Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng công nghệ 4.0, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phân phối cùng chủng loại mặt hàng ngày càng gia tăng. Để duy trì sự tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động, các đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa năng lực nội tại, kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính và xây dựng chiến lược tiêu thụ phù hợp. Nguồn doanh thu của doanh nghiệp có thể phát sinh từ nhiều hoạt động đa dạng như bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kỹ thuật, bảo dưỡng hoặc cho thuê tài sản. Các luồng thu này thường xuyên biến động theo thị hiếu khách hàng, chu kỳ tiêu dùng và cơ chế cạnh tranh của thị trường. Trong hệ thống quản trị, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt khi cung cấp thông tin tài chính kịp thời, trung thực về tình hình tiêu thụ hàng hóa, hỗ trợ nhà quản lý giám sát tài sản, đo lường hiệu quả sinh lời và hoạch định chính sách kinh doanh.

Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân (tên giao dịch quốc tế: PHU XUAN AUTO JOINT STOCK COMPANY, viết tắt: PH AUTO) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ô tô và cung ứng dịch vụ kỹ thuật tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Với quy mô vận hành và đặc thù thương mại kết hợp sửa chữa phụ tùng, việc tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Yến Nhi (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ, hoàn thành vào tháng 1 năm 2025) tập trung làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ/mục tiêu chi tiết:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đưa ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân (địa chỉ tại Lô F, Khu đô thị Phú Mỹ An, Khu A đô thị mới An Vân Dương, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2022 – 2024); đi sâu mô tả thực trạng các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu là quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản kế toán, ghi sổ chi tiết, sổ cái và tổng hợp xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông). VAS 14 cũng quy định cụ thể việc phân loại doanh thu (bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Căn cứ pháp lý chủ đạo hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Đề tài vận dụng cụ thể:
    • Điều 78 và Điều 79: Quy định nguyên tắc, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và phương pháp hạch toán trên Tài khoản 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ").
    • Điều 81: Quy định nguyên tắc ghi nhận và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trên Tài khoản 521.
    • Điều 89, 91, 93, 94, 95: Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 632 ("Giá vốn hàng bán"), Tài khoản 641 ("Chi phí bán hàng"), Tài khoản 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp"), Tài khoản 635 ("Chi phí tài chính"), Tài khoản 711 ("Thu nhập khác"), Tài khoản 811 ("Chi phí khác") và Tài khoản 821 ("Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp").
    • Điều 96: Hướng dẫn nội dung hạch toán Tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") và các công thức xác định kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua giáo trình chuyên ngành kế toán, internet, hệ thống văn bản pháp luật, thông tư và báo cáo tài chính của doanh nghiệp; thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập và luân chuyển chứng từ tại công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, sắp xếp các chứng từ, sổ sách, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh theo trình tự thời gian.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá số liệu kế toán giữa các năm 2022, 2023 và 2024 theo giá trị tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối để nhận diện xu hướng biến động tài chính.
    • Ứng dụng phần mềm Excel: Tổng hợp dữ liệu kế toán, lập bảng biểu so sánh và tính toán các chỉ tiêu biến động qua các kỳ.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Đánh giá thực trạng áp dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp so với quy định pháp lý hiện hành nhằm rút ra các kết luận xác thực.

Nguồn dữ liệu của khóa luận xuất phát từ hồ sơ kế toán thực tế tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân, bao gồm: Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024; hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn số 2758, 2759, 1477); giấy báo Nợ và giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank); phiếu xuất kho, phiếu chi; sổ chi tiết các tài khoản 51111, 5154, 7118, 6321, 63541, 63542, 6428, 8118 và sổ theo dõi công nợ tài khoản 141 năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Lý luận về doanh thu: Làm rõ khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 3 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ. Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211, TK 5212, TK 5213); Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
  • Lý luận về chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa đặc điểm, kết cấu và sơ đồ luân chuyển của các tài khoản chi phí:
    • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
    • Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (gồm 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418).
    • Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428).
    • Tài khoản 635 – Chi phí tài chính; Tài khoản 811 – Chi phí khác; Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN (gồm TK 8211 và TK 8212).
    • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và thuế TNDN ở bên Nợ; cuối kỳ thực hiện kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân

Chương 2 phản ánh đầy đủ bối cảnh tổ chức, nhân sự, số liệu tài chính và thực tiễn ghi nhận nghiệp vụ tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Do Giám đốc điều hành trực tiếp, phụ trách 4 bộ phận gồm Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Dịch vụ.
    • Bộ máy kế toán: Thiết kế theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán thuế, Thủ quỹ và Thủ kho.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) theo giá mua thực tế; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 dương lịch; vận dụng phần mềm kế toán trong việc nhập liệu và xử lý sổ sách.
  • Phân tích cơ cấu lao động giai đoạn 2022 – 2024:
Tiêu chí Năm 2022 (người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (người) Tỷ trọng 2023 (%) Năm 2024 (người) Tỷ trọng 2024 (%) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 46 100,00 52 100,00 57 100,00 +13,04 +9,62
Theo giới tính:
- Nam 30 65,22 35 67,31 36 63,16 +16,67 +2,86
- Nữ 16 34,78 17 32,69 21 36,84 +3,33 +11,43
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, Cao đẳng 18 39,13 17 32,69 18 31,58 -5,56 +5,88
- Trung cấp 10 21,74 15 28,85 16 28,07 +27,78 +5,88
- Lao động phổ thông 18 39,13 20 38,46 23 40,35 +11,11 +17,60

Lao động nam luôn chiếm trên 63% do đặc thù ngành dịch vụ sửa chữa và kỹ thuật ô tô. Lao động phổ thông và trung cấp có xu hướng tăng để đáp ứng khối lượng sửa chữa phụ tùng tại xưởng.

  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2022 – 2024):
    • Tài sản: Tổng tài sản giảm liên tiếp qua các năm. Năm 2023 giảm 11.465 đồng (-7,43%) so với năm 2022; năm 2024 tổng tài sản đạt 139.209 đồng, giảm 9.428 đồng (-6,48%) so với năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2023 giảm 9.632 đồng (-17,79%), năm 2024 giảm 6.386 đồng (-15,52%). Khoản mục tiền và tương đương tiền năm 2023 giảm 800.454 đồng, năm 2024 tiếp tục giảm 9.309 đồng (-73,82%). Hàng tồn kho năm 2023 giảm 7.023 đồng (-35,30%), đến năm 2024 tăng nhẹ 4.760 đồng (+31,35%). Tài sản dài hạn chủ yếu là TSCĐ hữu hình (năm 2022 chiếm 56,61% tổng tài sản) và TSCĐ vô hình (chiếm 30,74%); tài sản dài hạn giảm dần qua từng năm (năm 2023 giảm 2.833 đồng; năm 2024 giảm 2.042 đồng) do hao mòn tài sản trích khấu hao hàng kỳ.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong cơ cấu vốn của công ty. Năm 2023 nợ phải trả đạt 156.744 đồng (-2,91% so với 2022), sang năm 2024 tăng lên 159.331 đồng (+2,34%). Nợ ngắn hạn năm 2024 tăng 14.331 đồng (+29,53%), trong khi nợ dài hạn giảm dần qua từng năm (năm 2023 giảm 6.000 đồng, tức -5,71%; năm 2024 giảm 11.000 đồng, tức -10,56%). Vốn chủ sở hữu năm 2022 đạt 460.721 đồng, tuy nhiên do kết quả hoạt động kinh doanh bị thua lỗ kéo dài, đến năm 2024 vốn chủ sở hữu đã giảm mạnh xuống mức âm 20.759 đồng.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Năm 2022, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 152.325 đồng, giá vốn hàng bán là 143.xxx đồng, lợi nhuận gộp đạt 9.083 đồng. Do chi phí tài chính cao (8.261 đồng, trong đó chủ yếu là chi phí lãi vay), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lớn, công ty chịu mức lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh là 13.379 đồng; tổng lợi nhuận sau thuế năm 2022 âm 12.xxx đồng. Trong các năm 2023 và 2024, tình hình doanh thu tiếp tục suy giảm và phát sinh lỗ hoạt động.
  • Thực tiễn hành nghề kế toán tại đơn vị năm 2024:
    • Kế toán doanh thu: Công ty mở các tài khoản chi tiết gồm TK 5111 ("Doanh thu bán hàng hóa"), TK 5113 ("Doanh thu cung cấp dịch vụ"), TK 5118 ("Doanh thu khác"), TK 5154 ("Doanh thu hoạt động tài chính") và TK 7118 ("Thu nhập khác").
    • Chứng từ thực tế sử dụng: Hóa đơn GTGT số 2758, số 2759, số 1477; giấy báo Có của Ngân hàng VietinBank; phiếu xuất kho; phiếu thu; hợp đồng mua bán; sổ chi tiết tài khoản 51111 và 5154.
    • Chi phí và giá vốn: Hạch toán giá vốn qua TK 6321 trên cơ sở phiếu xuất kho phụ tùng, xe; chi phí tài chính hạch toán chi tiết trên TK 63541, 63542 kèm giấy báo Nợ ngân hàng VietinBank; chi phí quản lý doanh nghiệp theo dõi tại TK 6428 kết hợp sổ công nợ tạm ứng TK 141; chi phí khác theo dõi tại TK 8118.
    • Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu trên phần mềm và thực hiện kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân

