Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng nhờ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng của hoạt động thương mại điện tử. Theo số liệu từ Hiệp hội Vận tải và Logistics Việt Nam (VLA, 2022) được trích dẫn trong văn bản, ngành giao nhận hàng hóa tại Việt Nam đạt doanh thu ước tính khoảng 73 tỷ USD vào năm 2022, tương đương khoảng 20% GDP cả nước, với mức tăng trưởng dự báo đạt từ 15% đến 20% trong năm 2023. Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics cũng phải đối diện với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí vận hành tăng cao, biến động thị trường và yêu cầu ngày càng khắt khe về công nghệ thông tin và năng lực nhân sự.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín (Nhất Tín Logistics) là doanh nghiệp có hơn 10 năm kinh nghiệm với quy mô hơn 450 chi nhánh trên cả nước. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chi nhánh công ty đảm nhận vai trò kết nối vận chuyển và giao nhận hàng hóa nội tỉnh cũng như liên tỉnh. Mặc dù đạt được những kết quả kinh doanh nhất định, chi nhánh vẫn gặp phải những thách thức trong việc tối ưu hóa quy trình luân chuyển đơn hàng, giảm thiểu chi phí phát sinh, nâng cấp hạ tầng công nghệ và đáp ứng sự kỳ vọng của khách hàng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phước Trung Hiếu tập trung làm rõ thực trạng này nhằm đưa ra các giải pháp cải thiện cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín chi nhánh Huế giai đoạn 2020 - 2022, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận của đơn vị trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa.
    • Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ giao nhận và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa tại chi nhánh Huế.
    • Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ giao nhận của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín chi nhánh Huế. Đối tượng phỏng vấn khảo sát là các khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 02/01/2024. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình, năng lực vận hành, cơ sở vật chất, lao động, hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa của chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm và khung lý thuyết chuyên ngành logistics và chuỗi cung ứng:

  • Định nghĩa về giao nhận hàng hóa trong chuỗi cung ứng theo Walter L. Wallace (2014) và McGraw-Hill (2016).
  • Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận của Liên đoàn các Hiệp hội Vận tải và Logistics Quốc tế (FIATA, 1926).
  • Điều 233 (Mục 4 - Dịch vụ Logistics) Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về khái niệm và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.
  • Định nghĩa về dịch vụ và tính chất dịch vụ theo Kotler & Armstrong (2017) và Fitzsimmons (2014); khái niệm chất lượng dịch vụ theo Gronroos (1984), Parasuraman và cộng sự (1985).
  • Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ giao nhận: Tốc độ giao hàng, chất lượng giao nhận và chi phí dịch vụ.
  • Về cơ sở thực tiễn, văn bản viện dẫn các báo cáo quốc tế và trong nước: Transport Intelligence (2020), eMarketer (2020), Grand View Research (2019), Research and Markets (2020), PwC (2020), Mordor Intelligence (2021) và Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Logistics (LPI 2023 đạt 3,12 điểm, xếp hạng 43/160 quốc gia) của Ngân hàng Thế giới.

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính của phòng kế toán (số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2020 - 2022), số liệu lao động từ phòng nhân sự, văn bản quy trình nội bộ từ các bưu cục, các cổng thông tin điện tử của Nhất Tín Logistics, cùng hệ thống tài liệu, giáo trình, khóa luận và luận văn liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát khách hàng trực tiếp đến gửi hàng tại bưu cục Mai Thúc Loan (thuộc chi nhánh Huế). Quy mô mẫu đạt 118 khách hàng. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Hoàn toàn hài lòng). Phương pháp lấy mẫu áp dụng là phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).

Về phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

  • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm khái quát các chỉ tiêu kinh tế, phân tích biến động thông qua số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân. Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp, xử lý chủ yếu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động giao nhận hàng hóa

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản: hoạt động giao nhận, giao nhận vận tải, người giao nhận và dịch vụ giao nhận theo quy định của Luật Thương mại 2005 và quy tắc mẫu FIATA. Tác giả phân tích các đặc tính của dịch vụ giao nhận: tính vô hình, không thể lưu trữ, tính chu kỳ và không làm thay đổi đặc tính vật chất của đối tượng chuyên chở. Dịch vụ giao nhận đóng vai trò kết nối sản xuất với lưu thông, tiết kiệm chi phí kho bãi cho chủ hàng, giải quyết việc làm và thúc đẩy xuất nhập khẩu.

