Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò là động lực chủ chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Việc tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) mở ra cơ hội mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp, nhưng cũng đặt ra những yêu cầu khắt khe về công tác quản trị tài chính và kế toán. Kế toán xuất nhập khẩu là công cụ trọng yếu để kiểm soát dòng tiền, xử lý rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ, quản lý công nợ quốc tế, đồng thời bảo đảm tính hợp pháp trong việc kê khai hải quan và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Gesin Việt Nam – doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Hong Kong Gesin Technology (Hồng Kông, Trung Quốc), được thành lập năm 2019 tại Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi. Hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp chế xuất (EPE), Gesin Việt Nam chuyên sản xuất các sản phẩm nệm mút, nệm lò xo và đồ nội thất gỗ phục vụ hoàn toàn cho thị trường quốc tế thông qua các nền tảng bán lẻ như Amazon, Walmart và Ashley. Do đặc thù là khu vực hải quan riêng biệt, mọi hoạt động mua nguyên vật liệu, đầu tư thiết bị và xuất khẩu thành phẩm đều tuân thủ quy trình hải quan nghiêm ngặt, đòi hỏi công tác kế toán phải xử lý chính xác nhiều loại chứng từ và tỷ giá hối đoái.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán xuất - nhập khẩu của công ty; từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xuất - nhập khẩu tại Công ty TNHH Gesin Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xuất - nhập khẩu trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu và trình bày thực trạng công tác kế toán xuất - nhập khẩu tại Công ty TNHH Gesin Việt Nam.
    3. Đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xuất - nhập khẩu tại Công ty TNHH Gesin Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xuất khẩu – nhập khẩu tại Công ty TNHH Gesin Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Phòng kế toán Công ty TNHH Gesin Việt Nam tại Số 10, Đại lộ Hữu Nghị, KCN VSIP, xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Các dữ liệu tài chính tổng hợp về nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; các nghiệp vụ kinh tế và bộ chứng từ xuất nhập khẩu minh họa được thu thập từ thực tế năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết và cơ sở pháp lý căn cứ trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các chuẩn mực kế toán:

  • Luật Thương mại năm 2005 (khoản 1 và khoản 2 Điều 28) xác định khái niệm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới hoặc qua khu vực hải quan riêng, đồng thời quy định hai hình thức thực hiện: xuất nhập khẩu trực tiếp và xuất nhập khẩu ủy thác.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 10 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái) kết hợp với chuẩn mực IFRS về việc ghi nhận thời điểm chuyển giao rủi ro, quy đổi ngoại tệ và thuyết minh rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá.
  • Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC, đặc biệt là Điều 69 quy định nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ (tỷ giá thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động); Điều 51 về hạch toán nợ phải trả người bán (TK 331); Điều 79 về hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511).
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn tỷ giá tính thuế và ghi nhận doanh thu xuất khẩu (dùng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản) và chi phí (dùng tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại).
  • Thông tư 32/2013/TT-NHNN điều chỉnh việc lựa chọn ngoại tệ thanh toán (chủ yếu là USD, EUR, JPY).
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát và xác định trị giá hải quan căn cứ trên điều kiện giao hàng Incoterms 2020 (gồm 11 điều kiện, trong đó nhóm vận tải đường biển phổ biến là FOB, CIF).
  • Các phương thức thanh toán quốc tế: Chuyển tiền (MT, T/T qua hệ thống SWIFT), Tín dụng chứng từ (L/C trả ngay, L/C trả chậm), Nhờ thu chứng từ (D/P, D/A) và Phương thức ghi sổ (Open Account).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp tài liệu chuyên ngành, thông tư, chế độ kế toán; thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2021 đến 2023; thu thập các chứng từ kế toán thực tế như hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán xuất nhập khẩu, nhân viên phòng logistics và trưởng phòng kinh doanh để khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý phát sinh thực tế.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu và tổng hợp: Sử dụng công thức toán học và phân tích biến động để đánh giá sự dịch chuyển của cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, giá vốn và chi phí qua từng năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xuất – nhập khẩu trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, vai trò kinh tế của hoạt động ngoại thương và các yêu cầu quản lý thanh toán quốc tế. Tác giả phân tích chi tiết quy định về điều kiện ngoại tệ, nguyên tắc tỷ giá và thủ tục hải quan 5 bước (từ xác định danh mục hàng hóa, chuẩn bị hồ sơ chứng từ, khai hải quan qua VNACCS/VCIS, kiểm tra thực tế hàng hóa - nộp thuế, đến thông quan nhận hàng).

