Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng đóng vai trò là một trong những động lực thúc đẩy tăng trưởng, trực tiếp phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp xây lắp đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt về giá thầu, tiềm ẩn rủi ro giảm sút chất lượng công trình nếu chi phí đầu vào không được kiểm soát chặt chẽ. Trong cơ cấu chi phí xây dựng, chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng chi phối từ 60% đến 70% tổng chi phí. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán NVL giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến giá thành, tiến độ thi công và hiệu quả tài chính của nhà thầu.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây lắp tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế – NVL luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn và chi phí hoạt động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Hường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán NVL tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn; phân tích sự kết hợp giữa lý luận và thực tế áp dụng, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chứng từ, sổ sách, hệ thống tài khoản và các phương pháp hạch toán kế toán liên quan đến NVL tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn (địa chỉ: số 103 Ngự Bình, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán NVL được trích xuất trong Quý 3 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và kiểm kê NVL (nhóm tài sản chiếm từ 50% đến 70% tổng giá trị hàng tồn kho tại đơn vị).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Cơ sở lý thuyết bao quát các nội dung:

  • Khái niệm và đặc điểm NVL: Theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh; bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất sau một chu kỳ sản xuất và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào sản phẩm.
  • Phân loại NVL: Phân chia theo công dụng kinh tế gồm NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
  • Nguyên tắc đánh giá NVL: Đánh giá theo nguyên tắc giá gốc. Giá nhập kho xác định theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh). Giá xuất kho được xác định theo một trong các phương pháp: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, cuối kỳ trước, hoặc sau mỗi lần nhập) và phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
  • Tổ chức hạch toán kế toán NVL: Hệ thống chứng từ (Mẫu số 01-VT đến 07-VT, Bảng kê 04/GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL); các hình thức kế toán chi tiết NVL (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư); và hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng TK 151, TK 152 và phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611, TK 151, TK 152).

Tác giả đã sử dụng phối hợp bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC), giáo trình chuyên ngành kế toán, báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2021 – 2023) và hệ thống chứng từ sổ sách nội bộ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình làm việc tại phòng kế toán, quy trình giao nhận NVL tại công trường, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán và phương thức lưu trữ chứng từ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Ghi nhận dữ liệu từ các hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái trong Quý 3/2024; ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng phân tích biến động và tỷ trọng tài chính.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: So sánh, đối chiếu số liệu qua các năm và liên hệ giữa lý thuyết quy định với thực tiễn triển khai tại doanh nghiệp để rút ra các kết luận nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các nguyên lý kế toán căn bản áp dụng cho tài khoản NVL trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích rõ kết cấu của Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi trên đường) và Tài khoản 611 (Mua hàng - dùng trong phương pháp kiểm kê định kỳ).

Về hạch toán chi tiết, chương làm rõ ưu và nhược điểm của ba phương pháp:

  • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết vật tư; dễ kiểm tra đối chiếu nhưng khối lượng công việc ghi chép bị trùng lặp.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ lập bảng kê và dồn việc ghi chép vào cuối tháng, giúp giảm tải hàng ngày nhưng gây áp lực đối chiếu vào thời điểm khóa sổ.
  • Phương pháp sổ số dư: Tại kho chỉ theo dõi số lượng thông qua thẻ kho và sổ số dư; phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên bảng kê lũy kế nhập - xuất - tồn; phương pháp này giảm tối đa ghi chép trùng lắp nhưng đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán phải cao.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán NVL tại đơn vị nghiên cứu:

Khái quát chung về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn (mã số thuế: 3300456215; người đại diện pháp luật: Trần Văn Tàu) tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Quốc Toàn thành lập năm 2003, chuyển đổi mô hình thành công ty cổ phần từ ngày 04/12/2006. Ngành nghề kinh doanh chủ lực bao gồm thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng khu công nghiệp, san lấp mặt bằng và thẩm định, giám sát công trình. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thuế và tính giá thành, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán lương và Kế toán thanh toán.

