Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại bán buôn và bán lẻ giữ vai trò cầu nối phân phối hàng hóa giữa đơn vị sản xuất và người tiêu dùng. Đối với nhóm doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho là bộ phận cấu thành trọng yếu của tài sản ngắn hạn, trực tiếp tạo ra doanh thu và các dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quản trị và hạch toán hàng tồn kho chính xác giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết nguồn vốn lưu động, tránh tình trạng tắc nghẽn lưu thông hàng hóa hoặc ứ đọng vốn gây lãng phí chi phí cơ hội. Ngược lại, nếu số liệu kế toán hàng tồn kho phản ánh thiếu trung thực hoặc sai lệch, toàn bộ báo cáo tài chính sẽ mất đi độ tin cậy, dẫn đến những quyết định sai lầm trong điều hành.
Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại bán lẻ và bán buôn vật liệu xây dựng, đồ ngũ kim, sắt, thép tại địa bàn thành phố Huế. Với đặc thù kinh doanh các mặt hàng kim khí có giá trị lớn, khối lượng nặng, chịu tác động mạnh từ biến động giá cả thị trường và điều kiện bảo quản tự nhiên, công tác kế toán và quản trị hàng tồn kho tại đơn vị đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa quản lý hiện vật và ghi chép sổ sách kế toán. Tác giả Nguyễn Hùng Thế thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và quản trị hàng tồn kho tại đơn vị, nhận diện các điểm hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về công tác kế toán hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho cũng như hoạt động quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán và quản trị hàng tồn kho tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác này tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho và công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại trụ sở và hệ thống kho bãi của Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm (số 73 Ngự Bình, phường An Cựu, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Các số liệu tài chính tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Các số liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ kế toán, thẻ kho và sổ sách theo dõi phục vụ minh họa nghiệp vụ được thu thập trong năm tài chính 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hạch toán kế toán nhóm hàng hóa (Tài khoản 156) và đánh giá các khía cạnh quản trị hàng tồn kho (hiện vật, kế toán, kinh tế, chỉ số tài chính, kiểm kê và kiểm soát rủi ro).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và các nguyên lý quản trị kinh doanh thương mại:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC: Quy định định nghĩa hàng tồn kho, nguyên tắc xác định giá trị theo giá gốc (chi phí mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp, trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán), giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc trích lập dự phòng tổn thất.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng Điều 28 về phương pháp hạch toán hàng hóa trên Tài khoản 156; Khoản 8 Điều 22 quy định ba phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO); Khoản 12 Điều 22 quy định phương pháp kiểm kê hàng tồn kho (phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ qua Tài khoản 611); Khoản 1 Điều 36 quy định nguyên tắc và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 2294.
- Bốn nguyên tắc kế toán cốt lõi: Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp.
- Khung lý thuyết quản trị hàng tồn kho: Khái niệm, vai trò, ba nội dung quản trị (quản trị hiện vật, quản trị kế toán, quản trị kinh tế gắn với chi phí đặt hàng, chi phí mua hàng, chi phí tồn trữ); các mô hình quản trị hàng tồn kho gồm mô hình phân loại ABC (ABC Analysis), mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ (Economic Order Quantity do Ford W. Harris phát triển năm 1913) và mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất POQ (Production Order Quantity); hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm số vòng quay tài sản (TAT), hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày dự trữ hàng tồn kho; nhận diện 5 loại rủi ro tồn kho (sai lệch lượng tồn kho tối ưu, sắp xếp kho bất hợp lý, hư hỏng vật chất, trang thiết bị xử lý dữ liệu lạc hậu, rủi ro danh tiếng).