Về mặt hạch toán, chương 1 chuẩn hóa kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán xuất khẩu: Phản ánh qua TK 511 (chi tiết 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 632, TK 131, TK 3333, TK 515, TK 635 và TK 007 đối với tiền tệ ngoại bảng. Luận văn cung cấp sơ đồ hạch toán cho cả hai phương thức: xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác.
  • Kế toán nhập khẩu: Ghi nhận nghĩa vụ qua TK 331, phản ánh giá trị hàng qua TK 156, TK 157, tiền gửi ngoại tệ TK 1122, thuế GTGT hàng nhập khẩu TK 1331, TK 33312 và thuế nhập khẩu TK 3333. Tác giả trình bày công thức xác định nguyên giá hàng nhập khẩu:

$$\text{Trị giá hàng nhập khẩu} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Các loại thuế trực tiếp không hoàn lại} + \text{Chi phí mua hàng phát sinh} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

Trong đó, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được xác định trên tổng giá tính thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Gesin Việt Nam

Chương này tập trung phản ánh thực tế hoạt động và bộ máy tài chính của Gesin Việt Nam:

  • Đặc điểm sản xuất và thị trường: Doanh nghiệp đăng ký các mã ngành 1393 (sản xuất thảm, chăn, đệm, nệm mút, nệm lò xo), 3100 (sản xuất giường, tủ, bàn, ghế nội thất bằng gỗ tự nhiên) và 3230 (sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao). Với tư cách là doanh nghiệp chế xuất, toàn bộ hàng hóa sản xuất đều hướng ra thị trường xuất khẩu, trong đó doanh nghiệp tự nhập khẩu trực tiếp nguyên phụ liệu, máy móc và thực hiện xuất khẩu trực tiếp tới các nhà phân phối quốc tế thông qua các nền tảng thương mại điện tử lớn.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bảo đảm liên kết giữa ban giám đốc và 8 bộ phận chức năng. Phòng kế toán hoạt động theo mô hình kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư, Kế toán tài sản cố định, Kế toán xuất nhập khẩu và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ theo tháng; tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm MISA. Thanh toán quốc tế qua điện hối SWIFT mở tại Ngân hàng Woori Bank Việt Nam (SWIFT code: HVBKVNVXXXX).
  • Phân tích nguồn lực và tài chính giai đoạn 2021–2023:

Tình hình lao động tại Công ty TNHH Gesin Việt Nam (2021–2023):

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Biến động 2022/2021 (+/-) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (+/-) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 378 404 722 +27 +7% +318 +79%
1. Theo giới tính
- Nam 233 309 583 +76 +33% +274 +88%
- Nữ 144 95 139 -49 -34% +44 +46%
2. Theo trình độ
- Đại học 76 121 144 +45 +61% +23 +19%
- Cao đẳng 170 182 325 +12 +7% +143 +79%
- THPT 132 101 253 -31 -24% +152 +150%

Quy mô nhân sự tăng mạnh từ 378 người lên 722 người vào năm 2023 do công ty mở rộng mặt bằng xưởng sản xuất mới. Tỷ lệ lao động nam chiếm 80,7% do yêu cầu vận hành máy móc nặng và làm ca kíp.

Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023 (Đơn vị tính: Tỷ VND):

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 112,9 77,2 126,2 -32% +64%
- Tiền và tương đương tiền 11,4 49,4 28,4 +333% -41%
- Phải thu ngắn hạn 56,9 12,9 65,9 -78% +410%
- Hàng tồn kho 43,2 13,2 32,8 -69% +149%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 265,6 358,4 400,3 +35% +12%
- Tài sản cố định hữu hình 149,8 261,8 324,8 +71% +23%
(Hao mòn lũy kế) (8,0) (17,3) (33,6) +116% +94%
TỔNG TÀI SẢN 378,5 435,5 526,5 +15% +21%
C. NỢ PHẢI TRẢ 207,1 289,1 401,1 +39% +39%
- Nợ ngắn hạn 207,1 69,1 79,1 -67% +15%
- Nợ dài hạn (Vay dài hạn) 0,0 220,0 342,0 - +55%
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 170,4 145,4 125,4 -15% -14%
- Vốn góp chủ sở hữu 185,2 185,2 185,2 0% 0%
- LNST chưa phân phối (14,7) (39,5) (59,7) +169% +51%
TỔNG NGUỒN VỐN 378,5 435,5 526,5 +15% +21%

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 (Đơn vị tính: Tỷ VND):