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12), đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ). Hình thức kế toán áp dụng là Kế toán máy trên phần mềm MISA AMIS 2024. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho là nhập trước, xuất trước (FIFO); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Nhóm chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Tổng số lao động (Người) 162 165 132 +3 (+1,85%) -33 (-20,00%)
- Lao động trực tiếp 152 154 120 +2 (+1,32%) -34 (-22,08%)
- Lao động gián tiếp 10 11 12 +1 (+10,00%) +1 (+9,09%)
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 14 16 13 +2 (+14,29%) -3 (-18,75%)
- Trình độ Phổ thông 131 130 107 -1 (-0,77%) -23 (-17,69%)
Tài sản và Nguồn vốn (Đồng)
- Tổng tài sản / Nguồn vốn Gần 40 tỷ Hơn 40 tỷ Hơn 48 tỷ Tăng hơn 2 tỷ Tăng hơn 7 tỷ
- Tài sản ngắn hạn Hơn 28 tỷ Hơn 32 tỷ Hơn 40 tỷ Tăng hơn 3 tỷ Tăng hơn 8 tỷ
- Hàng tồn kho Gần 14 tỷ Hơn 18 tỷ Hơn 20 tỷ Tăng hơn 4 tỷ Tăng hơn 2 tỷ
- Tài sản dài hạn Hơn 9 tỷ Hơn 8 tỷ Hơn 7 tỷ Giảm gần 1 tỷ Giảm ~0,7 tỷ
- Nợ phải trả Hơn 30 tỷ Hơn 33 tỷ Hơn 40 tỷ Tăng hơn 3 tỷ Tăng gần 7 tỷ
- Vốn chủ sở hữu 7 tỷ Hơn 7 tỷ Hơn 7,5 tỷ Tăng >0,1 tỷ Tăng >0,2 tỷ
Kết quả SXKD (Đồng)
- Doanh thu bán hàng và CCDV Hơn 42 tỷ Hơn 41 tỷ Hơn 51 tỷ Giảm nhẹ Tăng hơn 9 tỷ
- Lợi nhuận gộp Gần 5 tỷ Hơn 5 tỷ Hơn 6 tỷ Tăng >0,5 tỷ Tăng >0,6 tỷ
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD ~0,247 tỷ Hơn 0,2 tỷ Hơn 0,3 tỷ Giảm nhẹ Tăng >0,1 tỷ
- Lợi nhuận sau thuế TNDN ~0,134 tỷ Tăng nhẹ Tăng trưởng Tăng Tăng +45,69%