Phân loại dịch vụ giao nhận được phân định theo phương thức vận tải (đường biển, hàng không, đường bộ - đường sắt, vận tải đa phương thức MTO, đường ống) và theo tính chất nghiệp vụ (giao nhận thuần túy và giao nhận tổng hợp). Quy trình giao nhận tổng quát bao gồm: tìm kiếm và trao đổi dịch vụ với khách hàng, tiếp nhận đơn hàng, vận chuyển và giao hàng chặng cuối. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tập trung vào tốc độ giao hàng, mức độ an toàn hàng hóa và cơ cấu chi phí. Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành:

  • Nhân tố bên trong: Cơ sở hạ tầng máy móc, nguồn nhân lực và nguồn vốn kinh doanh.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, điều kiện thời tiết và đặc thù tính chất của từng loại hàng hóa. Chương này cũng tổng thuật các xu hướng vận tải trên thế giới và tại Việt Nam: sự bùng nổ của thương mại điện tử, giao hàng lưu động, chuyển đổi số hóa (ứng dụng IoT, AI, Big Data, Blockchain, Cloud Computing), kinh tế chia sẻ, logistics xanh và tối ưu hóa giao hàng chặng cuối.

Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín (thành lập ngày 02/06/2014, trụ sở chính tại số 18A Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; người đại diện pháp luật: bà Ngô Thị Thanh Hà). Mạng lưới của công ty phủ sóng 63 tỉnh thành với 69.500 m² diện tích bưu cục toàn quốc, trong đó có hai trung tâm khai thác quy mô lớn tại Sóng Thần (miền Nam) và Văn Giang (miền Bắc) với diện tích 50.000 m² đi vào hoạt động năm 2020. Tại Huế, công ty vận hành mạng lưới gồm 5 bưu cục.

Về cơ sở vật chất và nhân sự của chi nhánh Huế giai đoạn 2020 - 2022:

  • Diện tích bưu cục giữ nguyên mức 300 m² trong suốt 3 năm.
  • Phương tiện vận tải tăng dần: Xe tải tăng từ 3 chiếc (2020) lên 4 chiếc (2021 và 2022); xe máy tăng từ 17 chiếc (2020) lên 21 chiếc (2021) và 26 chiếc (2022). Tổng giá trị cơ sở vật chất tăng từ 2,84 tỷ đồng (2020) lên 3,42 tỷ đồng (2021) và 3,52 tỷ đồng (2022).
  • Nhân lực chi nhánh tăng từ 32 người (2020) lên 37 người (2021) và 45 người (2022). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (71,11% - 81,25%). Độ tuổi lao động có xu hướng trẻ hóa: nhóm dưới 30 tuổi tăng tỷ trọng từ 46,88% (2020) lên 66,67% (2022). Hình thức lao động chủ yếu là cộng tác viên (chiếm 68,8% đến 73%), nhân viên trực thuộc chiếm khoảng 27% đến 31,2%. Về trình độ, nhân sự có bằng cấp cao đẳng, trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất (51,11% - 56,25%), trình độ đại học chiếm 25% - 27,03%, còn lại là tốt nghiệp trung học phổ thông.
Chỉ tiêu cơ sở vật chất và lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Diện tích bưu cục (m²) 300 300 300 - -
Xe tải (chiếc) 3 4 4 +33,33 0,00
Xe máy (chiếc) 17 21 26 +23,53 +23,81
Giá trị cơ sở vật chất (tỷ đồng) 2,84 3,42 3,52 +20,42 +2,92
Tổng số lao động (người) 32 37 45 +15,63 +21,62
- Lao động nam (người) 26 27 32 +3,85 +18,52
- Lao động nữ (người) 6 10 13 +66,67 +30,00
- Trình độ đại học (người) 8 10 12 +25,00 +20,00
- Lao động dưới 30 tuổi (người) 15 21 30 +40,00 +42,86
- Lao động cộng tác viên (người) 22 27 32 +15,63 +13,51

Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm:

Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần 18,09 22,77 25,62 +25,87 +12,52
Giá vốn bán hàng 15,10 18,93 21,08 +25,36 +11,36
Doanh thu hoạt động tài chính 0,25 0,51 0,31 +104,00 -39,22
Chi phí quản lý doanh nghiệp 0,49 0,51 0,44 +4,08 -13,73
Thu nhập khác 0,01 0,04 0,03 +241,67 -21,95
Chi phí khác 0,01 0,006 0,005 -53,85 -16,67
Tổng doanh thu 18,35 23,32 25,96 +27,08 +11,32
Tổng chi phí 15,60 19,44 21,52 +24,63 +10,69
Lợi nhuận trước thuế 2,74 3,87 4,43 +40,96 +14,50
Chi phí thuế TNDN 0,55 0,78 0,89 +40,95 +14,41
Lợi nhuận sau thuế 2,20 3,10 3,22 +40,95 +14,50

Chi nhánh Huế cung cấp 4 nhóm dịch vụ chính:

  1. Chuyển phát hỏa tốc hẹn giờ: Cam kết giao hàng trong thời gian ấn định.
  2. Chuyển phát nhanh: Thời gian giao từ 1 đến 3 ngày.
  3. Chuyển phát tiết kiệm: Thời gian giao từ 3 đến 5 ngày.
  4. Chuyển phát quốc tế: Kết nối vận chuyển hàng hóa giữa Việt Nam và các quốc gia.