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 131,942 118,302 105,836 -10% -11%
Giá vốn hàng bán 131,932 128,321 99,792 -3% -22%
Lợi nhuận gộp 0,011 (10,019) 6,044 -94231% +160%
Doanh thu hoạt động tài chính 3,491 1,436 2,870 -59% +100%
Chi phí tài chính 2,517 0,149 13,365 -94% +8845%
Chi phí bán hàng 2,642 2,654 2,130 0% -20%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 8,655 8,882 11,014 +3% +24%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (10,311) (20,268) (17,595) +97% -13%
Thu nhập khác 0,120 0,366 2,901 +204% +693%
Chi phí khác 0,058 4,935 5,555 +8353% +13%

Dữ liệu cho thấy doanh thu giảm dần từ 131,942 tỷ VND năm 2021 xuống 105,836 tỷ VND năm 2023. Năm 2023 ghi nhận điểm sáng khi giá vốn giảm 22%, đưa lợi nhuận gộp phục hồi đạt 6,044 tỷ VND. Tuy nhiên, do đầu tư nhà xưởng mới, chi phí tài chính (lãi vay) tăng đột biến lên 13,365 tỷ VND, khiến lợi nhuận thuần từ HĐKD tiếp tục âm 17,595 tỷ VND.

  • Thực tiễn quy trình luân chuyển chứng từ xuất khẩu:
    1. Bộ phận quản lý đơn hàng: Nhận đơn hàng, lập 3 bộ chứng từ gồm Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và Phiếu đóng gói (Packing List); phân phối cho hệ thống lưu trữ nội bộ, bộ phận xuất nhập khẩu và phòng kế toán.
    2. Bộ phận sản xuất: Tiếp nhận thông tin đơn hàng, lập Lệnh sản xuất điều phối kho và kiểm soát chất lượng (QC). Khi hoàn thành, lập Phiếu xuất xưởng 3 liên (Liên 1 lưu tại sản xuất, Liên 2 gửi kho kèm hàng, Liên 3 gửi phòng QC kiểm định).
    3. Bộ phận xuất nhập khẩu và Kế toán: Bộ phận xuất nhập khẩu lấy booking vận tải, khai báo hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS, hoàn thiện tờ khai CDS và vận đơn (B/L). Phòng kế toán tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu dữ liệu xuất kho, hạch toán doanh thu vào TK 511, ghi nhận nợ phải thu TK 131 và phản ánh chênh lệch tỷ giá phát sinh qua TK 515 hoặc TK 635.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xuất - nhập khẩu tại Công ty TNHH Gesin Việt Nam

