Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải xây dựng uy tín vững chắc, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa năng lực tài chính. Trong cơ cấu vận hành của tổ chức, vấn đề tài chính giữ vai trò then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển. Việc tổ chức một bộ máy kế toán hoàn chỉnh giúp phát huy tối đa các chức năng nghiệp vụ, kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền luân chuyển (dòng tiền vào và dòng tiền ra), cắt giảm chi phí và cung cấp số liệu chính xác để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định đầu tư, kinh doanh phù hợp.
Công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả là một trong những phân hệ kế toán quan trọng nhất tại doanh nghiệp. Quản lý tốt nợ phải thu giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi. Ngược lại, quản trị hiệu quả nợ phải trả giúp doanh nghiệp tận dụng được nguồn vốn tín dụng thương mại hợp pháp từ nhà cung cấp nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh khoản và giữ gìn uy tín tín dụng.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu – khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh" được phát triển và nâng cấp từ báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và mở rộng những kiến thức lý luận đã học ở nhà trường để vận dụng vào thực tế công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại doanh nghiệp.
- Thu thập, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu – các khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong quy trình hạch toán và quản lý công nợ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy và công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động thanh toán và quy trình hạch toán kế toán liên quan đến các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng) và nợ phải trả (phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả nội bộ, phải trả/phải nộp khác) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh (Địa chỉ: A20 Tân Phong, Đường Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế và số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh tại doanh nghiệp giai đoạn đến năm 2015 và các nghiệp vụ minh họa chi tiết phát sinh trong tháng 04 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực và chế độ kế toán: Áp dụng theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cùng các Thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán liên quan.
- Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ và trình bày báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy tính (ACSOFT).
Khái niệm và phân loại công nợ
-
Kế toán nợ phải thu:
- Khái niệm: Khoản phải thu là một loại tài sản của doanh nghiệp, xác định dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hoặc khách hàng chưa thanh toán cho công ty.
- Phân loại theo thời gian thu hồi: Phải thu ngắn hạn (thời hạn thu hồi dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường) và phải thu dài hạn (thời hạn thu hồi trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh).
- Phân loại theo tính chất: Phải thu thương mại (phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ như TK 131) và phải thu phi thương mại (tạm ứng, thế chấp, ký cược, bồi thường, hoàn thuế như TK 133, TK 136, TK 138, TK 141).
-
Kế toán nợ phải trả:
- Khái niệm: Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ vay, nợ người bán, nợ Nhà nước, nợ người lao động và các đối tượng khác.
- Phân loại theo thời hạn thanh toán: Nợ phải trả ngắn hạn (thời hạn thanh toán trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh) và nợ phải trả dài hạn (thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh).
- Phân loại theo tính chất: Nợ vay tín dụng (vay ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng) và nợ vay thanh toán/chiếm dụng (khoản tiền doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng trong thời gian chưa đến hạn trả như TK 331, TK 333, TK 334, TK 336, TK 338).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích kế toán:
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản đối chiếu bù trừ công nợ), các bảng tổng hợp và hệ thống sổ kế toán tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận tài khoản, cách thức đối chiếu công nợ và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động giữa các kỳ kế toán và giữa các đối tượng thanh toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương 1 xác lập cơ sở nghiên cứu tổng quan của khóa luận, bao gồm lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm soát công nợ trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các giao dịch công nợ tại Công ty Siêu Thanh), phạm vi nghiên cứu tại văn phòng công ty và phương pháp nghiên cứu số liệu kế toán. Bố cục của đề tài được cấu trúc thành 5 chương tuần tự từ cơ sở lý luận, tổng quan doanh nghiệp, thực trạng hạch toán đến nhận xét và kiến nghị.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu – nợ phải trả
Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán công nợ theo chế độ kế toán hiện hành:
-
Kế toán các khoản nợ phải thu:
- TK 131 - Phải thu của khách hàng: Nguyên tắc mở sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng; chỉ phản ánh các giao dịch chưa thu tiền ngay; hướng dẫn hạch toán doanh thu bán hàng chịu thuế GTGT (trực tiếp hoặc khấu trừ), hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thanh toán (TK 635).
- TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: Hạch toán thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh chịu thuế; khấu trừ thuế đầu vào với thuế đầu ra (TK 3331) vào cuối kỳ.
- TK 136 - Phải thu nội bộ: Ghi nhận các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc có tổ chức kế toán riêng (vốn kinh doanh, kinh phí sự nghiệp, chi hộ/thu hộ, bán hàng nội bộ).
- TK 138 - Phải thu khác: Hạch toán tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), các khoản bồi thường vật chất, cho mượn vốn tạm thời, tiền lãi cho vay, cổ tức được chia và các khoản chi hộ bên thứ ba (TK 1388).
