Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quỳnh Trang (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp từ thực tiễn công tác kế toán nợ phải thu. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tình hình biến đổi khí hậu và các nguy cơ hỏa hoạn gia tăng, kéo theo sự gia tăng nhu cầu trang bị thiết bị và dịch vụ lắp đặt phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho hộ gia đình, cơ quan, trường học và bệnh viện. Sự mở rộng của thị trường kéo theo mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung ứng thiết bị PCCC. Để khẳng định vị thế và bảo đảm an toàn tài chính nội bộ, doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu công nợ phải thu và phải trả – những yếu tố phản ánh trực tiếp năng lực thanh toán, khả năng luân chuyển vốn lưu động và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Lê Điền Group.

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Lê Điền Group, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại doanh nghiệp. Về mặt cụ thể, nghiên cứu thực hiện ba nhiệm vụ:

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, kiến thức đã được học về kế toán các khoản phải thu tại doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thứ hai: Trực tiếp tham gia vào công tác kế toán, quan sát, hỗ trợ nhân viên kế toán nhằm tích lũy kiến thức thực tế về cách thức theo dõi, ghi nhận khoản nợ phải thu; tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty TNHH MTV Lê Điền Group.
  • Thứ ba: Đưa ra các nhận định, so sánh thực tế áp dụng tại doanh nghiệp với lý thuyết được đào tạo, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu cho đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các khoản nợ phải thu phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Lê Điền Group, bao gồm: khoản phải thu khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, các khoản tạm ứng và khoản phải thu khác. Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng Công ty TNHH MTV Lê Điền Group, địa chỉ số 30 Lê Hồng Phong, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, đánh giá nguồn lực và kết quả hoạt động thông qua Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn các năm 2020, 2021 và 2022, kết hợp phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn trong 3 quý đầu năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản xác định khoản phải thu là một bộ phận của vốn lưu động bị các đối tượng bên ngoài (khách hàng, nhân viên, đối tác) chiếm dụng, là nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp kiểm soát và kỳ vọng thu hồi trong tương lai. Tác giả vận dụng các điều khoản chuyên biệt trong chế độ kế toán:

  • Điều 81: Quy định nguyên tắc lập và trình bày các chỉ tiêu khoản phải thu ngắn hạn trên Báo cáo tài chính (các khoản có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường).
  • Điều 16: Quy định nguyên tắc phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác); nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn, loại nguyên tệ; nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá cuối kỳ (Tài khoản 413) và trích lập dự phòng tổn thất.
  • Điều 17: Quy định kết cấu, nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng.
  • Điều 19: Quy định kết cấu, phương pháp hạch toán Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ (chi tiết Tài khoản 1361 và Tài khoản 1368).
  • Điều 20: Quy định kết cấu, phương pháp kế toán Tài khoản 138 – Phải thu khác (chi tiết Tài khoản 1381, 1386, 1388).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý số liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu Luật Kế toán, các thông tư, nghị định của Bộ Tài chính, sách giáo trình chuyên ngành và các tài liệu học thuật nhằm xây dựng cơ sở lý luận chuẩn mực.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp tiếp cận công việc hàng ngày tại phòng kế toán Công ty TNHH MTV Lê Điền Group, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, trao đổi và phỏng vấn nhân viên kế toán về phương pháp ghi nhận, mở sổ theo dõi công nợ; trực tiếp tham gia hỗ trợ quy trình bán hàng để nắm bắt chính sách tín dụng thương mại.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích: Tập hợp số liệu từ Báo cáo tài chính qua 3 năm (2020, 2021, 2022) của công ty để so sánh biến động quy mô tài sản, cơ cấu nguồn vốn, biến động nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh; phân tích số liệu tài sản và nguồn vốn trong 3 quý đầu năm 2022 để đối chiếu việc thực thi kế toán thực tế so với quy định pháp lý.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm: hệ thống Báo cáo tài chính các năm 2020 – 2022, hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ kế toán thực tế tại đơn vị (Hóa đơn giá trị gia tăng số 70, Hóa đơn giá trị gia tăng số 00004567, Sổ cái Tài khoản 131, Báo giá của nhà cung cấp – Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng, Biên bản đối chiếu công nợ, Bảng tổng hợp thanh toán công nợ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán các khoản phải thu tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán các khoản phải thu theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân định rõ ràng các nhóm nợ phải thu, nguyên tắc ghi nhận và quy trình luân chuyển chứng từ:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Sử dụng Tài khoản 131 để phản ánh các giao dịch mang tính chất thương mại (bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng tài sản cố định). Bên Nợ ghi nhận số tiền phải thu phát sinh, số tiền thừa trả lại hoặc chênh lệch tăng tỷ giá; Bên Có ghi nhận số tiền khách hàng đã thanh toán, số tiền nhận ứng trước, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại ghi nhận qua Tài khoản 5213) hoặc chênh lệch giảm tỷ giá. Số dư Nợ thể hiện số tiền còn phải thu; số dư Có thể hiện số tiền khách hàng ứng trước. Chứng từ sử dụng gồm: hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có và biên bản bù trừ công nợ.
  • Kế toán khoản phải thu nội bộ: Sử dụng Tài khoản 136 để theo dõi quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp cấp trên với đơn vị trực thuộc phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng (hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau). Tài khoản này gồm hai tài khoản cấp 2: Tài khoản 1361 (Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc) và Tài khoản 1368 (Phải thu nội bộ khác). Cuối kỳ, kế toán bắt buộc phải đối chiếu, xác nhận và thực hiện bù trừ công nợ giữa Tài khoản 136 với Tài khoản 336 (Phải trả nội bộ).
  • Kế toán khoản nợ phải thu khác: Sử dụng Tài khoản 138 để theo dõi các nghiệp vụ phi thương mại, chia thành 3 tài khoản cấp 2: Tài khoản 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý – theo dõi tài sản mất mát, hư hỏng chờ quyết định xử lý), Tài khoản 1386 (Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược) và Tài khoản 1388 (Phải thu khác – như tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia qua Tài khoản 515, bồi thường vật chất, chi hộ bên thứ ba). Khi lập Báo cáo tài chính, các khoản ký cược, ký quỹ có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được phân loại là ngắn hạn, từ 12 tháng trở lên phân loại là dài hạn.
  • Kế toán khoản ứng trước cho người bán và dự phòng nợ khó đòi: Đối với các khoản trả trước cho nhà cung cấp, kế toán phản ánh qua bên Nợ Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán). Đối với các khoản nợ quá hạn hoặc con nợ khó có khả năng thanh toán, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng tổn thất qua Tài khoản 2293, ghi nhận chi phí vào Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); khi xử lý xóa sổ nợ khó đòi, ghi Nợ TK 2293 (phần đã lập dự phòng), Nợ TK 6422 (phần chưa lập) và ghi Có TK 131.
Khoản mục nợ phải thu Tài khoản hạch toán Tài khoản chi tiết Chứng từ kế toán chủ yếu
Phải thu khách hàng TK 131 Chi tiết theo từng khách hàng Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, phiếu thu, giấy báo Có
Phải thu nội bộ TK 136 TK 1361 (Vốn kinh doanh), TK 1368 (Phải thu nội bộ khác) Biên bản giao nhận vốn, biên bản bàn giao TSCĐ, phiếu xuất kho, hóa đơn, biên bản bù trừ công nợ nội bộ
Phải thu khác TK 138 TK 1381 (Tài sản thiếu), TK 1386 (Ký quỹ, ký cược), TK 1388 (Phải thu khác) Hợp đồng vay mượn/thuê tài sản, biên bản kiểm kê và xử lý tài sản thiếu, phiếu chi tiền ký cược, phiếu thu
Ứng trước cho người bán TK 331 Chi tiết bên Nợ từng nhà cung cấp Hợp đồng mua bán, giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ ngân hàng
Dự phòng nợ phải thu khó đòi TK 2293 Chi tiết theo từng đối tượng nợ Biên bản đối chiếu công nợ, phương án xử lý nợ khó đòi, quyết định trích lập dự phòng

