Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Gia Hào (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề quản lý thuế trong bối cảnh thuế giữ vai trò là công cụ tài chính của Nhà nước nhằm huy động nguồn thu ngân sách, điều tiết kinh tế vĩ mô và tái phân phối thu nhập xã hội. Tại Việt Nam, kể từ khi Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Thuế Doanh thu và Thuế Lợi tức, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hai sắc thuế này liên tục được sửa đổi, bổ sung để thích ứng với nền kinh tế thị trường.

Đối với các doanh nghiệp, việc tuân thủ quy định pháp luật thuế đòi hỏi sự chuẩn xác trong việc xác định doanh thu tính thuế, phân loại chi phí hợp lý - hợp lệ và lập chứng từ kế toán. Tại Công ty TNHH Hiệp Thành – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình kết hợp kinh doanh thương mại sản phẩm sơn, công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN đã đạt được những kết quả ban đầu, bảo đảm nghĩa vụ nộp ngân sách. Tuy nhiên, sự biến động liên tục của các văn bản hướng dẫn cùng những yêu cầu từ năng lực điều hành thực tế đã đặt ra yêu cầu phải rà soát, đánh giá toàn diện công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
    • Tổng hợp các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Hiệp Thành (địa chỉ: 207 An Dương Vương, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Thời gian nghiên cứu:
    • Thu thập thông tin chung về đơn vị: từ ngày 02/10/2023 đến ngày 05/10/2023.
    • Thu thập dữ liệu đánh giá nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022): từ ngày 06/10/2023 đến ngày 20/10/2023.
    • Thu thập dữ liệu nghiệp vụ kế toán minh họa: từ ngày 21/10/2023 đến ngày 20/11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh công tác kế toán và thuế:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Đề tài tổng hợp định nghĩa cổ điển về thuế của Gaston Jèze trong tác phẩm Tài chính công, các khái niệm thuế từ góc độ kinh tế học, phân phối thu nhập, pháp luật theo giáo trình của PGS. Phan Thị Cúc và cộng sự (2008), TS. Lê Quang Cường và TS. Nguyễn Kim Quyến (2016). Phân định các đặc tính cơ bản của thuế (bắt buộc, pháp lý cao, không hoàn trả trực tiếp) cùng việc phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (trực thu, gián thu) và đối tượng chịu thuế (thu nhập, tài sản, tiêu dùng).
  • Hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:
    • Về thuế GTGT: Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất (0%, 5%, 10%), phương pháp khấu trừ và trực tiếp, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên); Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định về chu kỳ kê khai thuế (tháng hoặc quý theo ngưỡng doanh thu 50 tỷ đồng) cùng thời hạn nộp hồ sơ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC về mẫu biểu khai thuế; Thông tư số 09/2011/TT-BTC.
    • Về thuế TNDN: Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, chuyển lỗ (tối đa 5 năm); Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định bãi bỏ nộp tờ khai tạm tính quý (chỉ nộp tiền tạm tính phát sinh).
    • Về chế độ kế toán: Hệ thống tài khoản hạch toán quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC (sử dụng TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211, TK 911); Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC về trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập hóa đơn, chứng từ phát sinh tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT mua vào, bán ra mẫu 01/GTGT, 01GTKT3/002, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước).
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại phòng kế toán Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2020–2022.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và tính toán số liệu.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh thực trạng phân bổ cơ cấu lao động, vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (+/-) và tương đối (%) qua chuỗi thời gian 3 năm (2020–2021 và 2021–2022) nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính và nhân sự.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về thuế, bản chất và các quy tắc kế toán nghiệp vụ:

  • Thuế GTGT: Là sắc thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm phát sinh qua các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng ($\text{GTGT} = \text{Giá đầu ra} - \text{Giá đầu vào}$). Thuế có tính trung lập cao và lũy thoái so với thu nhập. Luật định rõ hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ ($\text{Thuế phải nộp} = \text{Thuế đầu ra} - \text{Thuế đầu vào được khấu trừ}$) áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký; phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc trên doanh thu. Hồ sơ kê khai sử dụng mẫu 01/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT; thời hạn nộp tờ khai tháng là ngày 20 của tháng kế tiếp, tờ khai quý là ngày 30 của quý kế tiếp.
  • Thuế TNDN: Là sắc thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi trừ chi phí hợp lý, hợp pháp của cơ sở kinh doanh. Thuế suất phổ thông hiện hành là 20%. Công thức xác định: $$\text{Số thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KHCN}) \times \text{Thuế suất}$$ Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ kết chuyển theo quy định (không quá 5 năm). Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế theo quý và quyết toán năm chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính (31/3).
  • Hệ thống kế toán hạch toán thuế:
    • Kế toán thuế GTGT: Sử dụng TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ", gồm TK 1331 và TK 1332) để ghi nhận thuế đầu vào khi mua hàng hóa, tài sản; sử dụng TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp", chi tiết TK 33311) để theo dõi số thuế đầu ra và việc bù trừ nghĩa vụ thuế vào cuối kỳ.
    • Kế toán thuế TNDN: Sử dụng TK 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành") và TK 3334 ("Thuế TNDN"). Hàng quý ghi nhận chi phí thuế tạm nộp (Nợ TK 8211 / Có TK 3334); cuối năm xác định số chênh lệch thừa/thiếu giữa số tạm tính và quyết toán thực tế để điều chỉnh, sau đó kết chuyển toàn bộ chi phí thuế sang TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh").

Chương 2: Thực trạng công tác thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhận tại công ty TNHH Hiệp Thành

(Lưu ý: Tên đề mục chương 2 trong văn bản gốc có lỗi chính tả khi ghi "thuế thu nhập cá nhận", nội dung thực tế bên trong phân tích thuế GTGT và thuế TNDN).

Chương này tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức, nguồn lực và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Hiệp Thành thành lập ngày 03/03/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300535379 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, trải qua 6 lần thay đổi đăng ký kinh doanh (gần nhất ngày 17/12/2021). Người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Dương Viết Hải. Vốn điều lệ đăng ký trên văn bản là 12.000 đồng. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là thi công xây dựng các công trình dân dụng, đường sắt, đường bộ, điện, cấp thoát nước, thủy lợi, viễn thông và kinh doanh bán sơn.
  • Tổ chức bộ máy:
    • Quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng: Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phó Tổng Giám đốc $\rightarrow$ các bộ phận (Kỹ thuật, Vật tư - bán hàng, Kế toán) và các tổ thi công trực tiếp (tổ thi công, tổ điện - nước - sơn, tổ gia công sắt coffa, tổ xe - máy - thiết bị).
    • Bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng Thân Thị Thúy, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ); trong đó có 4 nhân sự trình độ Đại học và 1 nhân sự trình độ Cao đẳng.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán MISA trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Tình hình nguồn lực của công ty (2020–2022):

Bảng tổng hợp biến động lao động giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (+/-) Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 345 340 355 -5 -1,45 +15 +4,41
1. Phân theo trình độ
- Cao đẳng, Đại học 30 45 50 +15 +50,00 +5 +11,11
- Lao động phổ thông, Trung cấp 315 295 305 -20 -6,35 +10 +3,39
2. Phân theo tính chất
- Lao động trực tiếp 308 300 325 -8 -2,60 +25 +8,33
- Lao động gián tiếp 37 40 30 +3 +8,11 -10 -25,00
3. Phân theo giới tính
- Nam 260 272 295 +12 +4,62 +23 +8,46
- Nữ 85 68 60 -17 -20,00 -8 -11,76

(Nguồn: Trích bảng 2.1 của khóa luận)

Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tổng nhân sự giảm 5 người (-1,45%). Đến năm 2022, khi hoạt động xây dựng phục hồi, nhân sự tăng lên 355 người (+4,41%). Do đặc thù ngành xây dựng, lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ áp đảo (từ 88% đến 92%), trình độ trung cấp và phổ thông chiếm trên 86%, lao động nam giới chiếm phần lớn tổng số cán bộ công nhân viên.

Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài sản của công ty giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 71.xxx - - - -
- Tiền và tương đương tiền 787.xxx - - - -
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 3.xxx - - - -
- Phải thu ngắn hạn 13.xxx - - - -
- Hàng tồn kho 51.xxx - - - -
- Tài sản ngắn hạn khác 3.xxx - - -32,36% -
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 12.xxx - - - -
- Tài sản cố định 10.xxx - - - -
- Đầu tư tài chính dài hạn 2.xxx - - - -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 84.xxx - - - -

(Nguồn: Trích bảng 2.2 của khóa luận)

  • Thực trạng thực hiện kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty:
    • Kế toán thuế GTGT: Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ qua mạng internet (trang thuedientu.gdt.gov.vn). Tác giả minh họa cụ thể qua các hóa đơn kinh tế phát sinh: Hóa đơn GTGT mua vào số 00000509, Hóa đơn GTGT bán ra số 00000058 và Giấy báo Có số NTTK365V. Kế toán nhập liệu chứng từ vào phân hệ MISA, hạch toán thuế GTGT đầu vào vào TK 133, thuế GTGT đầu ra vào TK 33311, tự động kết xuất bảng kê mua vào, bán ra và lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Cuối kỳ thực hiện bút toán cấn trừ: Nợ TK 3331 / Có TK 133.
    • Kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ kết quả kinh doanh ước tính để xác định số thuế TNDN tạm nộp và lập chứng từ nộp ngân sách. Cuối năm tài chính, công ty tiến hành rà soát các khoản doanh thu tính thuế và chi phí được trừ/không được trừ để lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp; đồng thời hạch toán định khoản trên các tài khoản TK 8211 và TK 3334.

Chương 3: Định hướng và giải pháp giải quyết vấn đề cải thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Hiệp Thành

Nội dung chương 3 dành cho việc phân tích thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng thể: Đơn vị đã tuân thủ việc lập và lưu trữ chứng từ, khai thác hiệu quả phần mềm kế toán MISA và áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, việc cập nhật các thay đổi trong chính sách thuế đôi lúc gặp trở ngại; vẫn tồn tại những khó khăn trong việc quản lý chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, xử lý các khoản chi phí không có đầy đủ hóa đơn hợp lệ trong hoạt động thi công xây lắp công trình ở các địa bàn khác nhau.
  • Giải pháp đề xuất: Khóa luận nêu các nhóm giải pháp nhằm nâng cao tính chính xác trong công tác kế toán thuế:
    • Cải tiến quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ mua hàng, hóa đơn dịch vụ đầu vào, bảo đảm 100% các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên có chứng từ thanh toán ngân hàng hợp lệ để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ thuế TNDN.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán thông qua việc tham gia các khóa đào tạo, tập huấn định kỳ về luật quản lý thuế mới.
    • Hoàn thiện việc ứng dụng các phân hệ chuyên sâu trên phần mềm kế toán MISA để đối soát tự động giữa sổ cái, sổ chi tiết và các tờ khai thuế trước khi nộp cho cơ quan thuế.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Phần cuối của khóa luận bao gồm các kiến nghị hướng tới công tác đào tạo và tổ chức thực tập:

  • Kiến nghị đối với Nhà trường và Khoa Kế toán – Tài chính: Tăng cường thời lượng cập nhật văn bản chính sách thuế thực tế vào bài giảng, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận các phần mềm kế toán phổ biến.
  • Kiến nghị đối với thời hạn thực tập: Cần bố trí thời gian thực tập hợp lý và kéo dài hơn để sinh viên có đủ thời gian tiếp cận sâu các chu kỳ quyết toán thuế và hoạt động luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực tế qua quá trình khảo sát trực tiếp tại Công ty TNHH Hiệp Thành:

  • Phản ánh chi tiết cơ cấu nhân sự gồm 5 thành viên của phòng kế toán (4 trình độ Đại học, 1 Cao đẳng) và sự phân công rõ ràng từng mảng hành chính - tài chính.
  • Khảo sát sự dịch chuyển lao động qua 3 năm: từ 345 người (năm 2020) giảm xuống 340 người (năm 2021) do Covid-19 và phục hồi lên 355 người (năm 2022). Tỷ trọng lao động trực tiếp luôn giữ mức trên 88%, phù hợp với doanh nghiệp xây dựng.
  • Minh họa rõ ràng việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT trên phần mềm MISA, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 00000509, 00000058 và Giấy báo Có NTTK365V) đến khâu lập tờ khai điện tử.
  • Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa sự khác biệt giữa lý luận và thực tiễn xử lý thuế tại một doanh nghiệp xây lắp kiêm thương mại, chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ đầu vào và chi phí thi công, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với điều kiện vận hành của Công ty Hiệp Thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập thực tế diễn ra trong khoảng gần 3 tháng (từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023), do đó số liệu nghiệp vụ chi tiết chỉ dừng lại ở các mẫu chứng từ thu thập trong khoảng thời gian này. Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng ở mốc năm 2020–2022, chưa bao quát được trọn vẹn số liệu của năm tài chính 2023. Văn bản có một số lỗi kỹ thuật in ấn (như tiêu đề chương 2 ghi nhầm thành "thuế thu nhập cá nhận", con số vốn điều lệ ghi 12.000 đồng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế khác phát sinh tại công ty như thuế Thu nhập cá nhân (đặc biệt với nhóm lao động thời vụ thi công công trình) và các loại phí, lệ phí liên quan; đồng thời cập nhật dữ liệu quyết toán thuế của năm 2023 khi kết thúc niên độ tài chính.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực trạng kế toán thuế tại một doanh nghiệp hỗn hợp (vừa xây dựng công trình, vừa thương mại bán sơn), nắm bắt cách trình bày bảng biểu lao động, tài sản và phương pháp trích dẫn chứng từ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản (TK 133, 3331, 3334, 8211) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA, các lưu ý về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và thủ tục kê khai thuế qua mạng internet (thuedientu).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hiệp Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán MISA trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Quyết định 206/2003/QĐ-BTC).

2. Tình hình lao động tại Công ty TNHH Hiệp Thành biến động như thế nào qua giai đoạn 2020–2022?
Năm 2020 công ty có 345 lao động; năm 2021 giảm 5 người (-1,45%) xuống 340 người do ảnh hưởng Covid-19; năm 2022 tăng 15 người (+4,41%) lên 355 người. Lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 88% đến 92%), nam giới chiếm đa số (260 người năm 2020, 272 người năm 2021 và 295 người năm 2022).

3. Công ty kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp nào, tại đâu?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, sử dụng mẫu Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và nộp hồ sơ kê khai qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế (trang https://thuedientu.gdt.gov.vn/).

4. Căn cứ nào quy định doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý?
Theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC (áp dụng từ ngày 15/11/2014), doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý mà chỉ thực hiện xác định số tiền thuế TNDN tạm nộp và nộp vào Ngân sách Nhà nước nếu có phát sinh nghĩa vụ.

5. Cơ cấu phòng kế toán của Công ty TNHH Hiệp Thành gồm bao nhiêu nhân sự?
Phòng kế toán của công ty có tổng cộng 5 người (gồm Kế toán trưởng Thân Thị Thúy, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ); trong đó 4 người có trình độ Đại học và 1 người có trình độ Cao đẳng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Gia Hào đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2020–2022. Công trình hệ thống hóa đầy đủ các quy định pháp luật thuế, đối chiếu với việc tổ chức hạch toán chứng từ trên phần mềm MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phân tích về biến động lao động, tài sản cùng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chứng từ đầu vào mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho thực tiễn kế toán doanh nghiệp xây lắp.