Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại luôn vận hành với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao giá trị doanh nghiệp và duy trì năng lực cạnh tranh. Kết quả kinh doanh, được biểu hiện thông qua số lãi hoặc lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác, là thước đo trực tiếp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và trình độ tổ chức điều hành của ban quản lý. Để phản ánh trung thực và khách quan bức tranh tài chính này, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ việc ra quyết định kinh tế của ban lãnh đạo doanh nghiệp và các đối tượng liên quan.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Nhung đi sâu nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH B’lao Sport — một doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công hàng may mặc phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu. Do đặc thù của ngành dệt may với các hợp đồng có giá trị lớn, chu kỳ sản xuất kéo dài, đồng thời chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ sự biến động giá nguyên phụ liệu và chi phí nhân công, việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết nhằm tránh tình trạng lãi giả lỗ thật, đảm bảo nguồn vốn hoạt động ổn định và hỗ trợ định hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp theo quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B’lao Sport.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH B’lao Sport (Lô CN 37B, khu C, Khu công nghiệp Phong Điền, phường Phong Thu, thị xã Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp của công ty qua 3 năm (2021 – 2023); đi sâu nghiên cứu chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/12/2014. Tác giả đã làm rõ các khái niệm căn bản:
- Doanh thu (theo khoản 1 Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không bao gồm phần vốn góp thêm của các cổ đông, được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
- Thu nhập khác (Điều 93 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Các khoản thu nhập không phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường nhưng góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận: Phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích, mất quyền quản lý kiểm soát, doanh thu xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ; tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được phân định theo 3 cấu phần:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý doanh nghiệp (và chi phí bán hàng nếu có).
- Lợi nhuận thuần hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
- Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế và Lợi nhuận sau thuế TNDN (sau khi trừ chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật, Luật Kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các giáo trình chuyên ngành kế toán - kiểm toán và các công trình khoa học liên quan để xây dựng nền tảng lý luận.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ, các thao tác hạch toán trên máy tính tại phòng kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng (bà Hồ Phan Hoàng Phương) và Kế toán tổng hợp (bà Nguyễn Thị Minh Hoàng) về hình thức kế toán, quy trình lập hóa đơn, đối chiếu số liệu và xử lý chi phí.
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo nợ/có), sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của đơn vị trong năm 2023.
- Phương pháp xử lý số liệu và phân tích: Sắp xếp dữ liệu theo trật tự logic, áp dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) để đánh giá biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm.
- Phương pháp kế toán chuyên môn: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép và đối ứng tài khoản để phân tích tính hợp lệ, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu thực chứng gồm các hồ sơ, biểu mẫu kế toán thực tế tại Công ty TNHH B’lao Sport năm 2023: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023; Tờ khai quyết toán thuế TNDN; các hóa đơn GTGT (như HĐ số 00001557, số 00000370); các phiếu xuất kho (như số IF0123100038-0002, số IF0123100038-0013); Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 711, TK 821, TK 911.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích chi tiết tiêu chí phân loại doanh thu: theo quan hệ tổ chức (doanh thu nội bộ, doanh thu bán lẻ/bán buôn ra ngoài), theo nguồn hoạt động (hoạt động bán hàng/cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác) và theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán hàng trả chậm).
Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương này hệ thống hóa các tài khoản sử dụng, chứng từ kế toán và sơ đồ đối ứng tài khoản cho từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 511 (với các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và TK 521 (gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ các khoản giảm trừ được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần, sau đó kết chuyển sang bên Có TK 911.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phản ánh giá trị xuất kho của thành phẩm, hàng hóa đưa đi tiêu thụ theo một trong ba phương pháp (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Trình bày hạch toán TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lãi tỷ giá) đối ứng với TK 635 (chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, lỗ tỷ giá); hạch toán thu nhập bất thường qua TK 711 đối ứng với chi phí bất thường qua TK 811.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân tích kết cấu TK 642 gồm 8 tài khoản cấp hai (6421 đến 6428) phản ánh toàn bộ chi phí hành chính, lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ dùng chung và dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc trích nộp thuế TNDN hiện hành và thuế hoãn lại qua TK 821 (8211, 8212), làm căn cứ kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B’lao Sport
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và khảo sát thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Nhà máy Scavi Med (thành lập 15/06/2020, khánh thành đi vào hoạt động tháng 11/2020). Trong giai đoạn dịch COVID-19 (2020–2021), công ty thích ứng bằng cách sản xuất khẩu trang xuất khẩu sang thị trường Pháp (khách hàng Financière B’Lao). Đến tháng 09/2023, doanh nghiệp đổi tên thành Công ty TNHH B’lao Sport, định hướng sản xuất đồ lót và đồ thể thao cho thị trường Đông Á và nội địa. Tháng 10/2024, công ty tiếp tục mở rộng quy mô, xây dựng thêm kho và phân xưởng cắt (PXC).