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
| Phương pháp nghiên cứu |
Kỹ thuật triển khai cụ thể |
Nguồn dữ liệu sử dụng |
| Thu thập tài liệu và số liệu |
Tập hợp dữ liệu kế toán thô, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành. |
Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo KQKD, Thuyết minh BCTC) 2020-2022; hóa đơn GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho năm 2022; Luật Kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 02. |
| Quan sát và phỏng vấn |
Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kế toán và thủ kho; thực hiện phỏng vấn sâu nhân sự chuyên môn. |
Quan sát hoạt động quản lý kho tại 73 Ngự Bình; phỏng vấn Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho và cán bộ phụ trách nhân sự. |
| Thống kê mô tả và phân tích tài chính |
Tính toán quy mô biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận; đo lường các hệ số luân chuyển tồn kho và hiệu quả sử dụng tài sản. |
Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính 2020-2022; ứng dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để xử lý và lập bảng biểu so sánh. |
| Phương pháp so sánh đối chiếu |
Đối chiếu quy trình xử lý kế toán và quản trị kho thực tế tại doanh nghiệp với các nguyên tắc chuẩn mực và các mô hình lý thuyết (ABC, EOQ, POQ). |
Dữ liệu chứng từ, sổ sách ghi nhận trên phần mềm MISA đối chiếu với quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC và lý luận quản trị học. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại
Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về hàng tồn kho và công tác quản trị hàng tồn kho trong loại hình doanh nghiệp thương mại. Về mặt kế toán, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng hóa theo nguồn gốc hình thành, địa điểm bảo quản và phương thức vận động. Nội dung định giá hàng tồn kho nêu bật nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp. Về kế toán nhập kho, giá gốc bao gồm giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ các khoản chiết khấu, giảm giá; kế toán xuất kho phân tích 3 phương pháp (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO). Hạch toán chi tiết hàng tồn kho được làm rõ qua 3 phương pháp: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư. Đối với công tác kiểm kê, tác giả phân định rõ phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 để theo dõi liên tục) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 và chỉ xác định giá trị xuất kho vào cuối kỳ), đồng thời hướng dẫn phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 2294 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Về mặt quản trị hàng tồn kho, chương 1 phân tích ba nhóm hoạt động trọng tâm: quản trị hiện vật (bảo quản cơ học, vị trí kho bãi, phương tiện nâng đỡ), quản trị kế toán (hệ thống biểu mẫu, quy trình luân chuyển) và quản trị kinh tế (cân bằng giữa mục tiêu an toàn và mục tiêu tài chính thông qua việc kiểm soát chi phí đặt hàng, chi phí mua hàng và chi phí tồn trữ). Tác giả chi tiết hóa 3 mô hình quản trị gồm mô hình phân loại ABC (Nhóm A chiếm 70-80% giá trị nhưng chỉ chiếm 15% số lượng; Nhóm B chiếm 15-25% giá trị, 30% số lượng; Nhóm C chiếm 5% giá trị, 55% số lượng), mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ và mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ. Cuối chương, tác giả tiến hành tổng quan 4 công trình nghiên cứu của các tác giả Phạm Thị Thu Phương (2022), Đinh Thị Long Thùy (2022), Nguyễn Thị Thu Uyên (2022) và một đề tài về kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; qua đó chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về kế toán và quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng nghiệp vụ tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm thành lập ngày 19/11/2004, tiền thân từ hộ kinh doanh cá thể, do bà Hoàng Thị Thanh Tâm làm đại diện pháp luật, ngành nghề chính là kinh doanh sắt thép xây dựng, ngũ kim, sơn, kính. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Bộ phận kế toán kiêm bán hàng, Bộ phận kho và Bộ phận vận chuyển. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Hồ Thị Kim Oanh), Kế toán tổng hợp (Lê Thị Thu Nơ), Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung.
Về thực trạng kế toán hàng tồn kho, công ty chỉ kinh doanh mặt hàng thương mại nên sử dụng duy nhất Tài khoản 156. Tác giả trích dẫn và phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho và xuất kho thông qua các nghiệp vụ cụ thể trong năm 2022:
- Nghiệp vụ nhập kho: Hóa đơn GTGT số 00000998 và Phiếu nhập kho NK 199/22 mua thép của Công ty TNHH TM Tấn Thạch; Hóa đơn số 00006456 và Phiếu nhập kho NK 203/22 mua hàng từ Công ty Cổ phần Thép Việt Mỹ. Các nghiệp vụ được ghi nhận trên Thẻ kho (THEP 20HP, THEP 10 VAS, THEP 16 VAS CB400, Thép thanh D18 CB300), Sổ tổng hợp tồn kho, Sổ chi tiết TK 156, Sổ cái TK 156 và Sổ chi tiết công nợ phải trả (TK 331).
- Nghiệp vụ xuất kho: Phiếu xuất kho XK 320/22 gắn với Hóa đơn GTGT số 249 và Giấy báo có NTTK 466/21 bán cho Công ty TNHH Hai Thành Viên Tư Vấn Thiết Kế COTE ARCH; Phiếu xuất kho XK 331/22 gắn với Hóa đơn GTGT số 260 và Giấy báo có NTTK 462/21 bán cho Công ty TNHH MTV TM DV VT Đức Linh Kim. Dữ liệu được ghi nhận đồng bộ vào Thẻ kho, Sổ cái TK 156, phản ánh giá vốn (TK 632), doanh thu (TK 511) và công nợ phải thu (TK 131).
