Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp dù có quy mô lớn hay nhỏ đều vận hành dựa trên các mối quan hệ kinh tế đa dạng như quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước, quan hệ nội bộ và quan hệ đối tác kinh doanh. Trong đó, quan hệ thanh toán với người mua và người bán thông qua các giao dịch trao đổi, mua bán hàng hóa, cung ứng vật tư và dịch vụ giữ vai trò trọng yếu đối với sự ổn định tài chính của doanh nghiệp. Việc kiểm soát và phản ánh chính xác các khoản công nợ giúp ban lãnh đạo đánh giá đúng năng lực tài chính, đảm bảo an toàn thanh khoản và duy trì hoạt động kinh doanh liên tục.

Đối với Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia – một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực buôn bán, vận chuyển các sản phẩm từ gỗ và dịch vụ đi kèm – các nghiệp vụ mua bán, vận tải phát sinh thường xuyên với khối lượng công nợ lớn. Do đó, yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán thanh toán là đòi hỏi cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn và giảm thiểu rủi ro nợ đọng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (khoản phải thu khách hàng) và người bán (khoản phải trả nhà cung cấp) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia (Số 36B Trực Cát, Phường Vĩnh Niệm, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, tác giả chuẩn hóa các khái niệm về thanh toán, hình thức thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, ủy nhiệm chi, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn, tín dụng chứng từ L/C).

Khung lý thuyết kế toán thanh toán sử dụng các tài khoản chủ đạo:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ phải thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xử lý giảm giá, chiết khấu thương mại (TK 521), chiết khấu thanh toán (TK 635), hàng bán bị trả lại, nợ khó đòi xử lý qua quỹ dự phòng (TK 2293) hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp, chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), hoặc xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (TK 711).
  • Kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá: Quy định sử dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư cuối kỳ qua TK 413, TK 515, TK 635.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Biên bản đối chiếu công nợ) và hệ thống sổ kế toán thực tế năm 2018 tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh đối chiếu giữa quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp ghi sổ kép, phân loại tài khoản, tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết lên Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ số liệu kế toán tài chính sơ cấp và thứ cấp do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia cung cấp trong năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 trình bày tổng quan các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán và các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nội dung chương đồng thời khái quát 5 hình thức ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp:

Hình thức ghi sổ kế toán Đặc điểm luân chuyển chứng từ và ghi chép Loại sổ kế toán chủ yếu
Nhật ký chung Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu vào Sổ cái. Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ/thẻ kế toán chi tiết.
Nhật ký – Sổ cái Kết hợp phản ánh nghiệp vụ theo thời gian và theo hệ thống tài khoản trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất. Sổ Nhật ký – Sổ cái, các sổ/thẻ kế toán chi tiết.
Chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp ghi Sổ cái là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập từ chứng từ gốc đã phân loại và duyệt. Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết.
Kế toán máy vi tính Dữ liệu chứng từ gốc được nhập vào phần mềm; máy tính tự động kết chuyển số liệu vào các sổ và báo cáo tài chính. Bảng biểu trên phần mềm, sổ chi tiết, Sổ cái, Báo cáo tài chính in ra.
Nhật ký – Chứng từ Kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống trên các bảng kê, nhật ký chứng từ trước khi tổng hợp lên Sổ cái. Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ chi tiết, Sổ cái.

Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thuế GTGT đầu ra/đầu vào, các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng (TK 337), và phương pháp kế toán đánh giá lại các khoản nợ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại doanh nghiệp:

  1. Khái quát đơn vị:

    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia (thành lập ngày 25/04/2013; Mã số thuế: 0201295441; Đại diện pháp luật: Vũ Thị Nam).
    • Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán, vận chuyển các sản phẩm từ gỗ và các dịch vụ đi kèm; kinh doanh sản phẩm gia đình, văn phòng; vận tải hàng hóa và hành khách.
    • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 4 phòng chức năng gồm Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Thị trường, Phòng Xuất nhập khẩu.
    • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân viên gồm: Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, và Kế toán bán hàng.
  2. Chính sách kế toán áp dụng:

    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh; Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  3. Thực trạng phương thức và hình thức thanh toán:

    • Phương thức: Thanh toán ngay (trực tiếp) áp dụng cho khách hàng/nhà cung cấp nhỏ lẻ, giao dịch vãng lai; Thanh toán chậm trả (hàng gối hàng) áp dụng cho đối tác truyền thống, giao dịch quy mô lớn.
    • Hình thức: Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên; thanh toán bằng tiền mặt đối với các giao dịch dưới 20.000.000 đồng.
  4. Thực tế hạch toán kế toán thanh toán: Khóa luận trích dẫn chi tiết quy trình ghi sổ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2018:

Ngày GD Số hóa đơn / Chứng từ Đối tác giao dịch Nội dung nghiệp vụ Số lượng / Chủng loại Giá trị chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT (10%) Tổng thanh toán (VNĐ) Định khoản ghi nhận
01/12/2018 HĐGTGT số 0000428 (Ký hiệu AA/18P) Công ty CP xây dựng Bảo Thành (MST: 0802264298) Bán hàng chưa thu tiền 14,202 $m^3$ Gỗ Oboto tròn nhập khẩu 15.000.000 1.500.000 16.500.000 Nợ TK 131: 16.500.000
Có TK 511: 15.000.000
Có TK 3331: 1.500.000
06/12/2018 HĐGTGT số 0000435 (Ký hiệu AA/18P) Công ty TNHH Việt Hưng (MST: 2802765374) Bán hàng chưa thu tiền 30 $m^3$ Gỗ xoan đào (Đơn giá: 12.000.000 đ/$m^3$) 360.000.000 36.000.000 396.000.000 Nợ TK 131: 396.000.000
Có TK 511: 360.000.000
Có TK 3331: 36.000.000

Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty được tiến hành: Căn cứ hóa đơn và chứng từ gốc, kế toán ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131, TK 331 theo từng đối tượng khách hàng (Công ty Bảo Thành, Công ty Việt Hưng...). Từ Sổ Nhật ký chung, định kỳ kế toán vào Sổ cái TK 131, Sổ cái TK 331. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ, Bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu khớp đúng để lập Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DN).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia

Sau khi đánh giá các ưu điểm (bộ máy kế toán tập trung, phân công trách nhiệm rõ ràng, tuân thủ đúng chế độ kế toán) và hạn chế trong công tác quản lý công nợ, tác giả đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện:

  • Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập hệ thống theo dõi tuổi nợ chi tiết, tăng cường lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ; thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định (sử dụng TK 2293 - Dự phòng tổn thất tài sản) nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản và phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn.
  • Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng cơ chế chiết khấu thanh toán cho các khách hàng trả tiền trước thời hạn (hạch toán chi phí tài chính qua TK 635) và tận dụng chiết khấu thanh toán từ phía nhà cung cấp (hạch toán doanh thu tài chính qua TK 515) để đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.
  • Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán: Đưa phần mềm kế toán vào vận hành thay thế cho việc ghi chép sổ sách thủ công/bán thủ công, giúp tự động hóa việc kết nối dữ liệu từ chứng từ gốc sang Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 131, TK 331, nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế năm 2018:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm tài khoản hạch toán, nguyên tắc xử lý ngoại tệ và 5 hình thức sổ kế toán chuẩn mực.
  • Minh họa rõ nét quy trình ghi sổ Nhật ký chung đối với các giao dịch bán gỗ thực tế (Hóa đơn số 0000428 trị giá 16.500.000 đồng và Hóa đơn số 0000435 trị giá 396.000.000 đồng), cũng như việc kiểm soát phương thức thanh toán tiền mặt (< 20 triệu đồng) và chuyển khoản (>= 20 triệu đồng).
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của công ty: tăng cường quản lý công nợ và trích lập dự phòng (TK 2293), vận dụng chính sách chiết khấu thanh toán (TK 635, TK 515), và ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Cung cấp tài liệu phân tích thực tế về quy trình hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại vận tải gỗ quy mô vừa và nhỏ, đưa ra các đề xuất cải tiến có tính khả thi đối với công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu tập trung trong phạm vi năm tài chính 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. Các phân tích thực trạng chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ bán buôn sản phẩm gỗ nội địa thông thường, chưa đi sâu khai thác các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu có gốc ngoại tệ phức tạp hay các rủi ro tỷ giá phát sinh trong thanh toán quốc tế dù cơ sở lý thuyết có đề cập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu công nợ qua nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá xu hướng luân chuyển vốn; đi sâu phân tích kế toán thanh toán quốc tế và các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu gỗ và dịch vụ vận tải biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp, phương pháp hệ thống hóa lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và kỹ năng xử lý, trích dẫn chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 131/331).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, vận tải nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ công nợ và các giải pháp quản lý khoản phải thu, phải trả và trích lập dự phòng nợ khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

2. Quy định phân định hình thức thanh toán tại công ty được thực hiện như thế nào? Công ty thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên, và áp dụng thanh toán bằng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị dưới 20.000.000 đồng.

3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Vũ Gia gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng phụ trách chung và chỉ đạo 4 nhân viên phần hành gồm: Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, và Kế toán bán hàng.

4. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Việt Hưng ngày 06/12/2018 được ghi nhận với các số liệu nào? Theo Hóa đơn GTGT số 0000435, công ty xuất bán 30 $m^3$ Gỗ xoan đào với đơn giá 12.000.000 đ/$m^3$, thành tiền chưa thuế là 360.000.000 đồng, tiền thuế GTGT 10% là 36.000.000 đồng, tổng tiền thanh toán là 396.000.000 đồng theo hình thức chưa thu tiền (ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331).

5. Khóa luận đưa ra những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện kế toán công nợ tại đơn vị? Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Tăng cường quản lý công nợ và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi qua TK 2293; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán qua TK 635 và TK 515; (3) Đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Minh Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia trong năm tài chính 2018 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận về kế toán công nợ với hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh từ thực tế hoạt động kinh doanh gỗ và vận tải. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong khâu theo dõi nợ đọng và ghi chép sổ sách, công trình đã đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi về quản lý công nợ, chiết khấu thanh toán và hiện đại hóa bằng phần mềm kế toán.