- TK 141 - Tạm ứng: Nguyên tắc giao và thanh toán tạm ứng cho cán bộ nhân viên trong công ty để thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc mua vật tư, thanh toán dứt điểm từng lần tạm ứng.
-
Kế toán các khoản nợ phải trả:
- TK 331 - Phải trả cho người bán: Chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh số tiền đã ứng trước, số tiền phải trả khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập kho hoặc dịch vụ tiêu dùng ngay; xử lý các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá và trả lại hàng mua.
- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Phản ánh nghĩa vụ nộp thuế GTGT (TK 3331), thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), thuế xuất nhập khẩu (TK 3333), thuế TNDN (TK 3334), thuế TNCN (TK 3335), thuế tài nguyên (TK 3336), thuế môn bài/nhà đất (TK 3337).
- TK 334 - Phải trả người lao động: Theo dõi tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phụ cấp theo quy định trả cho cán bộ công nhân viên ký hợp đồng lao động; các khoản khấu trừ vào lương (bảo hiểm, thuế TNCN, tạm ứng, bồi thường).
- TK 336 - Phải trả nội bộ: Ghi nhận các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với đơn vị trực thuộc về vốn cấp, chi hộ, thu hộ, quỹ khen thưởng phúc lợi.
- TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Theo dõi tài sản thừa chờ giải quyết (TK 3381), kinh phí công đoàn (TK 3382), bảo hiểm xã hội (TK 3383), bảo hiểm y tế (TK 3384), bảo hiểm thất nghiệp (TK 3386), doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và các khoản phải trả khác (TK 3388).
Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh
- Quá trình hình thành và phát triển:
- Năm 1989: Thiết bị văn phòng Ricoh bắt đầu xuất hiện tại thị trường Việt Nam.
- Năm 1994: Thành lập Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Siêu Thanh với vốn đầu tư ban đầu 300 triệu đồng và 9 nhân viên.
- Ngày 16/09/1996: Khai trương phòng trưng bày tại TP.HCM và trở thành nhà phân phối chính thức của thương hiệu Ricoh tại Việt Nam.
- Ngày 19/03/2002: Đạt chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9002 do tổ chức BVQI cấp; đến ngày 18/03/2004 đạt chứng chỉ ISO 9001:2000.
- Năm 2006: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Siêu Thanh với vốn đầu tư tăng lên 40 tỷ đồng và quy mô hơn 365 cán bộ nhân viên.
- Ngày 05/11/2007: Niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) với mã giao dịch ST8. Vốn điều lệ đạt 65.549.990.000 đồng, tương ứng 6.554.999 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).
- Lĩnh vực hoạt động: Mua bán, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị văn phòng (máy photocopy, máy vi tính, thiết bị in); sản xuất mực in, giấy in; đại lý ký gửi hàng hóa; mua bán lắp đặt thiết bị PCCC; xây dựng nhà và kinh doanh bất động sản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc, Ban Cố vấn, Ban Dự án, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng PR, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán (Kế toán tiền mặt, Kế toán ngân hàng), Kế toán công nợ (tiền mặt và ngân hàng), Kế toán hóa đơn, Kế toán kho, Kế toán xuất nhập khẩu, Kế toán kỹ thuật kinh doanh và Thủ quỹ.
- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán ACSOFT. Hàng ngày kế toán nhập chứng từ vào máy tính; phần mềm tự động kết xuất Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp, Sổ Cái và Báo cáo tài chính cuối kỳ.
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh
Chương 4 phản ánh chi tiết quy trình thực tế tại công ty qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 04/2016:
-
Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131):
- Quy trình: Căn cứ hợp đồng kinh tế và phiếu đề nghị giao hàng, kế toán lập hóa đơn GTGT (3 liên: kế toán lưu, giao khách hàng, lưu thủ quỹ). Khi khách hàng thanh toán qua ngân hàng, kế toán căn cứ Giấy báo Có để ghi giảm công nợ trên phần mềm ACSOFT.
- Nghiệp vụ thực tế 1: Ngày 22/04/2016, thực hiện hợp đồng số 81/04/HĐ/DS/CT/16 cung cấp cho Trường Quốc tế Châu Á máy photocopy Ricoh MP 4054 kèm phụ kiện (mực 2.940.000đ, bộ nạp đảo bản gốc 19.747.725đ, chân máy 5.170.784đ; tổng giá chưa thuế 83.181.818đ, thuế GTGT 8.818.182đ). Kế toán xuất Hóa đơn số 7741 tổng giá trị thanh toán 92.000.000đ, ghi nhận Nợ TK 131 (QTAC) / Có TK 511: 83.181.818đ, Có TK 3331: 8.818.182đ. Ngày 27/04/2016, khách hàng chuyển khoản thanh toán đủ 92.000.000đ (Nợ TK 1121 / Có TK 131: 92.000.000đ).