Chương này tập trung đánh giá chất lượng bộ máy và quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm ghi nhận: Công ty tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu được lưu trữ tương đối đầy đủ; ứng dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa việc kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 vào cuối năm tài chính; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng vị trí (kế toán vật tư, kế toán thuế, thủ quỹ, thủ kho).
  • Hạn chế tồn tại:
    • Khâu luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, xưởng dịch vụ sửa chữa và phòng kế toán đôi lúc chưa đảm bảo tính tức thời, ảnh hưởng đến tiến độ nhập liệu trên phần mềm.
    • Việc theo dõi các khoản nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng còn dàn trải, phát sinh chi phí quản lý.
    • Gánh nặng chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng) chiếm tỷ lệ quá cao trong cơ cấu chi phí, làm triệt tiêu lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, dẫn đến kết quả lợi nhuận thuần bị âm kéo dài.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và cung ứng dịch vụ sửa chữa: Quy định mốc thời gian bàn giao hóa đơn, phiếu xuất kho giữa xưởng kỹ thuật và phòng kế toán để cập nhật kịp thời vào phần mềm.
    • Tăng cường kiểm soát và phân loại các khoản mục chi phí: Rà soát định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; cơ cấu lại các khoản vay tài chính để giảm áp lực lãi vay ngân hàng.
    • Khai thác chuyên sâu các tính năng của phần mềm kế toán trong việc quản lý công nợ khách hàng (TK 131) và theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng/dịch vụ sửa chữa nhằm nâng cao hiệu quả tham mưu cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Về mặt số liệu và phân tích thực trạng: Phản ánh toàn diện bức tranh biến động lao động từ 46 người (năm 2022) lên 57 người (năm 2024); xác lập bảng cân đối số liệu cho thấy quy mô tổng tài sản sụt giảm từ năm 2022 xuống 139.209 đồng vào năm 2024 (giảm 6,48% trong kỳ 2023 - 2024). Làm rõ thực trạng mất cân đối tài chính khi nợ phải trả lên đến 159.331 đồng năm 2024, vượt quá tổng tài sản và làm vốn chủ sở hữu bị âm (-20.759 đồng). Phản ánh chính xác kết quả kinh doanh năm 2022 với doanh thu thuần 152.325 đồng, lợi nhuận gộp 9.083 đồng nhưng lỗ thuần hoạt động kinh doanh lên tới 13.379 đồng do áp lực chi phí lãi vay và chi phí vận hành.
  • Về mặt nghiệp vụ kế toán: Mô tả chi tiết việc vận dụng các tài khoản cấp 2, cấp 3 (TK 51111, 5154, 7118, 6321, 63541, 63542, 6428, 8118) và việc luân chuyển các chứng từ thực tế phát sinh tại VietinBank cũng như hệ thống hóa đơn GTGT tại đơn vị.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho mô hình doanh nghiệp thương mại kết hợp dịch vụ kỹ thuật sửa chữa ô tô. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ và gánh nặng chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân, từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và kiểm soát kết quả kinh doanh phù hợp với thực tế tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi thời gian và dữ liệu: Các nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ đi sâu phản ánh trong năm tài chính 2024; số liệu trên bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh 3 năm (2022 – 2024) được trích lục ở dạng số liệu rút gọn phục vụ mục đích học thuật nên chưa bao quát toàn bộ các thuyết minh chi tiết của báo cáo tài chính kiểm toán.
    • Về chiều sâu nghiệp vụ: Chưa đi sâu vào các nghiệp vụ phức tạp của mảng dịch vụ bảo dưỡng như phân bổ chi phí sửa chữa dài hạn, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng sang công tác kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp kinh doanh ô tô.
    • Nghiên cứu các giải pháp tái cấu trúc tài chính và quản trị chi phí vốn nhằm giải quyết tình trạng đòn bẩy tài chính cao và cải thiện vốn chủ sở hữu bị âm của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai một đề tài khóa luận hoàn chỉnh theo cấu trúc 3 phần, 3 chương đúng chuẩn mực học thuật của khối ngành kinh tế.
  • Người nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp thương mại – dịch vụ ô tô: Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phản ánh phương thức vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách xử lý chứng từ hóa đơn GTGT, giấy báo ngân hàng và cách thức tổ chức sổ sách kế toán trên phần mềm máy tính tại một doanh nghiệp kinh doanh xe cơ giới.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận, đặc biệt là hệ thống số liệu phân tích tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2024 và danh mục các sổ chi tiết tài khoản phát sinh thực tế (TK 51111, TK 6321, TK 63541, TK 6428).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về thuế GTGT, công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Về hàng tồn kho, công ty thực hiện kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và đánh giá hàng tồn kho xuất kho theo nguyên tắc giá mua thực tế áp dụng đơn giá Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

2. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2022 – 2024? Tổng số lao động của công ty tăng đều qua 3 năm: từ 46 người (năm 2022) lên 52 người (năm 2023, tăng 13,04%) và đạt 57 người (năm 2024, tăng 9,62%). Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (63,16% – 67,31%) do đặc thù ngành kỹ thuật, sửa chữa xe; lao động phổ thông và trình độ trung cấp tăng trưởng liên tục để đáp ứng nhu cầu hoạt động xưởng dịch vụ.

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty có những biến động nổi bật nào qua 3 năm nghiên cứu? Tổng tài sản liên tục sụt giảm: năm 2023 giảm 11.465 đồng (-7,43%) và năm 2024 giảm tiếp 9.428 đồng (-6,48%) xuống còn 139.209 đồng. Cơ cấu nguồn vốn chịu rủi ro rất cao khi nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 159.331 đồng vào năm 2024, trong đó nợ ngắn hạn tăng mạnh 29,53%), vượt quá tổng tài sản hiện có và khiến vốn chủ sở hữu bị sụt giảm xuống mức âm 20.759 đồng vào năm 2024.

4. Nguyên nhân chính khiến công ty bị lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm 2022 là gì? Mặc dù năm 2022 công ty ghi nhận doanh thu thuần đạt 152.325 đồng và lợi nhuận gộp là 9.083 đồng, nhưng chi phí tài chính phát sinh lên tới 8.261 đồng (chủ yếu là chi phí lãi vay) cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã làm triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận gộp, dẫn đến việc công ty bị lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh là 13.379 đồng và lỗ sau thuế 12.xxx đồng.

5. Trong công tác kế toán doanh thu và chi phí năm 2024, công ty sử dụng những chứng từ và sổ chi tiết tiêu biểu nào? Công ty sử dụng các hóa đơn GTGT tiêu biểu như số 2758, số 2759, số 1477; giấy báo Có và giấy báo Nợ của Ngân hàng VietinBank; phiếu xuất kho; phiếu chi. Các sổ chi tiết tương ứng gồm có: sổ chi tiết TK 51111 (doanh thu bán hàng hóa), TK 5154 (doanh thu tài chính), TK 6321 (giá vốn hàng bán), TK 63541 và TK 63542 (chi phí tài chính), TK 6428 (chi phí quản lý doanh nghiệp bằng tiền khác), TK 7118 (thu nhập khác) và TK 8118 (chi phí khác).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Xuân trong năm tài chính 2024. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2022 – 2024, công trình đã chỉ ra bức tranh thực tế về tình trạng sụt giảm tài sản, gánh nặng nợ phải trả và áp lực chi phí lãi vay dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí cho doanh nghiệp.