Thực trạng kế toán NVL tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm và phân loại NVL: NVL xây dựng có khối lượng lớn, chủng loại đa dạng, cồng kềnh. Doanh nghiệp phân chia thành: NVL chính (cát đúc, cát tô, đá 1x2, đá 2x4, xi măng VIXITO PCB30, xi măng Đồng Lâm 30, gạch 6 lỗ, gạch đặc, thép phi 6, thép phi 10, thép phi 12...); Vật liệu phụ (que hàn, đinh, đinh vít, bột trét, sơn); Nhiên liệu (xăng 95, dầu, nhớt); Phụ tùng thay thế (ắc quy, dây curoa, xích, ổ bi); và Phế liệu thu hồi (vỏ bao xi măng, đoạn thép thừa).
  • Mã hóa NVL: Doanh nghiệp xây dựng danh mục danh điểm vật tư thống nhất theo nguyên tắc: Mã vật tư = Loại + Đặc tính cơ bản. Ví dụ: Thép tròn phi 6 mã là THEP P6, Thép buộc là TB, Xi măng VIXITO PCB30 mã là ximangVixitoPC30, Xi măng Đồng Lâm 30 mã là DL30, Gạch 6 lỗ mã là GACH6 LO, Gạch đặc mã là Gachdac.
  • Quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập kho: Chỉ huy trưởng công trình căn cứ bản vẽ và kế hoạch thi công lập "Giấy đề nghị mua vật tư". Kế toán vật tư kiểm tra tồn kho, liên hệ báo giá, trình Giám đốc phê duyệt trước khi đặt hàng. Khi NVL chuyển thẳng tới công trường, thủ kho kiểm tra, ký nhận Phiếu giao hàng và lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 2 liên (liên 1 lưu công trình, liên 2 gửi phòng kế toán). Nhà cung cấp gửi Hóa đơn GTGT và giấy đề nghị thanh toán để kế toán đối chiếu, lập chứng từ thanh toán.
  • Các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu Quý 3/2024:
    • Mua gạch trả tiền mặt: Ngày 25/07/2024, nhập 53,28 m² Gạch đặc từ Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen – Chi nhánh Thừa Thiên Huế; đơn giá chưa thuế 201.x đồng/m², thuế GTGT 8%, thanh toán ngay bằng tiền mặt.
    • Nhập và xuất kho theo FIFO: Ngày 26/07/2024, nhập 4.000 viên Gạch 6 lỗ đơn giá 2.129,63 đồng/viên từ Công ty Cổ phần Gạch tuynen số 1 Thừa Thiên Huế. Đến ngày 01/08/2024, khi xuất kho 5.000 viên Gạch 6 lỗ để thi công, kế toán áp dụng giá của lô nhập tồn trước đó với đơn giá 1.x đồng/viên cho lượng hàng tương ứng theo đúng phương pháp FIFO.
    • Mua NVL chưa thanh toán: Ngày 31/08/2024, mua lô vật liệu từ Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lộc Điền (gồm 58,7 m³ Đá 1x2; 132,9 m³ Đá 2x4; 19,8 m³ Bột đá), giá chưa thuế là 61.636.x đồng, thuế GTGT 10% là 6.x đồng, tổng tiền thanh toán 67.x đồng; căn cứ Giấy đề nghị mua vật tư của ông Lê Văn Duẩn lập trước đó.

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương Mại và Xây Dựng Quốc Toàn

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và kiến nghị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; hệ thống chứng từ tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán MISA AMIS 2024 giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu từ chứng từ vào sổ chi tiết, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và Sổ Cái; phương pháp mã hóa vật tư khoa học, hỗ trợ quản lý danh mục vật liệu nhất quán.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Đặc thù vật tư xây dựng chuyển thẳng ra công trường khiến công tác kiểm soát thực tế tại bãi tập kết gặp nhiều khó khăn, tiềm ẩn hao hụt do thời tiết; quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ so với thời điểm phát sinh thực tế; chỉ tiêu nợ phải trả và giá vốn hàng bán còn ở mức cao qua các năm, cho thấy áp lực kiểm soát chi phí mua vào và quản lý công nợ nhà cung cấp còn nặng nề.
  • Giải pháp hoàn thiện: Tăng cường phối hợp giữa kế toán vật tư và chỉ huy trưởng công trình trong khâu nghiệm thu khối lượng NVL thực tế tại công trường; chuẩn hóa thời hạn bàn giao chứng từ nhập - xuất kho về phòng kế toán; kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao vật liệu xây dựng cho từng hạng mục thi công; tối ưu hóa khâu bảo quản tại các kho tạm ngoài công trường để hạn chế rỉ sét thép và vón cục xi măng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Khóa luận đã phân tích số liệu tài chính phản ánh cấu trúc tài sản của Công ty Quốc Toàn qua giai đoạn 2021 – 2023: Tổng tài sản tăng từ gần 40 tỷ đồng (2021) lên hơn 48 tỷ đồng (2023), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (hơn 40 tỷ đồng vào năm 2023). Giá trị hàng tồn kho tăng trưởng liên tục từ gần 14 tỷ đồng (2021) lên hơn 18 tỷ đồng (2022) và vượt 20 tỷ đồng (2023), khẳng định tính chất trọng yếu của NVL trong nguồn lực của công ty.
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi sụt giảm nhẹ ở năm 2022 (hơn 41 tỷ đồng) đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2023 (đạt hơn 51 tỷ đồng, tăng trên 9 tỷ đồng). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng cao tương ứng khiến lợi nhuận gộp chỉ tăng từ gần 5 tỷ đồng lên hơn 6 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2023 tăng 45,69% so với năm 2022.
  • Làm sáng tỏ quy trình kế toán chi tiết và tổng hợp NVL trong Quý 3/2024, minh chứng cách thức xử lý số liệu tự động thông qua phần mềm MISA AMIS 2024 theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

