Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Để tồn tại, duy trì thị phần và phát triển bền vững, các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, buộc phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Để phục vụ mục tiêu quản trị này, yêu cầu đặt ra là phải thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời. Trong hệ thống thông tin tài chính doanh nghiệp, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, trực tiếp phản ánh bức tranh tiêu thụ, chi phí và hiệu quả sau một chu kỳ kinh doanh.
Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT hoạt động đa ngành, bao gồm tổ chức sự kiện, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất cơ khí dân dụng, cung cấp và cho thuê thiết bị sự kiện cũng như thiết kế, thi công nội thất. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và nhận thức về tầm quan trọng của việc xác định chính xác doanh thu và chi phí đối với sự an toàn tài chính của đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT".
Theo công bố của tác giả, nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:
- Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) bao gồm những nội dung nào?
- Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT thực hiện công tác kế toán kinh doanh như thế nào?
- Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá toàn diện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, từ cơ sở lý luận đến thực tiễn áp dụng, nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời nghiên cứu các hoạt động liên quan đến công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT (Khu công nghiệp Nam Đông Hà, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu tài chính trong 3 năm (giai đoạn 2022 - 2024) để phân tích tình hình nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh tổng quát; sử dụng số liệu năm 2024 để nghiên cứu chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình ghi nhận chứng từ, luân chuyển sổ sách, hạch toán tài khoản doanh thu, chi phí liên quan và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng các chuẩn mực kế toán liên quan:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả viện dẫn chi tiết các điều khoản điều chỉnh từng phân hành:
- Điều 56: Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
- Điều 57: Quy định về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511).
- Điều 58: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515).
- Điều 62: Kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
- Điều 63: Kế toán chi phí tài chính (Tài khoản 635).
- Điều 64: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng (Tài khoản 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 6422).
- Điều 65: Kế toán thu nhập khác (Tài khoản 711).
- Điều 66: Kế toán chi phí khác (Tài khoản 811).
- Điều 67: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821).
- Điều 68: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Khung phân loại các nguồn doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) – "Hợp đồng xây dựng" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Cơ sở lý luận về điều kiện ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng theo tiến độ kế hoạch hoặc theo khối lượng thực hiện hoàn thành được khách hàng xác nhận.
Phương pháp tính toán kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua chuỗi công thức:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN (áp dụng mức thuế suất 20%).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp 3 nhóm phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi chuyên môn với bộ phận kế toán nội bộ và nhân viên kế toán tại doanh nghiệp nhằm nắm bắt cơ cấu bộ máy, phân công công việc, luân chuyển chứng từ và giải quyết vướng mắc thực tế.
- Phương pháp thu thập tài liệu:
- Quan sát trực tiếp thao tác thực tế của kế toán viên trong xử lý nghiệp vụ, đối chiếu sổ sách và quy trình thao tác trên phần mềm kế toán KTVN.
- Thu thập tài liệu văn bản, chế độ kế toán, hệ thống giáo trình, nghiên cứu thư viện và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, kỹ thuật so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối, phân tích cơ cấu biến động của tài sản, nguồn vốn và chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2022 - 2024).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT các năm 2022, 2023, 2024 (Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Bản thuyết minh BCTC Mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản Mẫu F01-DNN).
- Hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), biên bản nghiệm thu (BBNT), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ ngân hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao.
- Hệ thống sổ kế toán: Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 6421, 6422, 711, 811, 821, 911 và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán theo luật định:
- Doanh thu và phân loại doanh thu: Trình bày định nghĩa doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14, phân định 4 nhóm: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu hoạt động tài chính. Nêu rõ nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 15 đối với các hợp đồng xây lắp, dịch vụ dựa trên tiến độ thực hiện hoặc khối lượng nghiệm thu.
- Xác định kết quả kinh doanh: Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính và kết quả hoạt động khác; làm rõ ý nghĩa của công tác này đối với nhà quản trị, cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư.
- Phương pháp hạch toán từng phần hành kế toán:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 để theo dõi lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
- Thu nhập khác: Sử dụng TK 711 phản ánh các khoản thu ngoài kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
- Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 tập hợp giá vốn sản phẩm, dịch vụ xuất bán, chi phí dở dang; kết chuyển sang Nợ TK 911.
- Chi phí tài chính: Sử dụng TK 635 phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá; kết chuyển sang Nợ TK 911.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, phân chia thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp); cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 911.
- Chi phí khác và chi phí thuế TNDN: Sử dụng TK 811 và TK 821 để tập hợp các khoản chi phí nghiệp vụ cá biệt và nghĩa vụ thuế trước khi kết chuyển sang TK 911.
- Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 đối ứng với các tài khoản chi phí bên Nợ và các tài khoản doanh thu, thu nhập bên Có nhằm xác định lãi hoặc lỗ thuần trong kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh vận hành, cơ cấu quản lý và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT (MST: 3200427299) có trụ sở tại KCN Nam Đông Hà, TP. Đông Hà, Quảng Trị; thành lập theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị và chính thức hoạt động từ 19/01/2010; người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Hữu Tùng. Ngành nghề chính: tổ chức sự kiện (đã thực hiện hơn 1000 sự kiện), cho thuê thiết bị âm thanh - ánh sáng, gia công cơ khí, sản xuất mộc dân dụng và cung cấp dịch vụ bảo hộ, cây xanh. Thị trường tập trung tại các tỉnh miền Trung (Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh) và mở rộng toàn quốc.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán - Nhân sự.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 người: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, ký kết hợp đồng, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (xử lý chứng từ, theo dõi công nợ, tính giá thành, nhập liệu phần mềm) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, chi trả lương thưởng).
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VND).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng. Hạch toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" kết hợp giữa phần mềm kế toán KTVN và trang tính Excel liên kết.
- Tình hình biến động tài chính và lao động:
- Về cơ cấu lao động giai đoạn 2022 - 2024: Lao động nam năm 2023 tăng 2 người, năm 2024 giảm 2 người (-2,94%); lao động nữ biến động nhẹ (năm 2023 giảm 1 người, năm 2024 tăng 3 người); lao động có trình độ đại học tăng trưởng đều (năm 2023 tăng 2 người, năm 2024 tăng 2 người, tương ứng +8,70%).
- Về tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2023 tăng 20,55% so với năm 2022 (tăng khoảng 2 triệu đồng); năm 2024 tăng 29,69% so với năm 2023 (tăng hơn 4 triệu đồng). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản do đặc thù công trình xây dựng, thi công dở dang cuối năm chưa quyết toán. Các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh trong năm 2024 (tăng hơn 3,4 tỷ đồng) do bên giao thầu chưa thanh toán hết nợ đọng. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh qua các năm (năm 2023 tăng 2.694 đồng tương ứng +43,74%; năm 2024 tăng 4.296 đồng tương ứng +48,34%) do nhu cầu vay vốn thi công và nợ nhà cung cấp. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định (năm 2023 tăng 120.153 đồng; năm 2024 tăng 57.661 đồng).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
Năm 2024 (Đồng) |
Biến động 2023/2022 (%) |
Biến động 2024/2023 (%) |
| Tiền và tương đương tiền |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
-6,62% (-103.172 đ) |
+19,67% (+384.797 đ) |
| Các khoản phải thu |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
+52,64% (+1.540 đ) |
+47,73% (+3.732 đ) |
| Tài sản cố định |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
+25,03% (+461.636 đ) |
+2,75% (+52.776 đ) |
| Nợ phải trả |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
+43,74% (+2.694 đ) |
+48,34% (+4.296 đ) |
| Vốn chủ sở hữu |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
+1,90% (+120.153 đ) |
+0,91% (+57.661 đ) |
| Giá vốn hàng bán |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
+37,40% (+4.612 đ) |
-5622,78% (-11.195 đ) |
| Chi phí tài chính |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Tăng +62.540 đ |
+85,70% (+372.156 đ) |
| Tổng LN trước thuế |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
+92,25% (+138.338 đ) |
-47,76% (-48.170 đ) |
| Lợi nhuận sau thuế |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
Số liệu BCTC |
+92,25% (+111.471 đ) |
-47,76% |
- Thực tế nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định KQKD:
- Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán tiền mặt (cho đơn hàng bán lẻ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng (cho các hợp đồng kinh tế lớn và khách hàng đối tác dài hạn).
- Nghiệp vụ kế toán: Sử dụng các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản nghiệm thu, Giấy báo có. Ghi nhận doanh thu bán hàng và dịch vụ qua TK 511, đối ứng với TK 111, 112, 131; theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý qua TK 6421, TK 6422; theo dõi chi phí khác qua TK 811; định kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT
Chương 3 tổng kết các đánh giá về hệ thống kế toán tại đơn vị và đề xuất định hướng cải tiến:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống sổ sách, chứng từ được lưu trữ và hạch toán đúng tài khoản quy định; quy trình phân công trách nhiệm giữa kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và thủ quỹ tương đối rõ ràng.
- Đánh giá nhược điểm:
- Bộ máy kế toán mỏng (3 nhân sự) phải đảm nhận khối lượng công việc lớn từ nhiều phân mảng (tổ chức sự kiện, sản xuất cơ khí, thi công nội thất).
- Tình hình công nợ phải thu khách hàng bị tồn đọng lớn qua các năm (năm 2024 tăng mạnh hơn 3,4 tỷ đồng), làm giảm hệ số luân chuyển vốn và suy giảm khả năng thanh toán nhanh.
- Vẫn tồn tại sự phân tán giữa phần mềm KTVN và việc lập các bảng tính phụ trợ thủ công trên Excel, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu khi tổng hợp cuối kỳ.
- Chi phí tài chính (lãi vay) tăng cao qua các năm gây áp lực lên tỷ suất sinh lời của công ty.
- Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản lý và thu hồi nợ phải thu: Xây dựng quy chế đôn đốc thanh toán sau khi hoàn thành nghiệm thu công trình, hạn chế tình trạng để khách hàng chiếm dụng vốn kéo dài.