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Lê Điền Group

Chương 2 phản ánh chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán vào môi trường kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH MTV Lê Điền Group:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị PCCC và cung ứng dịch vụ lắp đặt hệ thống phòng cháy. Về tổ chức quản trị, bộ máy kế toán tại đơn vị được tổ chức phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, vận hành công tác hạch toán ghi sổ thông qua phần mềm kế toán Việt Đà.
  • Đánh giá nguồn lực và kết quả kinh doanh 2020 – 2022: Tác giả tổng hợp sự biến động của tài sản, nguồn vốn, cơ cấu nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh thông qua các bảng biểu (Bảng 1.1 đến 1.5) và biểu đồ phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn (Biểu đồ 1.1 đến 1.4).
  • Thực tế hạch toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Tại công ty, các nghiệp vụ bán hàng thiết bị PCCC hoặc thi công công trình lắp đặt chưa thu tiền được kế toán nhập liệu vào phần mềm Việt Đà, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng công nợ. Nghiệp vụ thực tế được minh họa qua việc trích xuất Hóa đơn giá trị gia tăng số 70 và Sổ cái Tài khoản 131.
  • Thực tế hạch toán ứng trước cho người bán (TK 331): Công ty phát sinh các khoản trả trước tiền mua vật tư, thiết bị phòng cháy chữa cháy cho các đơn vị sản xuất và thương mại. Thực tiễn này được minh chứng bằng chứng từ Báo giá từ Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng và Hóa đơn giá trị gia tăng số 00004567.
  • Thực tế kế toán các khoản phải thu khác và công tác quản lý công nợ: Công ty theo dõi các khoản tạm ứng, chi hộ và các khoản phải thu khác phát sinh trong quá trình vận hành. Công tác đối chiếu và thu hồi nợ được thực hiện định kỳ thông qua việc lập Biên bản đối chiếu công nợ và tổng hợp dữ liệu trên Bảng tổng hợp thanh toán công nợ.
Nhóm nghiệp vụ công nợ thực tế Tài khoản sử dụng Chứng từ và biểu mẫu thực tế minh họa
Nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền TK 131 Hóa đơn GTGT số 70, Trích Sổ cái TK 131
Nghiệp vụ ứng trước tiền mua vật tư thiết bị TK 331 Bảng báo giá Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng, Hóa đơn GTGT số 00004567
Nghiệp vụ theo dõi và đối soát công nợ TK 131, TK 331 Biên bản đối chiếu công nợ, Bảng tổng hợp thanh toán công nợ

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán khoản nợ phải thu tại Công ty TNHH MTV Lê Điền Group

Dựa trên thực trạng hạch toán và đối chiếu công nợ tại công ty, tác giả đưa ra các đánh giá chuyên môn:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Việt Đà giúp tự động hóa việc ghi sổ, mở sổ chi tiết theo dõi công nợ cho từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp, thực hiện lập biên bản đối chiếu công nợ để kiểm soát số liệu thanh toán.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi tuổi nợ và phân loại các khoản nợ theo kỳ hạn thanh toán chưa thực sự chặt chẽ; công tác đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng trước khi cấp tín dụng thương mại còn hạn chế; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định chưa được chú trọng đúng mức, gây tiềm ẩn rủi ro ứ đọng vốn lưu động khi thị trường biến động.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại công ty, bao gồm: hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ công nợ; tăng cường theo dõi chi tiết kỳ hạn các khoản phải thu để kịp thời phát hiện nợ quá hạn; chủ động thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Tài khoản 2293) theo đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản; hoàn thiện chính sách thu hồi nợ và nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng quản lý công nợ trên phần mềm kế toán Việt Đà.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu (TK 131, 136, 138, 331, 2293) theo khuôn khổ pháp lý của Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các bút toán định khoản phát sinh từ bán hàng, chiết khấu, trả lại hàng, đánh giá chênh lệch tỷ giá (TK 413) đến xử lý nợ khó đòi.
  • Phân tích thực trạng hoạt động tài chính của Công ty TNHH MTV Lê Điền Group qua 3 năm (2020 – 2022) và 3 quý đầu năm 2022; làm rõ thực tế hạch toán nợ phải thu thông qua các chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 70, Sổ cái TK 131, Báo giá của Công ty Phúc Hưng, Hóa đơn GTGT số 00004567, Biên bản đối chiếu công nợ và Bảng tổng hợp thanh toán công nợ.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán công nợ thông qua phần mềm kế toán Việt Đà tại đơn vị.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực trạng doanh nghiệp: hoàn thiện phân loại nợ theo tuổi nợ, tuân thủ nguyên tắc lập dự phòng nợ khó đòi, tăng cường trách nhiệm đối chiếu công nợ nhằm giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.

