Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò là tiền đề vật chất đầu tiên, điều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và lưu thông hàng hóa được diễn ra liên tục. Vốn bằng tiền vừa là phương tiện thanh toán các khoản công nợ, mua sắm vật tư, tài sản cố định, vừa là kết quả thu hồi từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Do đặc tính có tính thanh khoản cao nhất trong toàn bộ tài sản lưu động, vốn bằng tiền là đối tượng dễ phát sinh rủi ro, thất thoát và gian lận nếu không có quy trình quản lý và hạch toán chặt chẽ. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh mở rộng và yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, tác giả Nguyễn Quang Huy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Hóa chất Hải Hà" tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (2022).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và kiểm soát vốn bằng tiền tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và quy trình luân chuyển chứng từ đối với các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà (Lô CN5.2P, Khu hóa chất hóa dầu, KCN Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế phục vụ phân tích, minh họa được thu thập trong niên độ kế toán năm 2021 và các giao dịch phát sinh đầu năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết phân loại vốn bằng tiền thành ba bộ phận cấu thành chính:

  • Tiền mặt tại quỹ (Tài khoản 111): Phản ánh các khoản tiền Việt Nam (TK 1111), ngoại tệ (TK 1112) và vàng tiền tệ (TK 1113). Nguyên tắc hạch toán quy định mọi giao dịch thu, chi phải có đầy đủ chứng từ gốc hợp pháp (Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT, Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT). Tỷ giá ghi nhận bên Nợ áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền di động; cuối kỳ phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản.
  • Tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112): Gồm tiền Việt Nam (TK 1121), ngoại tệ (TK 1122), vàng tiền tệ (TK 1123) gửi tại các ngân hàng thương mại không kỳ hạn. Căn cứ ghi sổ là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản.
  • Tiền đang chuyển (Tài khoản 113): Gồm tiền Việt Nam đang chuyển (TK 1131) và ngoại tệ đang chuyển (TK 1132), áp dụng khi doanh nghiệp đã nộp tiền vào ngân hàng hoặc làm thủ tục chuyển khoản nhưng chưa nhận được Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc bảng sao kê.

Về hệ thống sổ kế toán, lý thuyết trình bày 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Hình thức Nhật ký chung;
  • Hình thức Nhật ký – Sổ cái;
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ;
  • Hình thức Nhật ký – Chứng từ;
  • Hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp nghiên cứu bàn giấy kết hợp khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu pháp lý, quy chế quản lý nội bộ, hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi), sổ sách kế toán (sổ quỹ, sổ tiền gửi, sổ nhật ký chung, sổ cái) tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hệ thống hóa quá trình hạch toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh đối chiếu quy trình thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực để tìm ra điểm phù hợp và bất cập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn bằng tiền trong chu kỳ vận động $T - H - T'$. Tác giả phân tích vị trí của kế toán vốn bằng tiền trong việc cung cấp thông tin kịp thời về khả năng thanh toán, ngăn ngừa nguy cơ thâm hụt dòng tiền và vi phạm kỷ luật tài chính.

Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu và phương pháp định khoản của các tài khoản kế toán:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh các nghiệp vụ nhập quỹ từ thu tiền bán hàng (TK 511, 3331), thu hồi nợ (TK 131, 138), rút tiền gửi ngân hàng (TK 112), và xuất quỹ thanh toán công nợ nhà cung cấp (TK 331), chi phí quản lý (TK 642), tạm ứng (TK 141).
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Hạch toán dòng tiền tăng do khách hàng thanh toán chuyển khoản, giải ngân vay vốn; dòng tiền giảm do thanh toán tiền hàng, nộp thuế nhà nước (TK 333), chi trả chi phí tài chính (TK 635).
  • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Quy trình xử lý các khoản tiền thu gửi vào ngân hàng nhưng chưa có giấy báo.
  • Trình tự ghi sổ: Trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ và mẫu biểu của 5 hình thức sổ kế toán, làm cơ sở lý luận để đối chiếu với thực tế ứng dụng tại doanh nghiệp.
Tiêu chí Hình thức Nhật ký chung Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Nhật ký - Chứng từ Hình thức Kế toán máy
Căn cứ ghi Sổ cái Sổ Nhật ký chung Chứng từ ghi sổ Bảng kê, Nhật ký - chứng từ Dữ liệu tự động kết xuất từ phần mềm
Đặc trưng ghi chép Ghi theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng Tách rời ghi theo thời gian (Sổ đăng ký CTGS) và theo nội dung (Sổ cái) Tập hợp theo bên Có của tài khoản kết hợp đối ứng Nợ Nhập liệu một lần từ chứng từ gốc, máy tự động xử lý
Mức độ phức tạp Đơn giản, dễ áp dụng tin học hóa Mẫu biểu nhiều, qua khâu trung gian Mẫu biểu phức tạp, đòi hỏi chuyên môn cao Phụ thuộc vào phần mềm và trình độ vận hành

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Hóa chất Hải Hà

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 25/01/2018 (mã số thuế: 0201851226), chính thức vận hành thương mại từ tháng 01/2019. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là cung ứng dung môi hữu cơ, xút lỏng cho các ngành công nghiệp, kết hợp dịch vụ cho thuê hệ thống bồn chứa hóa chất chuyên dụng, dịch vụ logistics và đóng gói tại KCN Đình Vũ, Hải Phòng. Nguồn vốn xây dựng và lưu động của công ty được tài trợ chính từ Ngân hàng Vietinbank.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Bộ máy gồm 06 nhân sự: Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng phụ trách chung, phân tích tài chính, lập BCTC), Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, và Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính.

