Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vai trò là một trong những trụ cột then chốt của hệ thống an sinh xã hội, bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động trước các biến cố kinh tế và sức khỏe. Tại Việt Nam, lực lượng lao động thuộc khu vực phi chính thức chiếm tỷ trọng đáng kể trên thị trường lao động. Nhóm đối tượng này có đặc điểm phổ biến là việc làm thiếu ổn định, không giao kết hợp đồng lao động và không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nhằm tạo lưới an sinh đồng bộ và cân bằng quyền lợi cho người lao động giữa các thành phần kinh tế, chính sách BHXH tự nguyện đã được ban hành và chính thức thực thi từ năm 2008. Tuy nhiên, sau hơn một thập kỷ triển khai, mức độ bao phủ của loại hình này vẫn còn khoảng cách lớn so với tiềm năng, trong khi áp lực già hóa dân số tại Việt Nam ngày càng gia tăng.

Xuất phát từ thực tiễn trên, chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của người lao động giai đoạn 2017 – 2021 tại cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm mở rộng đối tượng tham gia bền vững và nâng cao tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội tại địa bàn.
  2. Nhiệm vụ cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận, bản chất, vai trò và khung pháp lý về BHXH cũng như BHXH tự nguyện tại Việt Nam.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và tình hình tham gia BHXH tự nguyện của người lao động tại quận Lê Chân giai đoạn 2017 – 2021; nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    • Xác định định hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể cho cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và hệ thống đại lý thu nhằm mở rộng diện bao phủ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của người lao động và công tác quản lý, phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Lê Chân, thực hiện tại cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đề tài dựa trên các nền tảng lý luận kinh tế - xã hội và quy định pháp luật chuyên ngành:

  • Lý luận về nguồn gốc và bản chất BHXH: Phân tích sự ra đời tất yếu khách quan của BHXH từ quan hệ lao động làm thuê thời kỳ phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa (dẫn chiếu nghiên cứu của GS. Henri Kliller, Đại học Solvay - Bỉ) và khẳng định nguyên tắc phân phối lại thu nhập, san sẻ rủi ro giữa cộng đồng người lao động dưới sự bảo trợ của Nhà nước.
  • Chuẩn mực quốc tế: Dẫn chiếu Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên Hợp Quốc (10/12/1948) và Công ước số 102 (1952) của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định tiêu chuẩn tối thiểu về an sinh xã hội với 9 nhánh trợ cấp cơ bản: chăm sóc y tế, ốm đau, thất nghiệp, tuổi già, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, gia đình, thai sản, tàn tật và mất người nuôi dưỡng.
  • Hệ thống văn bản pháp quy của Việt Nam:
    • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (đặc biệt là Khoản 3 Điều 2, Điều 4, Điều 74, Điều 87, Điều 97, Điều 99, Điều 110).
    • Nghị quyết số 28-NQ/TW (khóa XII, 05/2018) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.
    • Nghị định số 134/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện.
    • Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành BHXH tự nguyện.
    • Các văn bản quy trình nghiệp vụ của BHXH Việt Nam: Quyết định số 595/QĐ-BHXH (ban hành quy trình thu, quản lý sổ thẻ), Quyết định số 838/QĐ-BHXH (quy trình giao dịch điện tử), Quyết định số 888/QĐ-BHXH (sửa đổi, bổ sung Quyết định 595).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thống kê định kỳ của BHXH quận Lê Chân, số liệu lao động việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng, và các tư liệu báo chí, văn bản hành chính tại địa phương giai đoạn 2017 – 2021.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh tốc độ phát triển liên hoàn qua các năm để làm rõ xu hướng biến động và cơ cấu đối tượng tham gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam

Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận căn bản về BHXH và vị trí của BHXH tự nguyện trong hệ thống an sinh xã hội:

  • Khái niệm và bản chất BHXH: Tiếp cận dưới các góc độ chính sách, quản lý, tài chính và pháp luật; xác lập mối quan hệ 3 bên (bên tham gia, bên BHXH và bên được hưởng BHXH). Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của các bên, hoạt động theo nguyên tắc bù đắp thu nhập và không vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Hệ thống chế độ BHXH tại Việt Nam: Phân loại theo Luật BHXH 2014 gồm BHXH bắt buộc (5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất), BHXH tự nguyện (2 chế độ: hưu trí, tử tuất) và chế độ hưu trí bổ sung.
  • Cơ chế hưởng chế độ BHXH tự nguyện:
    • Chế độ hưu trí: Điều kiện hưởng khi đủ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình và có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên. Mức hưởng tính bằng tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
    • Bảng tỷ lệ hưởng lương hưu: Xác định lộ trình tích lũy tỷ lệ hưởng đối với lao động nam và lao động nữ. Để đạt tỷ lệ tối đa 75%, lao động nam cần 35 năm đóng BHXH (tính từ năm 2022 trở đi), lao động nữ cần 30 năm đóng BHXH.
    • Chế độ tử tuất: Bao gồm trợ cấp mai táng (khi đóng đủ từ 5 năm trở lên) và trợ cấp tuất một lần cho thân nhân theo thời gian đã tham gia.
  • Tiến trình lịch sử phát triển: Phân chia qua 7 giai đoạn: Trước năm 1945 (tương thân tương ái, quỹ quả phụ điền, cô nhi điền); 1945 – 1954 (Hiến pháp 1946, Sắc lệnh 29/SL, Sắc lệnh 76, 77); 1954 – 1975 (Nghị định 218/CP năm 1961 ban hành Điều lệ BHXH tạm thời, Quyết định 31/CP năm 1963); 1975 – trước 1995 (Nghị định 10-NĐ/76, Nghị định 186/CP, Nghị định 235-HĐBT và 236-HĐBT); 1995 – 2005 (Bộ luật Lao động 1994, thành lập BHXH Việt Nam theo Nghị định 19/CP); 2006 – 2013 (Luật BHXH 2006, triển khai BHXH tự nguyện từ 01/01/2008); và giai đoạn từ năm 2014 đến nay (Luật BHXH 2014, Nghị quyết 28-NQ/TW năm 2018).
Tiêu chí Lao động nam (nghỉ hưu từ 2022) Lao động nữ (nghỉ hưu từ 2022)
Mốc đóng đạt tỷ lệ 45% 20 năm 15 năm
Tỷ lệ tăng thêm mỗi năm đóng 2% 2%
Thời gian đóng để đạt mức tối đa 75% 35 năm 30 năm

Chương 2: Thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động giai đoạn 2017 – 2021

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tiễn triển khai chính sách tại địa bàn nghiên cứu:

  • Đặc điểm kinh tế - xã hội và thị trường lao động quận Lê Chân:
    • Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của quận duy trì ở mức cao, dao động từ 25% – 31%/năm; ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giữ vai trò nòng cốt, chiếm 35% cơ cấu GDP toàn quận.
    • Thị trường lao động Hải Phòng có sự chuyển dịch rõ rệt: Tỷ lệ lao động phi chính thức có xu hướng gia tăng trở lại trong năm 2020 dưới tác động của đại dịch Covid-19 (sau giai đoạn 2016 – 2019 lao động chính thức tăng bình quân 5,6%/năm trong khi phi chính thức tăng 3,6%/năm).
    • Thu nhập bình quân tháng của lao động tại Hải Phòng quý II/2021 đạt 6,1 triệu đồng (nam đạt 7,1 triệu đồng, nữ đạt 4,9 triệu đồng; khu vực thành thị đạt 7,5 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 5,3 triệu đồng).
  • Quy định thủ tục và cơ chế vận hành:
    • Mức đóng: 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn; thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.
    • Phương thức đóng: Đóng hàng tháng, 3 tháng/lần, 6 tháng/lần, 12 tháng/lần, đóng một lần cho nhiều năm về sau hoặc đóng một lần cho những năm còn thiếu.
    • Quy trình nghiệp vụ: Thực hiện trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc qua hệ thống Đại lý thu (UBND phường, Bưu điện, Hội Phụ nữ). Thời hạn cấp sổ BHXH mới không quá 05 ngày (theo quy trình thực tế) hoặc 07 ngày (theo Luật BHXH 2014) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Thực trạng và cơ cấu tham gia tại quận Lê Chân:
    • Địa điểm nộp tiền và hồ sơ: Tỷ lệ lựa chọn UBND phường chiếm ưu thế tuyệt đối với 59,4%; cơ quan BHXH quận chiếm 22,9%; hệ thống Bưu điện chiếm 14,7% và Hội Phụ nữ phường chiếm 2,9%.
    • Lựa chọn phương thức đóng: Đóng định kỳ 3 tháng một lần chiếm tỷ lệ cao nhất (37,1%), tiếp theo là 6 tháng một lần (31,2%), đóng hàng tháng chiếm 21,2%, đóng 12 tháng chiếm 8,8%; các phương thức đóng một lần chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 0,6% – 1,2%).
    • Quy mô và tốc độ phát triển người tham gia (2017 – 2021):
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Số người tham gia BHXH tự nguyện Người 2.365 3.311 4.581 6.299 8.708
Số người thuộc diện tham gia Người 17.782 17.801 17.157 17.844 17.844
Tỷ lệ người tham gia / diện tham gia % 13,30 18,60 26,70 35,30 48,80
Tốc độ tăng trưởng so với năm trước % 40,00 38,36 37,50 38,24
  • Đánh giá chung:
    • Mặt đạt được: Số lượng người tham gia tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2021 tăng gần 1,4 lần so với năm 2020, đạt 8.708 người); nhận thức của người dân về an sinh tuổi già được nâng cao sau các đợt dịch bệnh kéo dài.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ mở rộng diện bao phủ so với tổng lực lượng lao động tiềm năng còn chậm; sự hỗ trợ tài chính từ ngân sách còn thấp; thu nhập của lao động phi chính thức bấp bênh; việc phối hợp giữa các kênh đại lý thu chưa đồng đều.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn quận Lê Chân