Về mặt đóng góp, tác giả đã tự xác định nghiên cứu góp phần cụ thể hóa lý thuyết kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa vào đặc thù của một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật PCCC; kết nối kiến thức học đường với thực tế quản trị chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán tại doanh nghiệp địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi nghiên cứu quy định:

  • Phạm vi dữ liệu thời gian chỉ tập trung khảo sát báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và các giao dịch 3 quý đầu năm 2022, chưa cập nhật biến động tài chính của năm tài chính trọn vẹn 2023 tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 12/2023).
  • Không gian nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Lê Điền Group) với đặc thù kinh doanh thiết bị và dịch vụ PCCC tại địa bàn Thừa Thiên Huế, do đó các phân tích và đề xuất chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp thuộc ngành thương mại – dịch vụ kỹ thuật khác.
  • Đề tài tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán kỹ thuật (ghi nhận, hạch toán, đối chiếu sổ sách) của các khoản phải thu mà chưa đi sâu vào mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng hoặc phân tích toàn diện mối quan hệ giữa chính sách bán chịu với vòng quay vốn lưu động tổng thể.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm hơn, đánh giá sâu hơn về chính sách tín dụng thương mại kết hợp xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro nợ xấu trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận thực tập tốt nghiệp, từ cách thức triển khai phương pháp nghiên cứu, hệ thống hóa lý thuyết Thông tư 133/2016/TT-BTC đến cách trình bày thực trạng kế toán tại doanh nghiệp.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp khung sơ đồ định khoản chi tiết (các sơ đồ hạch toán TK 131, TK 1361, TK 1368, TK 138) và các bảng danh mục chứng từ mẫu phục vụ công tác kế toán.
  • Nhân viên kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà trong quản lý công nợ, cách thức tổ chức sổ sách chi tiết cho Tài khoản 131, Tài khoản 331 và phương pháp lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.

Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận bao gồm: hệ thống sơ đồ hạch toán nợ phải thu tại Chương 1; các trích lục chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, trích sổ cái, bảng báo giá, biên bản đối chiếu) tại Chương 2; và các bước hạch toán công nợ trên phần mềm kế toán Việt Đà.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào để làm căn cứ nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn?
Nghiên cứu áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, trọng tâm là các Điều 16 (nguyên tắc chung), Điều 17 (TK 131), Điều 19 (TK 136), Điều 20 (TK 138) và Điều 81 (trình bày BCTC).

Doanh nghiệp khảo sát trong khóa luận hoạt động trong lĩnh vực gì và đặt trụ sở ở đâu?
Đơn vị khảo sát là Công ty TNHH MTV Lê Điền Group, có địa chỉ tại số 30 Lê Hồng Phong, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC) và cung cấp dịch vụ lắp đặt thiết bị phòng cháy.

Công ty TNHH MTV Lê Điền Group sử dụng phần mềm kế toán nào để hạch toán công nợ?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà để thực hiện các quy trình nhập liệu chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và quản lý hệ thống sổ sách kế toán, trong đó có sổ theo dõi nợ phải thu.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trích dẫn trong bài, Tài khoản 136 và Tài khoản 138 gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ) gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 1361 (Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc) và TK 1368 (Phải thu nội bộ khác). Tài khoản 138 (Phải thu khác) gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý), TK 1386 (Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược) và TK 1388 (Phải thu khác).

Những chứng từ và đối tác thực tế nào được trích dẫn trong chương thực trạng của khóa luận?
Các chứng từ và đối tác thực tế được trích dẫn bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng số 70, Sổ cái TK 131, Bảng báo giá của Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng, Hóa đơn giá trị gia tăng số 00004567, Biên bản đối chiếu công nợ và Bảng tổng hợp thanh toán công nợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quỳnh Trang đã phản ánh toàn diện công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Lê Điền Group dựa trên cơ sở Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các phương pháp thu thập, quan sát và phân tích dữ liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 cùng chứng từ thực tế, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm Việt Đà cũng như công tác quản lý công nợ tại đơn vị. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện phân loại kỳ hạn nợ, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và chuẩn hóa quy trình đối chiếu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động cho doanh nghiệp.