- Nghiệp vụ thực tế 2: Ngày 29/04/2016, xuất Hóa đơn số 8808 giao máy photo MP W2401 cho Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 3 với tổng giá trị 259.000.000đ (giá chưa thuế 236.818.182đ, thuế GTGT 23.181.818đ). Ngày 30/04/2016, khách hàng chuyển khoản thanh toán toàn bộ 259.000.000đ.
- Sổ sách theo dõi: Sổ chi tiết TK 131 cho từng khách hàng (QTAC, XDĐ3), Sổ tổng hợp TK 131 tháng 4/2016 và Sổ Cái TK 131.
-
Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 133):
- Quy trình: Kế toán tập hợp hóa đơn GTGT đầu vào hợp lệ, lập đề xuất thanh toán trình Kế toán trưởng duyệt, hạch toán vào phần mềm và chuyển cho kế toán thuế lập tờ khai.
- Nghiệp vụ thực tế: Ngày 20/04/2016, chi phí nhân công lắp đặt bên ngoài theo Hóa đơn NT/16P ghi nhận thuế GTGT đầu vào Nợ TK 1331 / Có TK 331: 302.450đ (hoặc tổng phát sinh trên sổ 302.955đ). Cuối tháng 04/2016, tổng hợp thuế GTGT đầu vào (460.305.408đ) và thuế GTGT đầu ra (196.788.625đ), kế toán lập bút toán khấu trừ: Nợ TK 33311 / Có TK 1331: 196.625.000đ (thể hiện trên Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 133).
-
Kế toán phải thu nội bộ (TK 136):
- Nghiệp vụ thực tế: Ngày 01/04/2016, Phiếu thu số ST/16/04/04 thu hộ Chi nhánh Hà Nội tiền thăm hỏi thai sản công đoàn viên số tiền 3.000.000đ (Nợ TK 111 / Có TK 1368: 3.000.000đ). Ngày 06/04/2016, Phiếu thu ST/16/04/08 thu hộ Chi nhánh Huế tiền thai sản số tiền 2.000.000đ. Ngày 27/04/2016, căn cứ quyết định của Ban Giám đốc tài trợ giáo dục cho Trường Phổ thông Dân tộc Việt Hoa (Hội bảo trợ Hoa Văn Cần Thơ), kế toán lập phiếu chi tài trợ 100.000.000đ ghi nhận vào chi phí quản lý (Nợ TK 6428 / Có TK 111).
-
Kế toán các tài khoản công nợ khác:
- Hệ thống danh mục bảng biểu thể hiện việc theo dõi chi tiết và tổng hợp cho các tài khoản: Tạm ứng (TK 141), Phải thu khác (TK 138), Phải trả người bán (TK 331), Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), Phải trả người lao động (TK 334), và Phải trả nộp khác (TK 3382, 3383, 3384, 3386).
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ theo mô hình tập trung; phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa kế toán công nợ tiền mặt và ngân hàng; ứng dụng hiệu quả phần mềm ACSOFT giúp giảm thiểu sai sót và tự động hóa kết xuất sổ sách, báo cáo.
- Hạn chế: Một số quy trình luân chuyển chứng từ công nợ nội bộ giữa trụ sở chính và các chi nhánh còn có độ trễ; công tác đôn đốc và theo dõi tuổi nợ của một số khách hàng mua lẻ chưa được phân loại tự động hóa triệt để.
- Kiến nghị: Hoàn thiện quy chế quản lý công nợ, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ thanh toán nội bộ và nâng cấp phân hệ quản trị rủi ro công nợ trên phần mềm kế toán.