Về thực trạng quản trị hàng tồn kho, tác giả phân tích hiệu quả quản lý thông qua hệ thống chỉ số tài chính (giai đoạn 2021-2022): số vòng quay tài sản (TAT), hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày dự trữ hàng tồn kho. Đồng thời, tác giả khảo sát công tác kiểm kê định kỳ, phân tích sơ đồ vị trí kho bãi tại 73 Ngự Bình, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và rủi ro thực tế (bảo quản sắt thép ngoài trời hoặc nhà kho bán hở dễ bị oxy hóa rỉ sét khi thời tiết ẩm ướt; chưa xác định mức dự trữ tối ưu; việc nhập liệu phần mềm đôi khi chưa khớp thời gian thực với phiếu kho vật lý). Khóa luận so sánh cách thức quản lý tồn kho tại đơn vị với các mô hình lý thuyết ABC, EOQ, POQ và ghi nhận doanh nghiệp chưa chính thức áp dụng mô hình định lượng nào trong thực tiễn điều hành.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm
Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về thành công và hạn chế tại đơn vị, từ đó đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính ứng dụng:
- Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã tuân thủ nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành phần mềm MISA tương đối thuần thục, kiểm soát được luân chuyển chứng từ cơ bản. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế như: thủ kho theo dõi ghi chép thẻ kho thủ công bằng giấy trước khi chuyển kế toán nhập máy dẫn đến độ trễ thông tin; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) định kỳ dù giá thép biến động thất thường; công tác quản trị kho mang nặng tính kinh nghiệm chủ quan, chưa tính toán lượng đặt hàng kinh tế và chưa phân loại mức độ quan trọng của danh mục vật tư.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho: Chuẩn hóa và đồng bộ hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho; ứng dụng triệt để phân hệ kho trên phần mềm MISA tại kho vật lý để cập nhật số liệu theo thời gian thực; thực hiện rà soát giá thị trường cuối niên độ để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định; thống nhất hệ thống danh mã hàng hóa kim khí nhằm hạn chế nhầm lẫn giữa các chủng loại thép (quy cách, đường kính D10, D16, D18, D20 và nhà sản xuất Hòa Phát, VAS, Việt Mỹ).
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị hàng tồn kho: Ứng dụng kỹ thuật phân tích ABC để phân loại quản lý theo giá trị và số lượng (tập trung kiểm soát nghiêm ngặt nhóm thép cuộn, thép thanh xây dựng chiếm tỷ trọng vốn lớn); nghiên cứu áp dụng công thức EOQ nhằm xác định quy mô mỗi lô đặt hàng tối ưu cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho; cải tạo điều kiện che chắn kho bãi, nâng cấp pallet kê hàng nhằm hạn chế rỉ sét và hao hụt cơ học cho sản phẩm kim khí; tăng cường cơ chế trao đổi thông tin định kỳ giữa bộ phận bán hàng và thủ kho để điều chỉnh lượng hàng gối đầu theo nhu cầu xây dựng từng mùa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy định pháp lý về kế toán hàng tồn kho (VAS 02, Thông tư 133/2016/TT-BTC) và các mô hình quản trị hàng tồn kho thương mại (ABC, EOQ, POQ).
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm thông qua hệ thống chứng từ kế toán và sổ sách năm 2022: các phiếu nhập kho (NK 199/22, NK 203/22), phiếu xuất kho (XK 320/22, XK 331/22), hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT mua vào (số 00000998, 00006456, 249, 260), giấy báo có ngân hàng (NTTK 466/21, NTTK 462/21) và các thẻ kho mã thép (THEP 20HP, THEP 10 VAS, THEP 16 VAS CB400, Thép thanh D18 CB300).
- Khảo sát các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và hàng tồn kho của doanh nghiệp giai đoạn 2020-2022 (Số vòng quay tài sản TAT, Số vòng quay hàng tồn kho, Số ngày dự trữ hàng tồn kho).
- Đề xuất hai nhóm giải pháp hoàn thiện riêng biệt cho khâu kế toán (chứng từ, phần mềm MISA, dự phòng giảm giá) và khâu quản trị hiện vật - kinh tế (mô hình ABC, công thức EOQ, điều kiện kho bãi).
Đóng góp của tác giả tự nêu: Đây là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu đồng thời cả hai khía cạnh kế toán và quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm (trước đó chỉ có đề tài nghiên cứu về kế toán vốn bằng tiền và báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty). Đề tài kết nối giữa khung lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn xử lý chứng từ trên phần mềm MISA trong loại hình doanh nghiệp kinh doanh kim khí vật liệu xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả tự nhận định kiến thức thực tế và kinh nghiệm xử lý tình huống nghiệp vụ kế toán thương mại chuyên sâu còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích một số mối quan hệ quản trị định lượng chưa thực sự sâu sắc.