Về đóng góp học thuật và ứng dụng:

  • Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về kế toán NVL gắn liền với đặc thù khép kín của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa tại miền Trung.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về sự luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kỹ thuật công trường và bộ phận kế toán văn phòng, chỉ ra các khoảng trễ chứng từ thực tế phát sinh trong nghiệp vụ xây dựng cơ bản.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế đối với việc kiểm soát định mức vật tư, rút ngắn chu chuyển chứng từ và bảo quản nguyên vật liệu tại bãi thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán NVL (sổ chi tiết, thẻ kho, chứng từ luân chuyển) chỉ tập trung khai thác trong Quý 3 năm 2024, chưa phản ánh được tính biến động chu kỳ qua các quý khác trong năm.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào góc độ hạch toán tài chính của NVL (TK 152), chưa mở rộng kết nối sâu với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp (TK 621, TK 154).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá toàn diện công tác kiểm kê niên độ và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kết hợp nghiên cứu công tác kế toán NVL với việc hạch toán chi phí xây lắp theo từng hạng mục công trình hoàn thành, nhằm nâng cao tính chính xác trong việc tính toán giá thành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích tài chính 3 năm liên tục và quy trình tổ chức chứng từ hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp thi công xây dựng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp giải pháp thiết lập mã danh mục vật tư (Loại + Đặc tính cơ bản), quy trình phối hợp luân chuyển chứng từ giữa Chỉ huy trưởng công trường và Kế toán vật tư khi NVL được giao thẳng đến công trình.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu phân tích tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2), bảng danh điểm mã hóa vật tư (Bảng 2.4), và quy trình xử lý hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho thực tế trên phần mềm MISA AMIS 2024 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ là VNĐ, phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm Kế toán MISA AMIS 2024 để ghi sổ theo hình thức Kế toán máy.

2. Phương pháp hạch toán tổng hợp và phương pháp tính giá xuất kho NVL tại công ty là gì? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152) và tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

3. Doanh nghiệp thực hiện việc phân loại và mã hóa NVL theo nguyên tắc nào? NVL được phân thành 5 nhóm: NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và phế liệu thu hồi. Mã vật tư được cấu thành theo công thức: Mã vật tư = Loại + Đặc tính cơ bản (ví dụ: THEP P6, TB, GACH6 LO, DL30).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho khi NVL chuyển thẳng tới công trường diễn ra như thế nào? Chỉ huy trưởng công trình căn cứ bản vẽ lập Giấy đề nghị mua vật tư; Kế toán vật tư trình Giám đốc duyệt và đặt hàng; khi hàng về công trường, thủ kho cùng chỉ huy trưởng kiểm tra, ký Phiếu giao hàng và lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 2 liên (liên 1 lưu công trình, liên 2 gửi về phòng kế toán để đối chiếu với Hóa đơn GTGT và lập chứng từ thanh toán).

5. Cơ cấu tài sản của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023? Tổng tài sản tăng liên tục từ gần 40 tỷ đồng (2021) lên hơn 40 tỷ đồng (2022) và đạt hơn 48 tỷ đồng (2023). Sự gia tăng này chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng mạnh (từ hơn 28 tỷ đồng năm 2021 lên hơn 40 tỷ đồng năm 2023), trong đó giá trị hàng tồn kho tăng từ gần 14 tỷ đồng lên hơn 20 tỷ đồng; ngược lại tài sản dài hạn giảm đều từ hơn 9 tỷ đồng xuống hơn 7 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hường đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn. Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế tác nghiệp kế toán máy trên phần mềm MISA AMIS 2024 thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và hồ sơ chứng từ Quý 3/2024. Mặc dù công tác quản lý vật tư tại công trường còn đối mặt với thách thức về luân chuyển chứng từ và bảo quản, công ty đã duy trì được quy trình mã hóa và hạch toán khoa học. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán trong ngành xây dựng.