Quy trình giao nhận thực tế tại bưu cục bao gồm:

  • Nhận hàng từ khách: Thực hiện lấy hàng tận nơi hoặc tiếp nhận trực tiếp tại quầy bưu cục (tiếp nhận thông tin người gửi/người nhận, kiểm tra đo lường quy cách và tính hợp pháp của hàng hóa, áp dụng một trong ba hình thức thanh toán cước: người gửi thanh toán trực tiếp, người nhận trả cước tại nơi đến, hoặc thanh toán chuyển khoản công nợ theo tháng đối với khách hàng doanh nghiệp ký hợp đồng dài hạn; lập vận đơn điện tử dán lên kiện hàng; phân loại và lưu kho an toàn).
  • Điều phối hàng hóa: Hệ thống phần mềm tự động phân bổ tuyến đường và gom kiện theo mức độ ưu tiên của dịch vụ (ưu tiên đường hàng không cho dịch vụ hỏa tốc; gom lô theo cung đường đường bộ cho dịch vụ tiết kiệm).
  • Giao hàng cho khách: Nhân viên giao nhận truy cập ứng dụng di động để nhận thông tin đơn hàng, kiểm tra thực tế hàng hóa tại kho, liên hệ điện thoại xác nhận thời gian/địa điểm với người nhận, tiến hành bàn giao, yêu cầu ký nhận vào vận đơn và chụp ảnh lưu trữ chứng từ giao hàng thành công trên hệ thống.
  • Đánh giá khách hàng: Dựa trên khảo sát 118 khách hàng tại bưu cục Mai Thúc Loan, tác giả phân tích các yếu tố liên quan đến cơ cấu độ tuổi, loại hình dịch vụ sử dụng, mức độ hài lòng về giá cước, khả năng đáp ứng và năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và xu hướng thị trường, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với nội bộ doanh nghiệp:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên bưu cục và giao nhận; đẩy mạnh chương trình văn hóa doanh nghiệp "Thân thiện - Nhiệt tình - Tận tâm phục vụ"; thiết lập cơ chế gắn kết và đãi ngộ đối với đội ngũ cộng tác viên giao nhận vốn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động.
  2. Nâng cao dịch vụ hậu mãi và chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại về hàng hóa trễ hạn, hư hỏng; tăng cường hệ thống thông báo trạng thái đơn hàng tự động cho khách.
  3. Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật: Nâng cấp hệ thống định vị GPS, tối ưu hóa ứng dụng di động cho đội ngũ giao nhận nhằm giảm thiểu sai sót tra cứu thông tin và rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng.
  4. Nâng cấp cơ sở vật chất: Thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống phương tiện vận tải (xe tải, xe máy); quy hoạch, mở rộng và bố trí lại không gian lưu kho tại các bưu cục nhằm tránh tình trạng ùn tắc hàng hóa vào các khung giờ cao điểm.

Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất hai nhóm kiến nghị bên ngoài:

  • Kiến nghị đối với Tỉnh Thừa Thiên Huế: Hỗ trợ tạo điều kiện về phân luồng giao thông đô thị cho xe tải vận chuyển hàng hóa ra vào bưu cục; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông kết nối các vùng huyện thị xã.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về dịch vụ logistics, kiểm soát bình ổn giá nhiên liệu và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị chuyển phát.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả thực nghiệm rõ ràng về hoạt động của chi nhánh:

  • Doanh thu thuần của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng liên tục trong 3 năm, đạt 25,62 tỷ đồng năm 2022 (tăng 41,63% so với mức 18,09 tỷ đồng năm 2020); lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 3,22 tỷ đồng (hoặc 3,55 tỷ đồng theo diễn giải chi tiết), tăng 46,36% so với năm 2020.
  • Năng lực vận chuyển được củng cố với đội ngũ phương tiện gồm 4 xe tải và 26 xe máy, tổng giá trị tài sản phục vụ giao nhận đạt 3,52 tỷ đồng vào năm 2022.
  • Lực lượng lao động được mở rộng lên 45 nhân sự với tỷ lệ lao động trẻ dưới 30 tuổi đạt 66,67%, đáp ứng đặc thù công việc giao nhận đòi hỏi thể lực và sự linh hoạt.
  • Chuẩn hóa được các bước trong quy trình giao nhận từ khâu tạo vận đơn, lưu kho bưu cục, điều phối tuyến đường đến kiểm soát trạng thái giao nhận thông qua ứng dụng di động.