  • Đánh giá ưu điểm: Mô hình kế toán tập trung giúp thông tin minh bạch, bảo mật tốt và nhất quán dữ liệu; việc tin học hóa qua phần mềm MISA giúp nâng cao hiệu suất xử lý bút toán; quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (đơn hàng, sản xuất, kho, xuất nhập khẩu, kế toán) có sự phân công trách nhiệm rõ ràng.
  • Đánh giá nhược điểm: Biến động tỷ giá hối đoái ngoại tệ thực tế tạo ra rủi ro chênh lệch lớn khi thanh toán chậm; cơ cấu vốn vay dài hạn tăng cao làm chi phí tài chính đội lên nhanh chóng; sự phối hợp truyền nhận chứng từ giấy tờ giữa các khâu đôi lúc còn độ trễ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán và đối soát sổ sách.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Tối ưu hóa quy trình kiểm tra và bàn giao bộ chứng từ xuất nhập khẩu giữa phòng xuất nhập khẩu và phòng kế toán, hạn chế sai lệch thông tin hải quan.
    2. Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tỷ giá chặt chẽ hơn thông qua việc lựa chọn thời điểm thanh toán và đàm phán hợp đồng ngoại tệ linh hoạt.
    3. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán viên về thủ tục hải quan và chính sách thuế áp dụng cho doanh nghiệp chế xuất.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu cụ thể: Khóa luận đã phân tích chi tiết tình hình tài chính thực tế tại một doanh nghiệp chế xuất trong giai đoạn 2021–2023. Các số liệu cho thấy quy mô tài sản tăng từ 378,5 tỷ VND lên 526,5 tỷ VND nhờ tập trung đầu tư mở rộng tài sản cố định hữu hình (đạt 324,8 tỷ VND năm 2023), dự án khởi công nhà máy mới quy mô 2 nhà xưởng 5 tầng vào tháng 8/2023 dẫn đến nợ dài hạn tăng lên mức 342,0 tỷ VND. Đồng thời, văn bản làm rõ hiệu quả kiểm soát giá vốn giúp lợi nhuận gộp chuyển biến từ mức âm 10,019 tỷ VND năm 2022 sang dương 6,044 tỷ VND năm 2023.
  • Giải pháp thực tiễn: Khóa luận đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ khách hàng quốc tế qua TK 131, kiểm soát nghĩa vụ thanh toán nhà cung cấp qua TK 331, và xử lý chênh lệch tỷ giá trên TK 515, TK 635 tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Công trình cung cấp một bức tranh toàn diện, có tính thực chứng cao về mô hình tổ chức kế toán tập trung tại doanh nghiệp chế xuất 100% vốn nước ngoài (FDI), phản ánh chân thực mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng trong việc luân chuyển hồ sơ xuất nhập khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung nghiên cứu điển hình (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Gesin Việt Nam với tư cách doanh nghiệp chế xuất, do đó một số chính sách thuế (như thuế suất GTGT, thuế nhập khẩu hàng tạo tài sản cố định) mang tính đặc thù riêng, không đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp thương mại tổng hợp. Dữ liệu phân tích tài chính dừng ở mốc năm 2023 và các chứng từ minh họa tập trung ở năm 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán xuất nhập khẩu trong giai đoạn nhà máy mới đi vào vận hành toàn diện; khảo sát sâu hơn các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp có dòng tiền ngoại tệ lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, giảng viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh doanh quốc tế nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán nghiệp vụ xuất nhập khẩu trực tiếp và các bước luân chuyển chứng từ hải quan.
  • Chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp chế xuất (EPE) tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và kiểm soát hồ sơ chứng từ điện hối SWIFT qua hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng quy trình xuất khẩu phối hợp giữa bộ phận quản lý đơn hàng, bộ phận sản xuất (lập Lệnh sản xuất, Phiếu xuất xưởng 3 liên), bộ phận xuất nhập khẩu và phòng kế toán, cùng hệ thống bảng số liệu tài chính chi tiết 2021–2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Gesin Việt Nam thuộc loại hình doanh nghiệp nào và sản xuất các mặt hàng gì?
Công ty TNHH Gesin Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất (Export Processing Enterprise - EPE) có 100% vốn đầu tư từ Công ty TNHH Hong Kong Gesin Technology. Doanh nghiệp chuyên sản xuất nệm mút, nệm lò xo, đệm (mã ngành 1393) và giường, tủ, bàn ghế nội thất từ gỗ tự nhiên (mã ngành 3100), xuất khẩu trực tiếp sang thị trường quốc tế qua các nền tảng như Amazon, Walmart và Ashley.

2. Công ty áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ theo tháng; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA.

3. Hoạt động thanh toán quốc tế tại Gesin Việt Nam được thực hiện qua ngân hàng và phương thức nào?
Gesin Việt Nam thực hiện thanh toán qua hệ thống chuyển tiền điện hối quốc tế SWIFT tại Ngân hàng Woori Bank Việt Nam, với mã giao dịch SWIFT code là HVBKVNVXXXX.

4. Vì sao chi phí tài chính năm 2023 của Gesin Việt Nam tăng đột biến lên 13,365 tỷ VND?
Chi phí tài chính tăng vọt 8.845% (từ 0,149 tỷ VND năm 2022 lên 13,365 tỷ VND năm 2023) do công ty phát sinh các khoản nợ vay dài hạn lớn (nợ dài hạn tăng lên mức 342 tỷ VND) để tài trợ dự án xây dựng Nhà máy gia công và sản xuất nệm - đồ nội thất Gesin Việt Nam - Dung Quất (khởi công ngày 22/08/2023 với quy mô 2 nhà xưởng 5 tầng), dẫn đến áp lực chi phí lãi vay tăng cao.

5. Bộ phận quản lý đơn hàng lập những chứng từ nào trong quy trình xuất khẩu?
Bộ phận quản lý đơn hàng lập 3 chứng từ quan trọng gồm Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và Phiếu đóng gói (Packing List). Bộ chứng từ này được lập thành 3 bộ: 1 bộ lưu nội bộ, 1 bộ chuyển sang bộ phận xuất nhập khẩu làm thủ tục hải quan và 1 bộ chuyển phòng kế toán phục vụ xuất hóa đơn, theo dõi thanh toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm Châu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xuất nhập khẩu theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh rõ nét thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ và biến động các chỉ tiêu tài chính, nhân sự tại Công ty TNHH Gesin Việt Nam trong giai đoạn 2021–2023. Các giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp chế xuất ngành sản xuất nội thất xuất khẩu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và hạch toán kế toán thương mại quốc tế.