàng không và dịch vụ thủ tục hải quan. Trước bối cảnh cạnh tranh cục bộ và biến động kinh tế sau dịch bệnh, việc đánh giá toàn diện năng lực kinh doanh của chi nhánh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ vận tải của Chi nhánh miền Trung - Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Vietranstimex trong giai đoạn 2020–2022; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhược điểm và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa.
    • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của Chi nhánh miền Trung giai đoạn 2020–2022 thông qua các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất và quy trình tác nghiệp.
    • Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa của Chi nhánh miền Trung - Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Vietranstimex.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh miền Trung - Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Vietranstimex (địa bàn TP. Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024; dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức kinh doanh, năng lực tài chính, nguồn lực vận hành, quy trình giao nhận vận chuyển và kết quả kinh tế của dịch vụ vận tải tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế và cơ sở pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm dịch vụ: Tác giả trích dẫn định nghĩa từ Từ điển Oxford, James Fitzsimmons, Bách khoa toàn thư mở và quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2023 ("Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không thể tách rời nhau"). Dịch vụ có bốn đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể cất giữ, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, và tính không đồng nhất.
  • Khái niệm và đặc điểm ngành vận tải: Trích dẫn quan điểm của Các Mác (1978) khẳng định vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nơi "sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó", quá trình sản xuất gắn liền trực tiếp với quá trình tiêu thụ. Sản phẩm vận tải tác động làm thay đổi vị trí không gian của đối tượng chuyên chở, không tạo ra sản phẩm vật chất mới và không thể lưu kho.
  • Phân loại hình thức vận tải: Phân tích theo môi trường hoạt động gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không và đường ống. Trong đó, tác giả viện dẫn Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 47/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa, và Khoản 21 Điều 3 Luật Đường sắt năm 2017 về hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt.
  • Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải: Bao gồm 5 nghiệp vụ tác nghiệp chính: (1) Dịch vụ khách hàng; (2) Kiểm soát quá trình vận chuyển; (3) Giao nhận và bốc xếp hàng hóa; (4) Xử lý các trường hợp hư hỏng hàng hóa; (5) Tính cước và quản lý nhiên liệu.
  • Cơ sở thực tiễn: Khóa luận sử dụng các tư liệu từ Báo cáo Logistics Việt Nam 2022, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý III và 9 tháng năm 2023 của Tổng cục Thống kê, cùng các số liệu phát triển kinh tế biển theo Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị tại TP. Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về lý luận từ giáo trình, luận văn, internet; thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng của chi nhánh gồm Phòng Kế toán (bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022), Phòng Kinh doanh (quy trình giao nhận, danh mục giá cước, cơ cấu phương tiện, tổ chức bộ máy).
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán biến động tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ %) giữa các năm 2020, 2021 và 2022 đối với các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận; từ đó phân tích xu hướng dịch chuyển và tổng hợp thực trạng hoạt động.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của lãnh đạo, chuyên viên phụ trách kinh doanh dự án và bộ phận điều độ tại công ty.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo thường niên năm 2022 của Vietranstimex; báo cáo tài chính và hồ sơ tác nghiệp nội bộ của Chi nhánh miền Trung; báo cáo chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê TP. Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ vận tải và vai trò luân chuyển hàng hóa trong nền kinh tế. Tác giả phân tích chuyên sâu ưu điểm và nhược điểm của từng phương thức vận tải chủ chốt:

  • Vận tải đường bộ: Có tính cơ động cao, hoạt động 24/24h, vận chuyển linh hoạt trên các cự ly ngắn và trung bình; tuy nhiên khó khăn với hàng siêu trường, siêu trọng vượt khổ giới hạn và chịu chi phí vận hành lớn (nhiên liệu, phí cầu đường BOT).
  • Vận tải đường thủy (nội địa và đường biển): Tận dụng lợi thế 3.260 km bờ biển và mạng lưới sông ngòi tự nhiên, chi phí thấp, năng lực chuyên chở khối lượng lớn; song tốc độ di chuyển chậm, không thể giao hàng tận nơi và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bão lũ, thời tiết biển.
  • Vận tải đường sắt: Mức cước thấp, ổn định không phụ thuộc biến động giá xăng dầu, độ an toàn cao; song hạn chế lớn là chỉ vận hành trên tuyến đường ray cố định, phải kết hợp phương tiện đường bộ trung chuyển tại nhà ga.