Đề tài đóng góp cho nghiên cứu thực tiễn qua việc tổng hợp hệ thống số liệu tài chính, nhân sự và nghiệp vụ chi tiết của một chi nhánh logistics tư nhân tại khu vực miền Trung trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 và giai đoạn phục hồi kinh tế. Tác giả đã kết nối lý thuyết quản trị giao nhận với dữ liệu điều tra thực tế (n = 118) để đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành cụ thể tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập tại một điểm duy nhất là bưu cục Mai Thúc Loan với quy mô mẫu 118 khách hàng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn có mặt hạn chế.
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2020 - 2022, chưa phản ánh đầy đủ các biến động thị trường trong giai đoạn sau năm 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra sơ cấp sang toàn bộ 5 bưu cục của Nhất Tín tại Huế và các vùng phụ cận.
  • Ứng dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với cỡ mẫu lớn hơn để kiểm định sâu hơn các mô hình định lượng về mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng nhóm dịch vụ giao nhận cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải, Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài tốt nghiệp liên quan đến đánh giá quy trình giao nhận và quản trị bưu cục. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình khai thác đơn hàng, mẫu biểu vận đơn, phương thức luân chuyển chứng từ và mô hình cơ cấu chi phí vận hành tại một chi nhánh chuyển phát nhanh tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và được thực hiện tại đâu? Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu sơ cấp gồm 118 khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ và đến gửi hàng tại bưu cục Mai Thúc Loan thuộc chi nhánh Huế của Nhất Tín Logistics, áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) và thang đo Likert 5 mức độ.

2. Công ty Nhất Tín chi nhánh Huế cung cấp những loại hình dịch vụ giao nhận cơ bản nào? Chi nhánh cung cấp 4 loại hình dịch vụ: Chuyển phát hỏa tốc hẹn giờ, Chuyển phát nhanh (thời gian giao từ 1 đến 3 ngày), Chuyển phát tiết kiệm (thời gian giao từ 3 đến 5 ngày) và Chuyển phát quốc tế.

3. Tình hình tài chính (doanh thu và lợi nhuận) của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022? Doanh thu thuần của chi nhánh tăng từ 18,09 tỷ đồng (2020) lên 22,77 tỷ đồng (2021) và 25,62 tỷ đồng (2022). Tổng lợi nhuận trước thuế tăng từ 2,74 tỷ đồng (2020) lên 4,43 tỷ đồng (2022); lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 2,20 tỷ đồng lên 3,22 tỷ đồng.

4. Cơ cấu lao động tại chi nhánh Huế mang những đặc trưng nổi bật nào? Lao động của chi nhánh chủ yếu là nam giới (chiếm từ 71,11% đến 81,25%), hình thức làm việc phần lớn là cộng tác viên (chiếm từ 68,8% đến 73%), trình độ chuyên môn tập trung ở mức cao đẳng - trung cấp (trên 51%), và có xu hướng trẻ hóa rõ nét với tỷ lệ nhân viên dưới 30 tuổi tăng lên 66,67% vào năm 2022.

5. Khách hàng sử dụng dịch vụ tại chi nhánh có thể thanh toán cước phí bằng những phương thức nào? Công ty áp dụng ba hình thức thanh toán: Người gửi thanh toán trực tiếp tại quầy bưu cục hoặc cho nhân viên nhận hàng tại nhà; Người nhận thanh toán phí vận chuyển tại nơi đến sau khi nhận hàng; và Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản theo định kỳ đối soát công nợ hàng tháng (áp dụng cho khách hàng cá nhân hoặc tổ chức ký hợp đồng dịch vụ lâu dài).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Phước Trung Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận và phản ánh chi tiết thực trạng vận hành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín chi nhánh Huế giai đoạn 2020 - 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về doanh thu, quy mô đội xe và nhân sự, đồng thời phân tích cụ thể các bước trong quy trình tiếp nhận, điều phối và giao phát hàng hóa qua ứng dụng di động. Các giải pháp đề xuất tập trung vào phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện hạ tầng công nghệ, chăm sóc khách hàng và nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả vận hành dịch vụ logistics tại địa phương.