Quy trình hạch toán thực tế vốn bằng tiền được minh họa qua các chứng từ và nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong kỳ:

  • Kế toán tiền mặt: Minh họa nghiệp vụ thanh toán chi phí bằng tiền mặt qua Giấy đề nghị thanh toán (Biểu 2.2), Hóa đơn GTGT mua ngoài số 0003779 (Biểu 2.4), phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.11) và Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.13).
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Minh họa nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán tiền mua hóa chất qua Ủy nhiệm chi (Biểu 2.12), Hóa đơn GTGT số 0037951 (Biểu 2.15), ghi sổ trên Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.18), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.20) và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.21).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Hóa chất Hải Hà

Dựa trên việc phân tích thực trạng, tác giả đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong hệ thống kế toán của công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; quy trình xử lý hóa đơn, chứng từ tuân thủ chế độ kế toán; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính giúp giảm thiểu thao tác thủ công và tăng tốc độ lập báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    1. Việc bố trí nhân sự Kế toán TSCĐ kiêm nhiệm thủ quỹ chưa đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ chu trình tiền tệ.
    2. Chưa thiết lập đầy đủ hệ thống sổ kế toán chi tiết theo dõi dòng tiền như Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Nhật ký chi tiền để tách bạch dữ liệu phục vụ quản trị nhanh.
    3. Quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt chưa có biên bản chuẩn hóa định kỳ giữa kế toán và thủ quỹ để phát hiện và xử lý kịp thời các chênh lệch thừa/thiếu.

Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Đề xuất áp dụng Mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.1) định kỳ cuối ngày/cuối tháng nhằm chuẩn hóa khâu kiểm soát tiền mặt tồn quỹ.
  • Thiết lập và đưa vào sử dụng Sổ Nhật ký chi tiền (Biểu số 3.2) và Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu số 3.3) để theo dõi chi tiết các luồng tiền phát sinh trước khi tổng hợp vào Sổ Nhật ký chung.
  • Tách bạch chức danh thủ quỹ độc lập với phần hành kế toán để tăng tính minh bạch, hạn chế nguy cơ xung đột lợi ích hoặc sai sót quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ hóa chất mới đi vào hoạt động. Những kết quả chính bao gồm:

  • Mô tả chi tiết hệ thống hạch toán: Làm rõ toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập, duyệt chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT số 0003779, 0037951, Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán) đến quy trình vào Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ, Sổ tiền gửi ngân hàng và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ: Phát hiện việc phân công kiêm nhiệm giữa kế toán TSCĐ và thủ quỹ, cùng với việc thiếu các sổ nhật ký chuyên dùng theo dõi thu, chi tiền mặt.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Thiết kế các mẫu biểu quản lý thực tế gồm Mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu 3.1), Mẫu Sổ Nhật ký chi tiền (Biểu 3.2), và Mẫu Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu 3.3), giúp doanh nghiệp hoàn thiện kỹ thuật ghi chép và tăng cường hiệu lực kiểm soát dòng vốn bằng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế trong niên độ kế toán năm 2021 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà), do đó một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù cao cho quy mô và mô hình hoạt động của công ty này.
  • Hạn chế về nội dung phân tích: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị dòng tiền hoặc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ ngắn hạn và dài hạn trong bối cảnh sử dụng đòn bẩy tài chính từ ngân hàng Vietinbank.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ toàn diện đối với chu trình thu - chi tiền tệ, hoặc nghiên cứu ứng dụng các phân hệ quản trị tài chính nâng cao trên phần mềm kế toán để dự báo lưu chuyển tiền tệ cho doanh nghiệp hóa chất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo khung phân tích thực trạng hạch toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp trình bày các sơ đồ luân chuyển chứng từ và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp tại các doanh nghiệp thương mại - logistics: Học hỏi cách tiếp cận một doanh nghiệp ngành hóa chất, cách thu thập và trình bày các biểu mẫu kế toán thực tế (Ủy nhiệm chi, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo các mẫu biểu đề xuất (Bảng kiểm kê quỹ, Nhật ký thu/chi tiền) để kiện toàn hệ thống theo dõi dòng tiền tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, với hình thức ghi sổ là Nhật ký chung được thực hiện trên máy vi tính.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí chức danh nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gồm 06 vị trí: Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng), Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, và Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ.

3. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa cho quy trình kế toán vốn bằng tiền tại công ty?
Các chứng từ thực tế năm 2021 được trích dẫn gồm: Giấy đề nghị thanh toán (Biểu 2.2), Hóa đơn GTGT số 0003779 (Biểu 2.4), Hóa đơn GTGT số 0037951 (Biểu 2.15), Ủy nhiệm chi (Biểu 2.12), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.11, 2.18), Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.13), Sổ tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.20) và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng (Biểu 2.21).

4. Tác giả đã đề xuất những mẫu biểu kế toán cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn bằng tiền tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 03 mẫu biểu quản lý nghiệp vụ tại Chương 3 gồm: Mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.1), Sổ Nhật ký chi tiền (Biểu số 3.2), và Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu số 3.3).

5. Doanh nghiệp ghi nhận tỷ giá ngoại tệ trong các nghiệp vụ vốn bằng tiền theo nguyên tắc nào?
Theo quy định lý thuyết được áp dụng, khi phát sinh nghiệp vụ ghi Nợ tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; khi ghi Có tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động; cuối kỳ kế toán tiến hành đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng dựa trên số liệu thực tế năm 2021 của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất về biểu mẫu kiểm kê và sổ nhật ký chuyên dụng có tính ứng dụng cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dòng vốn bằng tiền cho đơn vị thực tập.