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán công nợ tiêu biểu
| Ngày ghi sổ | Chứng từ / Hóa đơn | Diễn giải nghiệp vụ | Định khoản kế toán | Số tiền (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 22/04/2016 | HĐ GTGT 7741 | Bán máy photo Ricoh MP 4054 cho Trường Quốc tế Châu Á | Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3331 |
92.000.000 83.181.818 8.818.182 |
| 27/04/2016 | Giấy báo Có | Trường Quốc tế Châu Á thanh toán chuyển khoản | Nợ TK 1121 Có TK 131 |
92.000.000 92.000.000 |
| 29/04/2016 | HĐ GTGT 8808 | Bán máy photo MP W2401 cho Công ty TVXD Điện 3 | Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3331 |
259.000.000 236.818.182 23.181.818 |
| 30/04/2016 | Giấy báo Có | Công ty TVXD Điện 3 thanh toán chuyển khoản | Nợ TK 1121 Có TK 131 |
259.000.000 259.000.000 |
| 20/04/2016 | HĐ NT/16P | Chi phí nhân công lắp đặt bên ngoài (thuế đầu vào) | Nợ TK 1331 Có TK 331 |
302.450 302.450 |
| 30/04/2016 | Chứng từ kết chuyển | Khấu trừ thuế GTGT đầu vào với đầu ra tháng 4/2016 | Nợ TK 33311 Có TK 1331 |
196.625.000 196.625.000 |
| 01/04/2016 | Phiếu thu ST/16/04/04 | Thu hộ Chi nhánh Hà Nội tiền thai sản đoàn viên | Nợ TK 111 Có TK 1368 |
3.000.000 3.000.000 |
| 06/04/2016 | Phiếu thu ST/16/04/08 | Thu hộ Chi nhánh Huế tiền thai sản đoàn viên | Nợ TK 111 Có TK 1368 |
2.000.000 2.000.000 |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán kế toán công nợ tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị văn phòng quy mô lớn đã niêm yết trên thị trường chứng khoán (HOSE: ST8).
- Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thực tế: từ khâu đàm phán hợp đồng kinh tế, lập phiếu đề nghị giao hàng, xuất hóa đơn tài chính 3 liên đến hạch toán trên phần mềm ACSOFT và trích xuất hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Cung cấp dữ liệu thực tế về việc theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng (Trường Quốc tế Châu Á, Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 3), công nợ nội bộ giữa trụ sở và các chi nhánh (Hà Nội, Huế), và công tác khấu trừ thuế GTGT định kỳ.
Đóng góp thực tiễn
- Giúp doanh nghiệp rà soát lại quy trình luân chuyển chứng từ công nợ, nhận diện những khâu trung gian gây chậm trễ trong việc cập nhật số liệu.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện việc quản lý nợ phải thu, hạn chế ứ đọng vốn và nâng cao tính minh bạch của số liệu kế toán phục vụ cho công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài tập trung phân tích số liệu thực tế tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh) với các số liệu phát sinh chủ yếu trong tháng 04 năm 2016. Khung lý thuyết và tài khoản áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chưa cập nhật so sánh với các thay đổi trong Thông tư 200/2014/TT-BTC nếu doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi trong giai đoạn sau.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích chu kỳ luân chuyển vốn lưu động và tuổi nợ trong nhiều năm liên tiếp (từ 3 đến 5 năm).
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chính sách bán chịu và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính: Tham khảo phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, cấu trúc phân tích một phân hệ kế toán cụ thể (phải thu - phải trả), cách trích xuất chứng từ và lập các bảng biểu, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo mô hình phân công công việc trong phòng kế toán, quy trình xử lý công nợ khách hàng, nghiệp vụ thanh toán nội bộ với các chi nhánh trực thuộc và quy trình bù trừ công nợ định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu chính của khóa luận là gì?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh (địa chỉ tại Quận 7, TP.HCM, mã chứng khoán ST8 trên sàn HOSE). Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2. Công ty Siêu Thanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính với niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào để quản lý công nợ và sổ sách?
Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT để nhập liệu chứng từ hàng ngày và tự động kết xuất Sổ chi tiết tài khoản, Sổ tổng hợp, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
4. Khóa luận phân tích chi tiết các tài khoản kế toán công nợ nào?
Khóa luận phân tích chi tiết nhóm tài khoản nợ phải thu gồm TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 136 (Phải thu nội bộ), TK 138 (Phải thu khác), TK 141 (Tạm ứng); và nhóm tài khoản nợ phải trả gồm TK 331 (Phải trả người bán), TK 333 (Thuế và các khoản nộp Nhà nước), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết 3382, 3383, 3384, 3386).
5. Nghiệp vụ bán máy photocopy cho khách hàng chưa thu tiền được hạch toán như thế nào trong văn bản?
Khi bán máy photocopy Ricoh MP 4054 cho Trường Quốc tế Châu Á theo Hóa đơn GTGT số 7741 ngày 22/04/2016, kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 92.000.000 đồng, Có TK 511: 83.181.818 đồng và Có TK 3331: 8.818.182 đồng. Khi khách hàng chuyển khoản thanh toán vào ngày 27/04/2016, kế toán ghi Nợ TK 1121 / Có TK 131: 92.000.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thu Trang dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Hường đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với việc khảo sát dữ liệu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp phân phối thiết bị văn phòng. Thông qua việc phân tích quy trình ghi sổ trên phần mềm ACSOFT và minh họa các nghiệp vụ thực tế, đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh cùng các mặt còn hạn chế, từ đó đưa ra các kiến nghị thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại doanh nghiệp.