Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ cùng ngành nghề. Cơ chế thị trường tạo điều kiện phát triển nhưng đồng thời cũng tự động đào thải những đơn vị kinh doanh thua lỗ, vận hành kém hiệu quả. Để giữ vững vị trí và duy trì hoạt động ổn định, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng các chiến lược quản lý tài chính khoa học nhằm đạt mức lợi nhuận tối ưu. Trong cấu trúc vận hành của doanh nghiệp, bộ phận kế toán giữ vai trò trợ thủ cho ban điều hành thông qua việc cung cấp thông tin kịp thời, khách quan và minh bạch về toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trọng yếu. Thông qua phân hệ kế toán này, ban quản lý nắm bắt được số liệu biến động của doanh thu, cơ cấu chi phí, mức độ tiêu thụ hàng hóa và sự cân đối trong khâu thu mua, làm căn cứ lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cho các đối tác, nhà đầu tư.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thế Hiền là doanh nghiệp ngoài Nhà nước quy mô nhỏ, đóng trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh sắt thép và cung cấp dịch vụ xây dựng, sửa chữa công trình nhỏ. Để duy trì sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả tài chính, công ty chú trọng hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hồ Thị Thảo Ly đã lựa chọn đề tài nghiên cứu thực trạng tại đơn vị này cho khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình thực tế của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền; từ đó chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Thế Hiền.
- Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; trọng tâm là các chứng từ, sổ sách kế toán, các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thế Hiền (Khu phố 1, phường Đông Thanh, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được tiến hành trong thời gian thực tập từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025.
- Phạm vi dữ liệu: Sử dụng số liệu kế toán và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thế Hiền trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Tác giả trích dẫn Điều 56 về định nghĩa doanh thu (lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp thêm của cổ đông, ghi nhận tại thời điểm phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế) và Điều 68 quy định về xác định kết quả kinh doanh. Theo quy định của Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511 mà không sử dụng tài khoản 521 riêng biệt như chế độ kế toán doanh nghiệp lớn.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Khung lý luận làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của doanh thu theo Điều 5, Điều 6 và Điều 7 VAS 14.
Mô hình xác định kết quả kinh doanh được tác giả hệ thống hóa qua ba công thức:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán được tổng hợp gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 2 tài khoản cấp 2: 6421 – Chi phí bán hàng và 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm:
- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin lý thuyết qua giáo trình, thông tư hướng dẫn và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo Có ngân hàng), sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan) và báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 do phòng Kế toán cung cấp.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý, kiểm tra, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng Kế toán để làm rõ các thao tác nghiệp vụ và xử lý tình huống hạch toán tại đơn vị.
- Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa, phân loại các dữ liệu kế toán thu thập được để khái quát các vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích: Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng biến động tài chính tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 tập trung trình bày các khái niệm căn bản, nguyên tắc kế toán và ý nghĩa của việc hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Tác giả phân tích cụ thể các điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hoạt động bán hàng và hoạt động cung cấp dịch vụ, phương pháp ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511. Chương này trình bày chi tiết kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống sơ đồ tài khoản chữ T phản ánh quy trình kết chuyển cuối kỳ của từng khoản mục:
- Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
- Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
- Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
- Sơ đồ hạch toán thu nhập khác (TK 711).
- Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632).
- Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (TK 635).
- Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422).
- Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Sơ đồ hạch toán chi phí khác (TK 811).
- Sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911 sang TK 421).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại Công ty TNHH Thế Hiền. Đơn vị được thành lập ngày 02/11/2009, mã số thuế 3200406108, do ông Hồ Sỹ Hiền làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Đông Hà – Cam Lộ. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán sắt, thép và dịch vụ xây dựng, sửa chữa công trình nhỏ.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm Giám đốc điều hành chung, dưới quyền là Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Kho. Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng phụ trách kiểm soát chung, tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính; Kế toán bán hàng theo dõi chứng từ hóa đơn, số lượng hàng xuất bán; Thủ quỹ quản lý các quỹ tiền mặt và thu chi phát sinh.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016.
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; ghi nhận theo giá gốc; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ thực hiện trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp phần mềm Excel.