- Dữ liệu minh họa chứng từ chi tiết chỉ giới hạn thu thập trong niên độ kế toán năm 2022; chưa bao quát hết sự biến động của toàn bộ các chủng loại vật tư kim khí khác ngoài nhóm sắt thép chủ lực.
- Doanh nghiệp chưa có hệ thống theo dõi chi tiết chi phí lưu kho và chi phí cho từng lần đặt hàng, do đó việc đề xuất ứng dụng mô hình EOQ và POQ mới dừng ở mức định hướng lý thuyết và công thức toán học, chưa có số liệu thực nghiệm để tính ra sản lượng đặt hàng tối ưu cụ thể cho từng mã hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm hàng kim khí phụ trợ (sơn, kính, phụ kiện ngũ kim lắp đặt) và phân tích biến động dòng tiền liên quan đến công nợ tồn kho.
- Nghiên cứu cơ chế định giá bán và quản trị rủi ro biến động giá nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường trong mối liên hệ với chính sách dự trữ tồn kho.
- Khảo sát việc tích hợp toàn diện hệ thống quản lý kho mã vạch/ERP kết nối trực tiếp giữa bộ phận kho và phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán hàng tồn kho kết hợp quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán hàng hóa kim khí, vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình xử lý nghiệp vụ hạch toán, chu chuyển chứng từ và trích xuất sổ sách từ phần mềm kế toán MISA (Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 156, Sổ cái, Sổ tổng hợp tồn kho, Sổ chi tiết công nợ).
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo các tiêu chí đánh giá hiệu quả tồn kho (TAT, vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ) và phương thức áp dụng phân loại ABC trong kiểm soát danh mục hàng hóa giá trị lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kiểm kê hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và hạch toán trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm được tổ chức như thế nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự làm việc tại một phòng kế toán: Kế toán trưởng (Hồ Thị Kim Oanh), Kế toán tổng hợp (Lê Thị Thu Nơ), Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ. Phòng kế toán chịu sự giám sát trực tiếp của Giám đốc Hoàng Thị Thanh Tâm.
3. Khóa luận sử dụng các chứng từ và mã hàng cụ thể nào để minh họa cho nghiệp vụ nhập - xuất kho năm 2022?
Tác giả sử dụng các chứng từ thực tế gồm: Phiếu nhập kho số NK 199/22 (Hóa đơn GTGT 00000998 từ Công ty TNHH TM Tấn Thạch), Phiếu nhập kho NK 203/22 (Hóa đơn GTGT 00006456 từ Công ty CP Thép Việt Mỹ); Phiếu xuất kho XK 320/22 (Hóa đơn 249, NTTK 466/21 bán cho Công ty Tư vấn Thiết kế COTE ARCH), Phiếu xuất kho XK 331/22 (Hóa đơn 260, NTTK 462/21 bán cho Công ty Vận tải Đức Linh Kim). Các mã hàng theo dõi gồm: THEP 20HP, THEP 10 VAS, THEP 16 VAS CB400, Thép thanh D18 CB300, Thép 10 Hòa Phát, Thép 16 Hòa Phát.
4. Những chỉ tiêu tài chính nào được tác giả sử dụng để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại công ty?
Tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu tài chính chính:
- Số vòng quay của tài sản: $\text{TAT} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$
- Hệ số vòng quay hàng tồn kho: $\text{Hệ số} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Giá trị hàng tồn kho bình quân}}$
- Số ngày dự trữ hàng tồn kho: $\text{Số ngày dự trữ} = \frac{365}{\text{Hệ số vòng quay hàng tồn kho}}$
5. Vì sao doanh nghiệp chưa áp dụng việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù kinh doanh mặt hàng sắt thép?
Theo phản ánh của khóa luận, dù thị trường kim khí có biến động giá cả và quy định tại Khoản 1 Điều 36 Thông tư 133/2016/TT-BTC cho phép lập dự phòng qua TK 2294, thực tế tại công ty công tác này chưa được thực hiện định kỳ khi lập báo cáo tài chính. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp ưu tiên bán hàng theo biến động ngắn hạn và việc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được cho từng lô thép gặp khó khăn trong khâu thu thập thông tin thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hùng Thế đã phản ánh có căn cứ thực tiễn về thực trạng kế toán hàng tồn kho và công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Thanh Tâm trong giai đoạn 2020-2022. Công trình làm rõ việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm MISA trong công tác hạch toán hàng hóa kim khí xây dựng, đồng thời phân tích hiệu quả luân chuyển vốn và các rủi ro kho bãi thực tế. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa chứng từ, trích lập dự phòng giảm giá, phân loại ABC và ứng dụng mô hình EOQ mang tính định hướng thiết thực, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho trong hoạt động thương mại.