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo định hướng cải cách an sinh xã hội:

  • Quan điểm, định hướng và mục tiêu: Bám sát tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW về phát triển hệ thống BHXH đa tầng, linh hoạt, hướng tới mục tiêu an sinh xã hội toàn dân; bảo đảm đến năm 2030 đạt khoảng 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hưu trí xã hội.
  • Hệ thống các nhóm giải pháp:
    • Về chính sách và chế độ: Đề xuất nghiên cứu bổ sung tính hấp dẫn của các gói quyền lợi ngắn hạn (như thai sản, ốm đau) vào chính sách tự nguyện hoặc nâng mức hỗ trợ đóng từ ngân sách nhà nước cho đối tượng khó khăn.
    • Về phía cơ quan quản lý và thực thi chính sách (BHXH quận Lê Chân): Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa quy trình giao dịch điện tử, ứng dụng phần mềm nghiệp vụ để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cấp sổ và chi trả chế độ.
    • Về phía chính quyền địa phương: Phát huy vai trò chỉ đạo của UBND cấp quận, phường; tăng cường phối hợp liên ngành giữa BHXH với các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân) trong việc rà soát cơ sở dữ liệu dân cư và lao động phi chính thức.
    • Về phía mạng lưới đại lý thu: Kiện toàn hệ thống đại lý thu tại UBND phường, bưu điện; nâng cao kỹ năng tư vấn và trình độ chuyên môn cho nhân viên đại lý; rà soát và điều chỉnh cơ chế chi trả thù lao thu nhằm khuyến khích đại lý phát triển đối tượng mới.
    • Về phía người lao động: Đa dạng hóa các kênh truyền thông trực tiếp, tư vấn theo nhóm ngành nghề buôn bán, tiểu thủ công nghiệp để nâng cao ý thức tự bảo vệ an sinh tuổi già.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả thống kê thực nghiệm:

    • Đề tài lượng hóa được sự tăng trưởng số người tham gia BHXH tự nguyện tại quận Lê Chân qua chuỗi số liệu 5 năm liên tục: từ 2.365 người (năm 2017) tăng lên 3.311 người (2018), 4.581 người (2019), 6.299 người (2020) và đạt 8.708 người (2021).
    • Xác định cơ cấu kênh thu thực tế: 59,4% người tham gia lựa chọn đóng qua hệ thống đại lý thu tại UBND phường, 22,9% đóng tại trụ sở BHXH quận, 14,7% qua bưu điện và 2,9% qua Hội Phụ nữ.
    • Làm rõ hành vi lựa chọn chu kỳ đóng: Đa số người lao động chọn chu kỳ ngắn và trung hạn phù hợp với dòng tiền (3 tháng/lần chiếm 37,1%; 6 tháng/lần chiếm 31,2%; hàng tháng chiếm 21,2%).
  2. Hệ thống giải pháp đề xuất:

    • Xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các chủ thể: cơ quan ban hành chính sách, cơ quan BHXH trực tiếp thực thi, chính quyền địa phương, mạng lưới tổ chức đại lý thu và người lao động.
    • Đề xuất hoàn thiện cơ chế phân bổ chi phí thù lao cho đại lý thu và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ qua môi trường giao dịch điện tử.
  3. Đóng góp của chuyên đề:

    • Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình thực thi chính sách an sinh xã hội đối với lao động phi chính thức tại một địa bàn đô thị có tốc độ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nhanh của Hải Phòng.
    • Bổ sung tư liệu phân tích thực trạng tham gia BHXH tự nguyện trong giai đoạn có nhiều biến động kinh tế và dịch bệnh (Covid-19), gắn liền với việc áp dụng các mốc quy định mới của Luật BHXH 2014 và Nghị quyết 28-NQ/TW.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2017 – 2021. Nguồn dữ liệu sử dụng chủ yếu là báo cáo hành chính thứ cấp của cơ quan BHXH quận và số liệu kinh tế - xã hội tổng hợp, chưa triển khai khảo sát định lượng sâu bằng bảng hỏi trên mẫu lớn người lao động chưa tham gia.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh giữa khu vực đô thị và nông thôn trên toàn thành phố Hải Phòng, hoặc đánh giá tác động của các chính sách nâng mức chuẩn nghèo mới đến khả năng duy trì mức đóng của người lao động tự do.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Chuyên đề là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Kinh tế lao động, Quản lý công và An sinh xã hội khi nghiên cứu về thiết kế chế độ, quy trình quản lý thu và phát triển đối tượng BHXH tự nguyện tại cấp quận/huyện.
  • Phần nội dung đáng chú ý:
    • Chương 1 cung cấp hệ thống bảng biểu so sánh tỷ lệ hưởng lương hưu nam/nữ theo Luật BHXH 2014 và tiến trình lịch sử 7 giai đoạn của pháp luật BHXH Việt Nam.
    • Chương 2 cung cấp chuỗi số liệu thực tế về tốc độ phát triển đối tượng, cơ cấu địa điểm giao dịch và phân bổ phương thức đóng tiền tại quận Lê Chân giai đoạn 2017 – 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích và quyền lợi chính của người lao động khi tham gia BHXH tự nguyện được chuyên đề chỉ ra là gì? Người lao động tham gia BHXH tự nguyện nhằm hướng tới 5 quyền lợi cốt lõi: hưởng lương hưu hàng tháng khi đủ tuổi và đủ năm đóng; được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí trong suốt thời gian hưởng lương hưu; thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng và tiền tuất một lần khi người tham gia qua đời; lương hưu được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tăng trưởng kinh tế; được ngân sách Nhà nước hỗ trợ tiền đóng với thời gian tối đa 10 năm.

2. Quy mô người tham gia BHXH tự nguyện tại quận Lê Chân biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2021? Số người tham gia BHXH tự nguyện tại quận Lê Chân tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2017 đạt 2.365 người, năm 2018 đạt 3.311 người (tăng 40,00%), năm 2019 đạt 4.581 người (tăng 38,36%), năm 2020 đạt 6.299 người (tăng 37,50%) và đến năm 2021 đạt 8.708 người (tăng 38,24% so với năm 2020).

3. Địa điểm và phương thức đóng nào được người lao động quận Lê Chân lựa chọn nhiều nhất? Về địa điểm, 59,4% người lao động nộp qua đại lý thu tại UBND phường; 22,9% nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH quận; 14,7% nộp qua Bưu điện và 2,9% qua Hội Phụ nữ. Về phương thức, lựa chọn phổ biến nhất là đóng định kỳ 3 tháng một lần (37,1%) và 6 tháng một lần (31,2%).

4. Mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng của người lao động được xác định căn cứ vào những tiêu chí nào? Theo Điều 87 Luật BHXH 2014, mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn. Mức thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

5. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp sổ và chi trả chế độ hưu trí được pháp luật quy định là bao lâu? Theo Điều 99 và Điều 110 Luật BHXH 2014, cơ quan BHXH có trách nhiệm cấp sổ BHXH mới trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (cấp lại trong vòng 15 ngày, trường hợp phức tạp không quá 45 ngày). Đối với hồ sơ hưởng lương hưu, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích toàn diện thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của người lao động tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2017 – 2021. Kết quả nghiên cứu phản ánh quy mô tham gia tăng từ 2.365 người lên 8.708 người, đồng thời làm rõ đặc điểm lựa chọn đại lý thu tại UBND phường (59,4%) và phương thức đóng định kỳ 3 – 6 tháng của lao động phi chính thức. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, nâng cao chất lượng mạng lưới đại lý thu, cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh tuyên truyền nhằm mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội bền vững tại địa phương.