Tình hình nhân sự và biến động tài chính của công ty giai đoạn 2021 – 2023 được tác giả phân tích qua các bảng dữ liệu sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Thế Hiền giai đoạn 2021 – 2023
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
12 |
100 |
13 |
100 |
15 |
100 |
+8,33 |
+15,38 |
| Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
8 |
66,67 |
9 |
69,23 |
10 |
66,67 |
+12,50 |
+11,11 |
| - Nữ |
4 |
33,33 |
4 |
30,77 |
5 |
33,33 |
0,00 |
+25,00 |
| Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
5 |
41,67 |
5 |
38,46 |
7 |
46,67 |
0,00 |
+40,00 |
| - Lao động phổ thông |
7 |
58,33 |
8 |
61,54 |
8 |
53,33 |
+14,29 |
0,00 |
Bảng 2: Biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thế Hiền (2021 – 2023)
| Chỉ tiêu tài chính |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
Đặc điểm ghi nhận trong văn bản |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
+5,88 |
-25,15 |
Năm 2022 tăng 225.017 đồng; năm 2023 giảm 1.636 đồng do thu hẹp quy mô và điều chỉnh vốn. |
| Tiền và tương đương tiền |
+15,13 |
Giảm |
Năm 2022 tăng 168.533 đồng; năm 2023 giảm để tập trung giải ngân cho hoạt động kinh doanh. |
| Các khoản phải thu |
+3,60 |
-32,38 |
Năm 2022 vốn bị chiếm dụng tăng 54.907 đồng; năm 2023 thu hồi công nợ tốt, giảm 640 đồng. |
| Hàng tồn kho |
+4,56 |
-5,62 |
Năm 2022 tăng 41.220 đồng; năm 2023 giảm 52.180 đồng nhờ đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn. |
| Tài sản cố định |
-16,10 |
-5,40 |
Giảm liên tục qua các năm (năm 2023 giảm 12.000 đồng) do trích khấu hao và thanh lý, không đầu tư mới. |
| Tài sản khác |
+9,85 |
-8,84 |
Năm 2022 tăng 4.406 đồng; năm 2023 giảm 4.782 đồng. |
| Nợ phải trả |
+3,05 |
-0,46 |
Năm 2022 tăng 36.227 đồng (vay tài chính tăng 26,39%); năm 2023 giảm 326 đồng nhờ trả nợ vay. |
| Vốn chủ sở hữu |
+7,13 |
-35,76 |
Năm 2022 tăng 189.790 đồng; năm 2023 giảm mạnh 1.310 đồng do chủ sở hữu rút vốn đầu tư lĩnh vực khác. |
Bảng 3: Chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thế Hiền (2021 – 2023)
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
Ghi chú hạch toán thực tế |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
+8,72 |
+18,15 |
Mở rộng thị trường vật liệu xây dựng; năm 2022 tăng 1.765 đồng, năm 2023 tăng 2.626 đồng. |
| Doanh thu thuần |
+8,72 |
+18,15 |
Bằng doanh thu bán hàng do không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. |
| Giá vốn hàng bán |
+7,46 |
+18,53 |
Năm 2022 tăng 841.816 đồng, năm 2023 tăng 2.882 đồng do biến động tăng giá nguyên vật liệu. |
| Lợi nhuận gộp bán hàng & CCDV |
+23,46 |
+14,28 |
Năm 2022 tăng 225.949 đồng, năm 2023 tăng thêm 169.744 đồng. |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
+30,92 |
+8,07 |
Năm 2022 tăng 184.402 đồng, năm 2023 tăng 62.339 đồng (chi phí lương, cơ sở vật chất văn phòng). |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
+257,33 |
Năm 2023 đạt mức tăng trưởng cao so với năm 2022. |
Về thực tế thực hiện nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:
- Kế toán doanh thu: Đơn vị sử dụng tài khoản 511, chứng từ phản ánh gồm phiếu thu kèm hóa đơn bán hàng số 00042 và số 00076, sau đó được kế toán nhập vào phần mềm MISA và ghi sổ chi tiết TK 511. Công ty không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
- Kế toán doanh thu tài chính: Phát sinh chủ yếu từ tiền lãi tiền gửi ngân hàng, hạch toán vào TK 515 căn cứ theo Giấy báo Có của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và theo dõi trên sổ chi tiết TK 515.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, căn cứ trên Phiếu xuất kho số XK00053T12 và ghi sổ chi tiết TK 632.
- Kế toán chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí lãi vay trên TK 635 và sổ chi tiết TK 635.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân bổ vào hai tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng, căn cứ Phiếu chi 00026T12) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, căn cứ Phiếu chi PC0007T12).