Về mặt thực tiễn, chương tổng hợp bức tranh sản lượng vận tải hàng hóa cả nước qua số liệu 9 tháng năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố:

Ngành vận tải Sản lượng vận chuyển (Triệu tấn) Sản lượng luân chuyển (Tỷ tấn.km) Tốc độ tăng/giảm vận chuyển so với cùng kỳ (%) Tốc độ tăng/giảm luân chuyển so với cùng kỳ (%)
Tổng số 1.686,2 359,8 +14,6 +12,5
Đường bộ 1.231,4 80,7 +12,6 +10,3
Đường thủy nội địa 363,5 81,1 +23,3 +20,1
Đường biển 87,7 189,1 +12,0 +10,4
Đường sắt 3,4 2,7 -23,3 -21,8
Đường hàng không 0,2 6,2 +7,2 +40,9

Số liệu cho thấy đường bộ chiếm tỷ trọng vận chuyển áp đảo (73,03%), trong khi đường biển giữ vai trò chủ lực về khối lượng luân chuyển (chiếm 52,56%). Ngược lại, vận tải đường sắt suy giảm hơn 20% do cạnh tranh về cước phí với đường thủy và sụt giảm đơn hàng xuất nhập khẩu. Tại Đà Nẵng, việc tập trung hơn 1.500 đơn vị vận tải tạo ra sự phân hóa thị phần mạnh mẽ, buộc các doanh nghiệp phải tối ưu quy trình và chính sách cước.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh miền Trung Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Vietranstimex

Chương 2 trình bày chi tiết lịch sử hình thành Vietranstimex: thành lập ngày 27/03/1976 trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; chuyển đổi qua Xí nghiệp Đại lý Vận tải Đà Nẵng (1979), Công ty Dịch vụ Vận tải II (1987, 1993); thành lập Công ty Vận tải đa phương thức (1995); cổ phần hóa giai đoạn 2008–2010 theo Quyết định số 598/QĐ-BGTVT. Năm 2018, công ty chuyển trụ sở chính vào TP. Hồ Chí Minh và thành lập Chi nhánh miền Trung tại Đà Nẵng. Năm 2020, Công ty Indo Trans (ITL Corp) mua chi phối trên 51% vốn SOTRANS Group, đưa Vietranstimex gia nhập hệ sinh thái này. Doanh nghiệp đầu tư cẩu chuyên dụng 800 tấn (năm 2021), đầu tư sà lan 7.000 DWT và sà lan siêu trường 3.950 DWT dài 86m (năm 2022) phục vụ điện gió ngoài khơi.

Chi nhánh miền Trung tập trung kinh doanh dịch vụ vận tải nội địa/quốc tế bằng đường bộ, giao nhận hàng nguyên container đường biển, đường hàng không và thủ tục hải quan. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh trực thuộc Ban Tổng Giám đốc tập đoàn, đứng đầu là Giám đốc chi nhánh quản lý 6 vị trí: nhân viên kinh doanh dự án, nhân viên giao nhận, nhân viên thủ tục hải quan, nhân viên kế toán, nhân viên điều độ và đội trưởng xe. Tổng nhân sự năm 2023 gồm 13 người (7 nhân viên văn phòng/kinh doanh và 6 tài xế), độ tuổi từ 26 đến 50. Cơ sở vật chất gồm bãi chứa 20.000 m² tại Cảng Tiên Sa và 6 xe đầu kéo container.