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Bao gồm các mã ngành chính: 1392 (Sản xuất hàng dệt sẵn), 1399 (Sản xuất hàng dệt khác), 1410 (May trang phục), 1811 và 1812 (In ấn và dịch vụ in), 3250 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế), 4641 (Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép), 4669 (Bán buôn phụ liệu may mặc), 4771 (Bán lẻ hàng may mặc, giày dép).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc nhà máy (ông Nguyễn Duy Nam), Phó Giám đốc (bà Nguyễn Thị Nhiệm), Trưởng bộ phận kế hoạch chiến lược kiêm Trợ lý giám đốc (bà Phạm Thị Vivian Pecson), cùng các phòng ban chức năng: Hành chính - Nhân sự - Tiền lương, Kế toán - Tài chính, Bộ phận Kỹ thuật, Giám định, Phân xưởng cắt (PXC), Chất lượng - Bảo trì, Cơ điện, Kho, Thương mại và IT.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, gọn nhẹ. Đứng đầu là Kế toán trưởng (Hồ Phan Hoàng Phương), theo sau là Kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Minh Hoàng), Nhóm trưởng kế toán kho và các phần hành kế toán chuyên trách: Kế toán kho tồn, Kế toán tài sản, Kế toán quản lý phí, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Kế toán doanh thu.
- Thực trạng hạch toán năm 2023: Tác giả phân tích quy trình ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dựa trên hệ thống chứng từ thực tế:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được hạch toán qua TK 511 trên cơ sở các Hóa đơn GTGT (như HĐ số 00001557 ngày phát sinh nghiệp vụ bán hàng may mặc, HĐ số 00000370), phản ánh vào Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
- Giá vốn hàng bán được ghi nhận trên TK 632 thông qua Phiếu xuất kho thành phẩm (điển hình như phiếu số IF0123100038-0002 và IF0123100038-0013), tổng hợp vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 632.
- Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) từ lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá; thu nhập khác phát sinh qua TK 711.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp trên TK 642, phân loại chi tiết theo bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao tài sản cố định văn phòng.
- Công tác xác định kết quả kinh doanh cuối năm: Kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý sang TK 911; tính thuế TNDN hiện hành trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, ghi nhận vào TK 821 (8211), sau đó kết chuyển phần lợi nhuận sau thuế sang TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
Chương 3: Nhận xét đưa ra một số giải pháp về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B’lao Sport
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra những nhận xét toàn diện:
- Về ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp sản xuất may mặc; có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các phần hành (doanh thu, công nợ, thanh toán, giá thành, tổng hợp).
- Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc các quy định trong chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi) được lập đầy đủ, hợp pháp, lưu trữ khoa học.
- Quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên TK 911 được thực hiện mạch lạc, phục vụ kịp thời công tác quyết toán thuế và lập báo cáo tài chính năm.
- Về nhược điểm:
- Do đặc thù các đơn hàng may mặc gia công và xuất khẩu có khối lượng lớn, thời gian thực hiện kéo dài, việc kiểm soát và cập nhật chi phí giá vốn theo từng đơn hàng đôi khi còn chậm trễ so với thời điểm phát sinh doanh thu.
- Việc theo dõi chi tiết công nợ phải thu của một số khách hàng chưa hoàn toàn đồng bộ giữa bộ phận thương mại và bộ phận kế toán, gây áp lực đối chiếu vào thời điểm cuối niên độ kế toán.
- Việc phân bổ một số khoản chi phí quản lý doanh nghiệp mua ngoài vào chi phí thời kỳ chưa thật sự linh hoạt.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận phân xưởng cắt, bộ phận thương mại với phòng kế toán để ghi nhận doanh thu và giá vốn kịp thời.
- Tăng cường kiểm soát và phân loại chi tiết các khoản chi phí: Theo dõi chặt chẽ chi phí quản lý phát sinh trên TK 642 theo từng trung tâm chi phí; hạch toán chính xác các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ (lãi/lỗ tỷ giá trên TK 515 và TK 635) do công ty có giao dịch gia công với đối tác nước ngoài.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Nâng cấp phân hệ kế toán bán hàng, kế toán kho và giá thành nhằm tự động hóa các bút toán kết chuyển sang TK 911, nâng cao tính chính xác của số liệu kế toán quản trị.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật kịp thời các chính sách thuế và quy định kế toán mới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ danh mục tài khoản, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp may mặc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bảng dưới đây tổng hợp các tài khoản kế toán trọng yếu và chứng từ thực tế được sử dụng trong quy trình kế toán tại Công ty TNHH B’lao Sport:
| Chỉ tiêu kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ, sổ sách kế toán trích xuất tại doanh nghiệp |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113) |
Hóa đơn GTGT (số 00001557, số 00000370), Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái TK 511 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5211, 5212, 5213) |
Biên bản trả hàng, hóa đơn điều chỉnh, chứng từ giảm giá |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho (số IF0123100038-0002, số IF0123100038-0013), Sổ cái và Sổ chi tiết TK 632 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Giấy báo Có ngân hàng, Sổ cái TK 515, bảng kê chênh lệch tỷ giá |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 |
Giấy báo Nợ ngân hàng, chứng từ chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 (6421 - 6428) |
Bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Sổ cái TK 642 |
| Thu nhập khác & Chi phí khác |
TK 711 & TK 811 |
Phiếu thu/chi, biên bản thanh lý tài sản, Sổ chi tiết TK 711, Sổ cái TK 811 |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 (8211, 8212) |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 821 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023, Sổ cái TK 911 |
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp lý luận: Khóa luận làm rõ tính tương thích giữa lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp may mặc có hoạt động gia công và xuất khẩu.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp một báo cáo thực trạng chi tiết về bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng, giá vốn và kết chuyển chi phí tại Công ty TNHH B’lao Sport; các giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tế hoạt động sản xuất dệt may tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian thực tập bị giới hạn trong 3 tháng tại đơn vị, do đó tác giả chưa thể theo dõi trọn vẹn toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài qua nhiều niên độ của các đơn hàng lớn.
- Tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn còn chưa chuyên sâu, một số lập luận đánh giá và phân tích kinh tế tài chính trong bài chưa đạt được độ sâu sắc toàn diện.
- Khảo sát thực tế nghiệp vụ chi tiết và hệ thống sổ kế toán tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2023, chưa đối chiếu sâu các bút toán điều chỉnh giữa các năm trước đó (2021, 2022).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích dữ liệu sang các năm tài chính tiếp theo (đặc biệt là giai đoạn sau tháng 10/2024 khi nhà máy mở rộng thêm kho và phân xưởng cắt PXC).
- Đi sâu nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm may mặc chi tiết theo từng đơn đặt hàng (Job-order costing) nhằm gắn kết chặt chẽ hơn giữa giá vốn hàng bán và doanh thu tiêu thụ.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực chứng tại doanh nghiệp sản xuất; cung cấp cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc và gia công xuất khẩu: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, quy trình quản lý chứng từ xuất kho thành phẩm (phiếu xuất kho IF), ghi nhận doanh thu xuất khẩu và phương pháp tổng hợp chi phí quản lý cuối kỳ.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10 trong Chương 1, chuẩn hóa quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ trên hệ thống Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 821, 911 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH B’lao Sport tiền thân là đơn vị nào và có sự thay đổi ra sao về tên gọi, định hướng sản phẩm?
Công ty tiền thân là Nhà máy Scavi Med, được thành lập ngày 15/06/2020 và hoàn thành đi vào hoạt động tháng 11/2020. Trong giai đoạn 2020–2021, công ty sản xuất khẩu trang xuất khẩu sang Pháp cho khách hàng Financière B’Lao. Đến tháng 09/2023, công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH B’lao Sport, chuyển định hướng sản xuất kinh doanh sang mặt hàng đồ lót và đồ thể thao cho thị trường Đông Á và nội địa. Tháng 10/2024, công ty tiếp tục mở rộng quy mô với việc xây dựng thêm khu kho và phân xưởng cắt (PXC).
2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH B’lao Sport được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự đứng đầu là Kế toán trưởng, tiếp đến là Kế toán tổng hợp, Nhóm trưởng kế toán kho và các kế toán viên phụ trách từng phần hành riêng biệt: Kế toán kho tồn, Kế toán tài sản, Kế toán quản lý phí, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Kế toán doanh thu.
3. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý chủ yếu nào để xây dựng cơ sở lý luận cho công tác kế toán?
Khóa luận căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (từ loại 1 đến loại 9) và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến doanh thu và chi phí.
4. Những chứng từ và biểu mẫu kế toán thực tế nào được trích xuất trong nghiên cứu tại B’lao Sport?
Nghiên cứu trích dẫn trực tiếp nhiều chứng từ và sổ sách thực tế năm 2023 của công ty, bao gồm: Hóa đơn GTGT số 00001557 và số 00000370; Phiếu xuất kho số IF0123100038-0002 và số IF0123100038-0013; Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511 (Doanh thu), 515 (Doanh thu tài chính), 632 (Giá vốn hàng bán), 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), 711 (Thu nhập khác), 821 (Chi phí thuế TNDN), 911 (Xác định kết quả kinh doanh); Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
5. Phạm vi nghiên cứu về thời gian của khóa luận được phân chia như thế nào?
Phạm vi thời gian của khóa luận được chia làm hai phần: phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quát qua 3 năm (2021 – 2023); và khảo sát chi tiết thực trạng chứng từ, sổ sách hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2023.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Hồng Nhung là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp may mặc gia công. Đề tài đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chân thực thực trạng hạch toán qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế tại Công ty TNHH B’lao Sport năm 2023. Trên cơ sở chỉ ra những ưu điểm của mô hình kế toán tập trung cũng như những tồn tại trong quản lý chi phí và chứng từ đơn hàng, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tài chính trong ngành dệt may.