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai thuế TNDN năm 2023 ghi nhận vào TK 821, kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang tài khoản 911, đối chiếu qua Sổ chi tiết TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền
Tác giả đánh giá tổng quan công tác kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, việc ứng dụng phần mềm MISA kết hợp Excel giúp xử lý số liệu kịp thời, tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm: Tác giả chỉ ra các điểm hạn chế trong quy trình kiểm soát chứng từ, việc hạch toán chi phí quản lý còn tăng nhanh qua các năm và việc theo dõi công nợ bán hàng đôi lúc chưa kịp thời dẫn đến việc vốn bị khách hàng chiếm dụng trong một số thời điểm.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ để tối ưu hóa kết quả kinh doanh tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu thực nghiệm và phân tích số liệu tài chính:
- Về cơ cấu lao động: Quy mô lao động của công ty tăng trưởng qua 3 năm, từ 12 nhân sự (năm 2021) lên 13 nhân sự (năm 2022, tăng 8,33%) và đạt 15 nhân sự (năm 2023, tăng 15,38%). Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế từ 66,67% đến 69,23% do đặc thù kinh doanh sắt thép nặng. Trình độ lao động có sự chuyển biến tích cực khi tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 41,67% lên 46,67% vào năm 2023 (tăng 40% so với năm 2022).
- Về biến động tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2022 tăng 5,88% (tăng 225.017 đồng) so với năm 2021, nhưng sang năm 2023 giảm 25,15% (giảm 1.636 đồng). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc vốn chủ sở hữu năm 2023 giảm mạnh 35,76% (tương ứng giảm 1.310 đồng) do chủ sở hữu rút vốn đầu tư ngoài; các khoản phải thu giảm 32,38% và hàng tồn kho giảm 5,62% nhờ xử lý tốt hàng tồn đọng.
- Về kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: năm 2022 tăng 8,72% (tăng 1.765 đồng) và năm 2023 tăng 18,15% (tăng 2.626 đồng). Do không có khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng. Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 7,46% và năm 2023 tăng 18,53%. Lợi nhuận gộp năm 2022 tăng 23,46% và năm 2023 tăng 14,28%. Đáng chú ý, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2023 ghi nhận mức tăng trưởng 257,33% so với năm 2022.
Về đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng.
- Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA thông qua hệ thống hóa đơn thực tế (hóa đơn 00042, 00076, phiếu xuất kho XK00053T12, phiếu chi 00026T12, PC0007T12, giấy báo Có BIDV).
- Đưa ra những nhận định thực tế về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thế Hiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Theo lời tác giả trình bày, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên thực tập, khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình đánh giá chuyên sâu.
- Về phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thế Hiền với quy mô nhỏ, nguồn số liệu kế toán giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính trong các chu kỳ kinh doanh dài hơn (5 năm hoặc cập nhật các năm tiếp theo).
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách tín dụng thương mại, quản lý công nợ khách hàng và tối ưu hóa chi phí quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại tư nhân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tài liệu tham khảo về việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là quy trình kết nối chứng từ thực tế với việc hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133 ở Chương 1; phương pháp tổ chức chứng từ sổ sách gắn liền với các nghiệp vụ phát sinh thực tế tại Chương 2; và mô hình phân tích biến động các chỉ tiêu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Thế Hiền áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA kết hợp phần mềm Excel, kỳ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
-
Các chính sách kế toán cụ thể về thuế GTGT, hàng tồn kho và tài sản cố định tại công ty được thực hiện như thế nào?
Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho là bình quân gia quyền; và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
-
Doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 tăng 8,72% so với năm 2021 và năm 2023 tiếp tục tăng 18,15% so với năm 2022. Trong toàn bộ giai đoạn 2021 – 2023, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 tăng 23,46% và năm 2023 tăng tiếp 14,28%.
-
Nguyên nhân nào khiến tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty năm 2023 giảm 25,15% so với năm 2022?
Sự sụt giảm tổng tài sản và nguồn vốn trong năm 2023 (giảm 25,15%, tương ứng giảm 1.636 đồng) chủ yếu bắt nguồn từ việc vốn chủ sở hữu giảm mạnh 35,76% (giảm 1.310 đồng) do chủ sở hữu rút bớt vốn để đầu tư vào lĩnh vực khác; nợ phải trả giảm 0,46%; các khoản phải thu giảm 32,38% nhờ thu hồi công nợ tốt hơn và giá trị hàng tồn kho giảm 5,62%.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thế Hiền gồm những bộ phận nào?
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, bộ máy kế toán được tinh gọn gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Thảo Ly đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán từ chứng từ gốc đến phần mềm MISA. Các nhận định và giải pháp đưa ra gắn liền với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ tại địa phương.