Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, thuế giữ vai trò là công cụ tài chính thiết yếu nhằm huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước, điều tiết kinh tế vĩ mô và thực hiện công bằng xã hội. Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, có tác động trực tiếp và thường xuyên nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trồng, khai thác và chế biến mủ cao su, chế biến gỗ rừng trồng với lịch sử hình thành và phát triển hơn 60 năm. Trong bối cảnh chuyển đổi mô hình kinh doanh và áp dụng các chính sách thuế mới, công tác kế toán thuế tại công ty đã dần đi vào nền nếp. Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị vẫn ghi nhận những hạn chế nhất định, điển hình là sự thiếu sót và nhầm lẫn trong quá trình xử lý, nhập liệu chứng từ trên phần mềm. Nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp xử lý các vướng mắc này, tác giả Lê Thị Quỳnh Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình.
    3. Đề xuất các giải pháp góp phần cải thiện và hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình (thị trấn Nông trường Việt Trung, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Khái quát tình hình nguồn lực tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021 – 2023). Số liệu kế toán thuế TNDN được thu thập cho năm tài chính 2023 (do công ty thực hiện quyết toán một lần vào cuối năm). Số liệu kế toán thuế GTGT được thu thập tập trung vào quý 3 năm 2024 để phản ánh các nghiệp vụ và chính sách điều chỉnh thuế suất mới nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý: Tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính:

  • Luật Quản lý thuế: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP về ngưỡng tạm nộp thuế TNDN 4 quý tối thiểu 80%.
  • Thuế Giá trị gia tăng: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và các văn bản sửa đổi, bổ sung (Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 25/2018/TT-BTC); Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; các văn bản quy định giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% (Nghị định số 15/2022/NĐ-CP, Nghị định số 94/2023/NĐ-CP, Nghị định số 72/2024/NĐ-CP và Nghị quyết số 142/2024/QH15 của Quốc hội).
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 và số 71/2014/QH13; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn hạch toán thuế GTGT qua Tài khoản 133 (1331, 1332), Tài khoản 3331 (33311, 33312) và thuế TNDN qua Tài khoản 3334, Tài khoản 821 (8211).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp với lãnh đạo phòng ban và các nhân viên kế toán tại công ty nhằm làm rõ các vướng mắc, quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong thực tế.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi trình tự xử lý công việc hằng ngày của kế toán viên, quy trình luân chuyển chứng từ từ các đơn vị trực thuộc về văn phòng công ty, thao tác nhập dữ liệu và định khoản nghiệp vụ trên phần mềm.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các hồ sơ, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra), sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản thuế, bảng kê khai thuế và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2021 – 2023 cùng các tờ khai quý năm 2024.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích, phân loại dữ liệu thu thập được theo từng phần hành kế toán để đánh giá quy trình hạch toán, đối chiếu số liệu và phát hiện các điểm sai lệch.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, tình hình tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động qua các năm tài chính 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng biến động nguồn lực của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, hồ sơ khai thuế và Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận căn bản về thuế và tổ chức kế toán thuế trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam:

  • Lý luận chung về thuế: Xác định khái niệm thuế theo Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; phân tích ba chức năng chính của thuế (huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết các hoạt động kinh tế, điều chỉnh phân phối thu nhập xã hội); trình bày năm đặc điểm đặc thù (tính pháp lý, tính không hoàn trả trực tiếp, tính bắt buộc, tính biến động, tính công khai).
  • Lý thuyết thuế GTGT: Làm rõ khái niệm theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; nêu bật tính chất gián thu, tính trung lập kinh tế, nguyên tắc đánh thuế theo điểm đến và không đánh thuế trùng lặp; phân định rõ đối tượng chịu thuế và 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trình bày hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện) và phương pháp trực tiếp (tính trên GTGT hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu). Phân tích các mức thuế suất 0%, 5%, 10% và các trường hợp áp dụng chính sách giảm thuế suất xuống 8% theo các nghị định hỗ trợ của Chính phủ. Trình bày quy định về hồ sơ, thời hạn nộp tờ khai (mẫu 01/GTGT hoặc 02/GTGT), thời hạn nộp thuế và các trường hợp hoàn thuế GTGT (dự án đầu tư, hàng hóa xuất khẩu có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên).
  • Kế toán thuế GTGT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra; TK 33312 - Thuế GTGT của hàng nhập khẩu). Minh họa sơ đồ hạch toán luân chuyển từ khi mua vật tư, hàng hóa, ghi nhận doanh thu bán hàng đến bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ.
  • Lý thuyết thuế TNDN: Trình bày bản chất thuế trực thu theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP; quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế (bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và 15 nhóm thu nhập khác), thu nhập miễn thuế và các khoản chi phí được trừ/không được trừ. Nêu công thức xác định thu nhập tính thuế và số thuế TNDN phải nộp với mức thuế suất phổ thông là 20% (ngoại trừ các hoạt động khai thác dầu khí từ 32% - 50%, tài nguyên quý hiếm 40% - 50%), quy định trích lập quỹ khoa học công nghệ tối đa 10%. Quy định về việc tạm nộp thuế theo quý đạt tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm (Nghị định 91/2022/NĐ-CP) và hồ sơ quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN với thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi kết thúc năm tài chính.
  • Kế toán thuế TNDN: Hệ thống hóa kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và TK 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" (chi tiết TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, không có số dư cuối kỳ, được kết chuyển toàn bộ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực hành nghiệp vụ kế toán thuế tại đơn vị:

  • Tổng quan về công ty: Tiền thân là Nông trường Quốc doanh Việt Trung thành lập ngày 01/01/1961 từ việc sáp nhập ba đơn vị (Nông trường Quốc doanh Phú Quý, Nông trường Quân Đội Sen Bàng và Trại chăn nuôi Thuận Đức). Sau các lần chuyển đổi năm 1998 thành Công ty Cao su Việt Trung và năm 2010 thành Công ty TNHH MTV Việt Trung, ngày 01/10/2017 doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với vốn điều lệ do 571 cổ đông nắm giữ (Nhà nước chi phối 65%). Ngành nghề chính gồm: trồng, chăm sóc, sản xuất giống, khai thác và chế biến mủ cao su (thành phẩm mủ SVR 3L, SVR 10); chế biến gỗ rừng trồng, gỗ cao su; sản xuất dăm gỗ và trồng cây ngắn ngày.
  • Cơ cấu bộ máy: Mô hình quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (7 thành viên, gồm 1 Chủ tịch và 6 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên) và Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc). Khối tham mưu gồm 5 phòng ban: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh - Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tài chính, Ban Quản lý đất đai - Xây dựng, Ban Bảo vệ cơ động. Khối sản xuất trực tiếp gồm 7 đơn vị khai thác mủ, 1 Nhà máy chế biến cao su và 1 Chi nhánh gỗ Phú Quý hạch toán độc lập.
  • Cơ cấu Phòng Kế toán - Tài chính: Gồm Kế toán trưởng, Phó phòng Kế toán - Tài chính, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán lương, Kế toán kho, Kế toán thu - chi, Kế toán bảo hiểm và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo giá gốc và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán là Kế toán máy áp dụng phần mềm MISA (MISA SME2023) theo hình thức Nhật ký chung.
  • Tình hình nguồn lực lao động (2021 – 2023):
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Biến động 2022/2021 (± Người) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (± Người) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 446 100,00 459 100,00 480 100,00 13 2,91 21 4,58
Phân theo giới tính:
- Nam 121 27,13 130 28,32 130 27,08 9 7,44 0 0,00
- Nữ 325 72,87 329 71,68 350 72,92 4 1,23 21 6,38
Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 60 13,45 62 13,51 68 14,17 2 3,33 6 9,68
- Lao động phổ thông 386 86,55 397 86,49 412 85,83 11 2,85 15 3,78

Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm, từ 446 người (2021) lên 459 người (2022, tăng 2,91%) và đạt 480 người (2023, tăng 4,58%). Do đặc thù công việc cạo mủ và chăm sóc vườn cây cao su đòi hỏi tính tỉ mỉ, lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 71,68% – 72,92%). Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ trên 85%, trong khi lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng dần từ 60 người lên 68 người nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.

  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Quản lý qua hóa đơn điện tử nhận từ nhà cung cấp (minh họa qua các hóa đơn số 4221, số 4828). Kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, lập bảng kê mua vào quý 3/2024, ghi nhận vào phần mềm MISA, hạch toán vào bên Nợ TK 1331 và theo dõi trên sổ chi tiết, sổ cái TK 133.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Khi tiêu thụ mủ cao su hoặc sản phẩm gỗ, kế toán xuất hóa đơn điện tử (minh họa qua hóa đơn số 178, số 188), phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra vào bên Có TK 33311, đồng thời lập bảng kê bán ra quý 3/2024, ghi sổ chi tiết và sổ cái TK 3331.
    • Kê khai và khấu trừ thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý bằng phương pháp khấu trừ qua phần mềm MISA và ứng dụng HTKK, nộp tờ khai Mẫu số 01/GTGT. Trong quý 3/2024, công ty đã lập tờ khai giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 và Nghị định 72/2024/NĐ-CP (giảm mức thuế suất từ 10% xuống 8% cho các mặt hàng đủ điều kiện).
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Công ty áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. Hằng quý, căn cứ vào kết quả doanh thu, chi phí, kế toán tạm tính số thuế TNDN phải nộp và thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Cuối năm, kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính và Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu số 03/TNDN (năm 2023) kèm các phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh (Mẫu 03-1A/TNDN). Định khoản nghiệp vụ chi phí thuế qua TK 8211 và nghĩa vụ nộp thuế qua TK 3334, ghi chép vào sổ chi tiết TK 3334 và sổ chi tiết TK 8211.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình

Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm và nhược điểm trong thực tế, từ đó đề ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Công ty đã chấp hành tương đối nghiêm túc các quy định của pháp luật về thuế, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và vận dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA SME2023 trong việc lưu trữ số liệu, trích xuất sổ cái, sổ chi tiết. Tuy nhiên, công tác kế toán thuế vẫn còn một số nhược điểm như tình trạng thiếu sót, sai sót trong quá trình nhập liệu hóa đơn, chứng từ; khâu kiểm tra đối chiếu giữa chứng từ gốc và số liệu nhập vào hệ thống đôi khi chưa đồng bộ.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào và đầu ra, hạn chế sai sót nhập liệu trên phần mềm MISA, phân công rõ ràng trách nhiệm kiểm tra đối chiếu dữ liệu giữa kế toán phần hành và kế toán tổng hợp kiêm thuế, tăng cường cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật, chính sách thuế mới ban hành để đảm bảo quyền lợi tối ưu và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được thực trạng nguồn nhân lực và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về sự tăng trưởng lao động từ 446 người (2021) lên 480 người (2023), mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT quý 3/2024 và hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2023 (theo Mẫu 03/TNDN). Đề tài ghi nhận việc công ty áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP đính kèm tờ khai thuế.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả kiến nghị công ty cần chú trọng biện pháp kiểm soát lỗi nhập liệu cơ học trên phần mềm MISA, nâng cao quy trình luân chuyển và kiểm duyệt hóa đơn từ 7 đơn vị sản xuất cao su, 1 nhà máy chế biến và chi nhánh gỗ về Phòng Kế toán - Tài chính nhằm hạn chế các sai sót trong kê khai thuế.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài làm rõ mô hình kế toán thuế tại một doanh nghiệp nông nghiệp - chế biến có vốn nhà nước chi phối trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách thuế, minh họa thực tiễn việc kết hợp giữa quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc sử dụng phần mềm MISA SME2023 trong công tác hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu kế toán thuế GTGT mới chỉ khảo sát chi tiết trong phạm vi một kỳ kế toán (Quý 3/2024) và số liệu thuế TNDN dừng lại ở kỳ quyết toán năm 2023. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ tập trung vào hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng phân tích các nghĩa vụ thuế, phí khác gắn liền với doanh nghiệp nông nghiệp như thuế tài nguyên, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu kế toán thuế trong nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá sâu sắc hơn tính ổn định của công tác kê khai; đồng thời nghiên cứu toàn diện hệ thống quản lý các loại thuế và phí khác phát sinh trong toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh cao su và chế biến gỗ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp về công tác kế toán thuế; các chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, khai thác và chế biến mủ cao su, chế biến gỗ.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Phần mô tả chi tiết quy trình xử lý hóa đơn, trình tự hạch toán trên hệ thống tài khoản 133, 3331, 3334, 821 trên giao diện phần mềm MISA SME2023; hồ sơ thực tế về việc áp dụng phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 và cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA SME2023 theo hình thức sổ Nhật ký chung, với đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Công tác kế toán thuế tại công ty do ai trực tiếp đảm nhận?
Trong cơ cấu Phòng Kế toán - Tài chính của công ty, vị trí Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm công tác kế toán thuế. Nhân sự này chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ, lập bảng kê, kê khai các loại thuế định kỳ theo quý, lập báo cáo tài chính và thực hiện quyết toán thuế năm.

3. Phương pháp tính thuế GTGT và chính sách giảm thuế được công ty áp dụng trong quý 3/2024 như thế nào?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (sử dụng Mẫu số 01/GTGT). Trong quý 3/2024, công ty áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị quyết số 142/2024/QH15 và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP, có lập phụ lục tờ khai giảm thuế GTGT đi kèm tờ khai chính.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng từ 446 người (2021) lên 459 người (2022) và đạt 480 người (2023). Lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (71,68% – 72,92%) do đặc thù ngành khai thác mủ cao su đòi hỏi tính tỉ mỉ; lao động phổ thông chiếm trên 85%, trong khi lao động trình độ đại học, cao đẳng chiếm từ 13,45% đến 14,17%.

5. Công ty hạch toán thuế TNDN dựa trên mức thuế suất nào và sử dụng các tài khoản kế toán nào?
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%. Kế toán sử dụng Tài khoản 3334 để theo dõi nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp, đã nộp vào ngân sách nhà nước và Tài khoản 821 (chi tiết TK 8211) để phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quỳnh Trang đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận và pháp lý căn bản về thuế GTGT và thuế TNDN theo các văn bản luật hiện hành. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán thuế trên phần mềm MISA SME2023 tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình. Thông qua việc phân tích dữ liệu lao động và thực tiễn xử lý chứng từ quý 3/2024 và năm 2023, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại về sai sót nhập liệu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các cán bộ chuyên môn trong ngành chế biến nông sản.