- Tăng cường kiểm soát chi phí: Quản lý chặt chẽ giá vốn hàng bán và định mức chi phí nguyên vật liệu thi công; rà soát và cơ cấu lại các khoản vay tài chính nhằm giảm thiểu chi phí lãi vay.
- Nâng cấp và đồng bộ hóa công cụ kế toán: Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán, giảm thiểu thao tác nhập liệu trung gian trên Excel rời rạc để tăng tính liên kết giữa chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Qua quá trình khảo sát và phân tích thực tiễn tại Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT, khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán VAS 14, VAS 15.
- Phản ánh trung thực số liệu thực tế: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và thực trạng tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2022 - 2024:
- Chỉ rõ sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn và tài sản (năm 2023 tăng 20,55%; năm 2024 tăng 29,69%).
- Làm sáng tỏ đặc thù tỷ trọng tài sản tập trung ở hàng tồn kho và các khoản phải thu (khoản phải thu khách hàng tăng hơn 3,4 tỷ đồng trong năm 2024 do tính chất hợp đồng thi công chưa thanh toán dứt điểm).
- Phân tích chi tiết sự biến động của kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế năm 2023 tăng 92,25% (+138.338 đồng), năm 2024 suy giảm 47,76% (-48.170 đồng) do chi phí tài chính tăng vọt (+85,70%) và số lượng dự án thi công giảm; đồng thời khẳng định công ty vẫn bảo toàn được mức lợi nhuận sau thuế dương qua các năm.
- Giá trị đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra các ưu điểm và các điểm hạn chế tồn tại trong bộ máy kế toán, phương thức luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí tại công ty. Các giải pháp đề xuất về siết chặt quản lý công nợ, tiết giảm chi phí tài chính và đồng bộ hóa quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của nghiên cứu: Do kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn hạn chế và thời gian thực tập tại đơn vị có giới hạn, khóa luận chưa thể đi sâu bao quát toàn diện quy trình kiểm toán nội bộ cũng như kỹ thuật phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị đối với từng hạng mục sự kiện riêng lẻ. Ngoài ra, việc nghiên cứu chuyên sâu về các sổ kế toán chi tiết chỉ giới hạn trọng tâm ở số liệu của năm tài chính 2024.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ tổ chức sự kiện, hoặc phát triển đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền nhằm nâng cao tính thanh khoản và hạn chế rủi ro nợ đọng tại các doanh nghiệp tổ chức sự kiện và thi công nội thất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân hành kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa dịch vụ tổ chức sự kiện, sản xuất cơ khí dân dụng và thi công nội thất cần tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm kế toán kết hợp công cụ bảng tính.
- Các phần có giá trị tham khảo cao trong khóa luận gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh (Chương 1); kỹ thuật phân tích biến động bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm (Chương 2); cùng quy trình phản ánh chứng từ thực tế từ hóa đơn, biên bản nghiệm thu vào sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 811, 911.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được áp dụng là hình thức "Chứng từ ghi sổ", thực hiện quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán KTVN kết hợp với các trang tính Excel liên kết.
2. Chính sách kế toán về hàng tồn kho và tài sản cố định tại công ty được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Đối với tài sản cố định, công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT được kê khai và hạch toán theo phương pháp khấu trừ.
3. Tại sao các khoản phải thu và nợ phải trả của công ty lại tăng mạnh trong năm 2024?
Các khoản phải thu tăng mạnh (trong đó phải thu khách hàng tăng hơn 3,4 tỷ đồng) do công ty ký kết và đảm nhiệm nhiều công trình, sự kiện lớn; sau khi nghiệm thu bàn giao, chủ đầu tư chưa quyết toán và thanh toán đủ công nợ dở dang. Để tài trợ vốn lưu động cho các công trình này, công ty phải gia tăng vay nợ tài chính và nợ tiền người bán, dẫn đến nợ phải trả năm 2024 tăng 48,34% (+4.296 đồng) so với năm 2023.
4. Doanh nghiệp áp dụng những phương thức thanh toán nào trong tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ?
Công ty áp dụng 2 hình thức thanh toán: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (áp dụng cho các đơn hàng bán lẻ có giá trị dưới 20 triệu đồng) và thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng (áp dụng phổ biến đối với khách hàng ký hợp đồng kinh tế lớn, khách hàng mua bán thường xuyên và đối tác hợp tác lâu dài).
5. Cơ cấu nhân sự của phòng kế toán công ty được phân công ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, ký hợp đồng kinh tế nhận thầu, kiểm tra số liệu, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (thu thập, xử lý chứng từ gốc, ghi chép phần mềm, theo dõi công nợ, tính giá thành) và Thủ quỹ (theo dõi thu - chi tiền mặt, thanh toán lương thưởng và rút tiền gửi ngân hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty Cổ phần tổ chức sự kiện và nội thất VNT. Đồng thời, việc phân tích dữ liệu tài chính 3 năm (2022 - 2024) đã làm rõ đặc thù vận hành của doanh nghiệp và cung cấp những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.