Quy trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại chi nhánh được tiêu chuẩn hóa qua 9 bước tác nghiệp:

  1. Tiếp nhận hồ sơ thông quan từ khách hàng.
  2. Chuyển bảng kê (list hàng) và thông tin tiếp nhận cho bộ phận điều độ xe.
  3. Lập hồ sơ nhận hàng tại hiện trường.
  4. Kiểm tra thực tế và tiếp nhận hàng hóa tại cảng hoặc sân bay.
  5. Xử lý sự cố nếu phát hiện hàng thiếu hoặc hư hỏng (báo chủ hàng, lập biên bản hư hỏng, phối hợp cơ quan bảo hiểm/giám định theo quy trình khắc phục phòng ngừa nội bộ QT 12 và QT 17).
  6. Điều độ phương tiện vận chuyển thích hợp của công ty hoặc thuê ngoài.
  7. Thực hiện vận chuyển và giao nhận hàng hóa tại chân công trường hoặc kho khách hàng.
  8. Cập nhật khối lượng bàn giao thực tế và luân chuyển biên bản giao nhận cho các đơn vị liên quan.
  9. Lưu trữ hồ sơ tác nghiệp và kết thúc đơn hàng.

Bảng tổng hợp tình hình tài chính của Chi nhánh miền Trung giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng nguồn vốn / Tổng tài sản 7.821 9.741 6.821 +24,5% -30,0%
A. Nợ phải trả 6.761 6.507 2.266 -3,8% -65,2%
- Nợ ngắn hạn 6.761 6.507 2.168 -3,8% -66,7%
- Nợ dài hạn 0 0 97,8 - +100,0%
B. Vốn chủ sở hữu 939,5 3.234 3.746 +244,2% +15,8%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 939,5 3.234 3.746 +244,2% +15,8%
A. Tài sản ngắn hạn 4.754 7.392 5.660 +55,5% -23,4%
- Tiền và tương đương tiền 180,5 69,5 27,1 -61,5% -61,0%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 1.756 2.710 3.757 +54,3% +38,6%
- Hàng tồn kho 72,6 99,2 232,4 +36,6% +134,3%
B. Tài sản dài hạn 3.517 2.349 1.162 -33,2% -50,5%
- Tài sản cố định hữu hình 2.863 1.865 1.213 -34,9% -35,0%

(Đơn vị tính trong bảng báo cáo: nghìn đồng)

Phân tích số liệu cho thấy cơ cấu nguồn vốn có bước chuyển dịch: tỷ trọng nợ phải trả giảm mạnh từ 88,09% (năm 2020) xuống 67% (năm 2021) và còn 33,2% (năm 2022). Ngược lại, vốn chủ sở hữu tăng trưởng 298,7% sau 3 năm nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2021, giúp giảm thiểu phụ thuộc nợ vay.

Tuy nhiên, tài sản ngắn hạn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục 114% từ năm 2020 đến năm 2022 (đạt 3.757 đơn vị), do chi nhánh nới lỏng chính sách công nợ để giữ chân khách hàng.
  • Lượng tiền mặt giảm liên tục (giảm trên 60% mỗi năm), doanh nghiệp dịch chuyển tiền gửi sang ngân hàng.
  • Hàng tồn kho (nhiên liệu, phụ tùng, công cụ dụng cụ) tăng 220% giai đoạn 2020–2022 (từ 72,6 lên 232,4 đơn vị). Điều này phản ánh sai sót trong công tác dự báo thị trường, dẫn đến tích trữ nguyên liệu dư thừa khi sản lượng vận tải suy giảm.

Về kết quả kinh doanh, doanh thu cung cấp dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng nguồn thu (đạt 99,77% vào năm 2022). Doanh thu và lợi nhuận duy trì giá trị dương trong cả 3 năm nhưng biến động mạnh. Năm 2021 ghi nhận kết quả tăng vọt, nhưng bước sang năm 2022, doanh thu thuần sụt giảm 39,03% và lợi nhuận giảm 47,1% so với năm 2021.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty

Dựa trên các nhược điểm được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng và 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Mở rộng và tìm kiếm thêm khách hàng: Xây dựng cơ chế báo giá cước linh hoạt theo từng mùa và cung đường; chủ động tiếp cận các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi; tăng cường khai thác nguồn hàng nguyên container xuất nhập khẩu qua Cảng Tiên Sa.
  2. Tuyển dụng và đào tạo thêm nhân sự: Bổ sung nhân lực chuyên trách cho phòng kinh doanh và đội ngũ giao nhận hiện trường; tổ chức đào tạo định kỳ về nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử, an toàn lao động và kỹ năng xử lý tranh chấp hư hỏng hàng hóa cho 13 cán bộ công nhân viên.
  3. Thiết lập website và đẩy mạnh hoạt động Marketing: Xây dựng cổng thông tin trực tuyến riêng của chi nhánh để giới thiệu năng lực phương tiện, bảng giá cước công khai và tiếp nhận đơn hàng trực tuyến; đẩy mạnh nhận diện thương hiệu Vietranstimex tại khu vực miền Trung thay vì chỉ dựa vào mối quan hệ truyền thống.
  4. Đưa ra các phương pháp quản lý hàng tồn kho: Áp dụng định mức quản lý nhiên liệu và công cụ dụng cụ chặt chẽ; xây dựng mô hình dự báo nhu cầu bảo dưỡng đội xe đầu kéo theo quý nhằm giải phóng 220% lượng tồn kho ứ đọng, giảm chi phí lưu kho và thu hồi vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ văn bản:

  • Làm rõ đóng góp tỷ trọng của dịch vụ vận tải trong tổng doanh thu chi nhánh, đạt mức áp đảo 99,77% vào năm 2022.
  • Lượng hóa sự biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022: doanh thu và lợi nhuận đạt đỉnh vào năm 2021 nhưng suy giảm mạnh vào năm 2022 (doanh thu giảm 39,03%, lợi nhuận giảm 47,1%).
  • Đánh giá sự chuyển dịch cấu trúc tài chính: giảm tỷ trọng nợ phải trả từ 88,09% xuống còn 33,2% tổng nguồn vốn, tăng tính tự chủ tài chính nhờ nguồn lợi nhuận giữ lại.
  • Chỉ rõ hai điểm nghẽn vận hành nghiêm trọng: lượng hàng tồn kho tăng 220% do dự báo sai lệch và các khoản phải thu khách hàng tăng 114%, gây áp lực lên thanh khoản tiền mặt.
  • Chuẩn hóa sơ đồ quy trình tác nghiệp giao nhận vận tải 9 bước có sự phối hợp giữa các vị trí: Giám đốc, Nhân viên giao nhận, Nhân viên hải quan, Nhân viên điều độ và Đội xe.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận là công trình khảo sát trực tiếp đầu tiên về thực trạng vận hành của Chi nhánh miền Trung Vietranstimex sau khi tái cơ cấu chuyển trụ sở chính về TP. Hồ Chí Minh năm 2018. Tác giả không chỉ phân tích báo cáo tài chính mà còn gắn kết việc phân tích số liệu kế toán với quy trình luân chuyển hàng thực tế tại cảng và sân bay, cung cấp góc nhìn thực tiễn về một chi nhánh vận tải quy mô nhỏ vận hành trong mạng lưới tập đoàn logistics lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại các hạn chế được rút ra từ phạm vi và nội dung văn bản:

  • Giới hạn chuỗi số liệu: Dữ liệu phân tích tài chính dừng lại ở giai đoạn 2020–2022, chưa cập nhật được báo cáo tài chính kiểm toán trọn vẹn của năm 2023 dù khóa luận hoàn thành vào tháng 01/2024.
  • Quy mô mẫu nghiên cứu hẹp: Nghiên cứu tập trung tại một chi nhánh cấp vùng với nhân sự khiêm tốn (13 người), các mảng hoạt động bị thu hẹp đáng kể (chưa phản ánh hết các mảng thế mạnh cốt lõi của Vietranstimex như vận tải siêu trường siêu trọng hay dự án năng lượng điện gió ngoài khơi).
  • Tác giả tự nhận định còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế tại hiện trường và thời gian thực tập có hạn, dẫn đến việc phân tích cước phí chi tiết của từng tuyến đường chưa được lượng hóa sâu.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cập nhật số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2023–2025 để đánh giá chu kỳ phục hồi của chi nhánh sau đợt sụt giảm năm 2022.
  • Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa hiệu suất khai thác của bãi Tiên Sa (20.000 m²) và đội 6 xe đầu kéo trong mối liên kết tích hợp với 5 trung tâm logistics quy hoạch tại Đà Nẵng theo Nghị quyết số 43-NQ/TW.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Cung cấp phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp vận tải phụ thuộc mô hình tập đoàn; tham khảo phương pháp xử lý số liệu cân đối kế toán bằng công cụ Excel.
  • Các nhà quản lý chi nhánh logistics vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình kiểm soát giao nhận 9 bước và quy trình xử lý hàng hư hại theo biểu mẫu QT 12, QT 17 nhằm hạn chế rủi ro vận hành.
  • Người nghiên cứu về logistics miền Trung: Kế thừa hệ thống số liệu thứ cấp tổng hợp về sản lượng vận tải hàng hóa cả nước và tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn TP. Đà Nẵng giai đoạn 2022–2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh miền Trung Vietranstimex đến từ hoạt động nào và chiếm tỷ trọng bao nhiêu? Nguồn thu cốt lõi của chi nhánh đến từ hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải và giao nhận hàng hóa. Tỷ trọng doanh thu dịch vụ luôn chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu tổng doanh thu, cụ thể năm 2022 đạt tỷ lệ 99,77%.

2. Cơ cấu nhân sự và năng lực cơ sở vật chất của chi nhánh tại Đà Nẵng năm 2023 gồm những gì? Chi nhánh có 13 nhân sự, độ tuổi từ 26 đến 50, phân bổ thành hai bộ phận: 7 nhân sự văn phòng/kinh doanh (Giám đốc, kinh doanh dự án, điều độ xe, giao nhận, hải quan, kế toán) và 6 tài xế. Cơ sở vật chất gồm 1 khu kho bãi diện tích 20.000 m² tại Cảng Tiên Sa và đội xe gồm 6 xe đầu kéo container.

3. Kết quả kinh doanh năm 2022 của chi nhánh biến động ra sao so với năm 2021? Năm 2022, kết quả kinh doanh của chi nhánh sụt giảm đáng kể so với năm 2021: doanh thu thuần giảm 39,03% và lợi nhuận giảm 47,1%. Dù vậy, lợi nhuận của chi nhánh vẫn duy trì giá trị dương.

4. Vì sao hàng tồn kho của chi nhánh tăng đột biến 220% trong giai đoạn 2020–2022? Lượng hàng tồn kho (chủ yếu là nhiên liệu, công cụ dụng cụ và phụ tùng) tăng từ 72,6 đơn vị lên 232,4 đơn vị do công tác dự báo thị trường của chi nhánh chưa chính xác. Doanh nghiệp tích trữ khối lượng lớn vật tư trong khi số lượng đơn hàng và nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng trong năm 2022 suy giảm.

5. Quy trình nhận đơn hàng và vận chuyển hàng hóa tại chi nhánh gồm những bước tác nghiệp nào? Quy trình gồm 9 bước: Tiếp nhận hồ sơ thông quan -> Chuyển danh sách hàng cho điều độ -> Lập hồ sơ nhận hàng -> Kiểm tra và nhận hàng tại cảng/sân bay -> Xử lý sự cố hàng thiếu/hư hỏng (nếu có, theo quy trình QT 12 và QT 17) -> Điều độ xe vận chuyển -> Giao nhận tại công trường -> Cập nhật khối lượng, chuyển giao biên bản -> Lưu trữ hồ sơ tác nghiệp và kết thúc.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Ngọc Anh Thư đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của Vietranstimex - Chi nhánh miền Trung trong giai đoạn biến động 2020–2022. Dựa trên dữ liệu thứ cấp và phương pháp phân tích so sánh, tác giả đã làm rõ cấu trúc vận hành của chi nhánh, nhận diện chuyển biến tích cực trong tự chủ tài chính nhưng cũng chỉ rõ những tồn tại về sụt giảm doanh thu năm 2022, nợ đọng công nợ và gia tăng tồn kho. Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với đơn vị, đồng thời cung cấp tư liệu tham khảo cụ thể cho việc nghiên cứu quản trị kinh doanh dịch vụ vận tải tại địa bàn miền Trung.