Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Bảo Ngân được thực hiện tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2020 – 2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Chiến. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn nền kinh tế thị trường đang phát triển tại Việt Nam, nơi các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế và áp lực cạnh tranh. Trong hoạt động kinh doanh, việc phát sinh các mối quan hệ mua bán chịu, cung cấp và nhận cung cấp hàng hóa dẫn đến các khoản nợ phải thu và nợ phải trả diễn ra liên tục.

Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực bán buôn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đặc thù kinh doanh các mặt hàng thực phẩm đa dạng, phong phú với số lượng luân chuyển lớn để phục vụ khách hàng, đơn vị thường xuyên phát sinh các quan hệ thanh toán phức tạp với cả khách hàng lẫn nhà cung cấp. Vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là giải quyết hài hòa mối quan hệ thanh toán, kiểm soát tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, ngăn chặn các khoản nợ dây dưa kéo dài làm ảnh hưởng đến tính thanh khoản, uy tín và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ bao gồm các khoản phải thu và các khoản phải trả của doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền.
    • Đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại doanh nghiệp trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ/thuế phải nộp, phải thu khác, phải trả người bán, phải trả người lao động, phải trả khác; đồng thời phân tích các chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) làm căn cứ phân tích tình hình tài chính và công nợ; số liệu nghiệp vụ và chứng từ thực tế minh họa được thu thập chi tiết trong Quý II năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

Khóa luận kế thừa và hệ thống hóa các quan điểm lý luận về kế toán công nợ từ các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khái niệm kế toán công nợ: Trích dẫn quan điểm của Nguyễn Tấn Bình (2011, Kế toán tài chính), khẳng định kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Bản chất nợ phải thu: Trích dẫn Võ Văn Nhị (2010, Kế toán tài chính), xác định nợ phải thu là bộ phận tài sản quan trọng phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ, khiến một phần tài sản bị đơn vị khác chiếm dụng tạm thời; đồng thời dẫn chiếu định nghĩa của Ngô Thế Chi (2008, Kế toán tài chính, NXB Tài chính) về công nợ phải thu. Nợ phải thu được phân loại theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn không quá 12 tháng/chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 12 tháng/chu kỳ kinh doanh) và phân loại theo nội dung (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác).
  • Bản chất nợ phải trả: Được xác định là nghĩa vụ tài chính hiện tại phát sinh từ các sự kiện giao dịch đã qua (mua chịu hàng hóa, nợ lương, thuế phải nộp...) mà đơn vị phải thanh toán từ nguồn lực của mình. Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn) và theo nội dung kinh tế (phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả khác).
  • Hệ thống văn bản pháp lý: Các luật, nghị định, thông tư của Nhà nước và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành liên quan đến ghi nhận tài sản, nợ phải trả và lập báo cáo tài chính.
  • Nguyên tắc kế toán công nợ cốt lõi:
    • Theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng khoản thanh toán, kết hợp theo dõi thời hạn để đôn đốc thu hồi hoặc thanh toán nợ.
    • Định kỳ hoặc cuối niên độ đối chiếu, kiểm tra số phát sinh, số đã thanh toán và số dư nợ còn lại; lập biên bản đối chiếu hoặc yêu cầu văn bản xác nhận nợ.
    • Theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi sang đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỷ giá giao dịch; quản lý chi tiết số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị đối với các khoản nợ liên quan đến vàng bạc, đá quý.
    • Căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ hoặc bên Có của các tài khoản công nợ để trình bày trên Bảng cân đối kế toán, tuyệt đối không bù trừ số dư giữa hai bên Nợ và Có.
    • Trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng: không trích lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị nợ phải trả và chi phí.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính gồm 10 chỉ số đo lường công nợ và khả năng thanh toán:

  1. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả
  2. Hệ số vòng quay các khoản phải thu
  3. Kỳ thu tiền bình quân
  4. Hệ số vòng quay các khoản phải trả
  5. Thời gian quay vòng các khoản phải trả
  6. Hệ số nợ
  7. Hệ số tự tài trợ
  8. Hệ số thanh toán hiện hành
  9. Hệ số thanh toán nhanh
  10. Khả năng thanh toán tức thời

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, sách chuyên khảo, chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, văn bản pháp quy và các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện số trực tuyến nhằm xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác tiếp nhận chứng từ, kiểm tra thông tin, hạch toán và lưu trữ chứng từ tại phòng kế toán Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn Kế toán trưởng và các kế toán viên về tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quy trình kiểm soát công nợ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, sổ sách tổng hợp giai đoạn 2020 – 2022; thu thập dữ liệu sơ cấp qua sao chụp chứng từ kế toán gốc phát sinh thực tế trong Quý II năm 2023.
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu: Thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, lập định khoản kế toán, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính để phát hiện sai lệch.
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: Sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ số trên bảng tính Microsoft Excel và phần mềm kế toán KTVN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết chuẩn tắc về quản lý và hạch toán công nợ trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ: ghi chép kịp thời, phản ánh trung thực, giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán và tham mưu cho ban quản lý đưa ra quyết định tài chính đúng đắn.

Về mặt hạch toán, chương này mô tả chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và chứng từ kế toán áp dụng cho từng phần hành:

  • Kế toán nợ phải thu: Trọng tâm là Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 138/1388 (Phải thu khác). Tác giả phân tích kết cấu Nợ/Có của TK 131, các trường hợp phát sinh tăng số phải thu do bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, phát sinh giảm do khách hàng thanh toán hoặc nhận giảm giá hàng bán, chiết khấu. Các chứng từ sử dụng bao gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng và Biên bản bù trừ công nợ.
  • Kế toán nợ phải trả: Trọng tâm là Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác). Các chứng từ gốc gắn liền gồm: Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu chi tiền mặt, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng trích nộp bảo hiểm xã hội (BHXH).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ: Chương 1 cung cấp công thức xác định và ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ số đánh giá vòng quay công nợ, thời gian thu hồi/chi trả nợ, mức độ độc lập tài chính (hệ số tự tài trợ, hệ số nợ) và nhóm chỉ số phản ánh năng lực thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời).

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán và tình hình công nợ thực tế tại đơn vị thực tập, chia làm ba nội dung lớn:

  1. Tổng quan về Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền:

    • Trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh chính là bán buôn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị.
    • Đánh giá tổng quan nguồn lực qua 3 năm (2020 – 2022): tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng: đơn vị sử dụng phần mềm kế toán KTVN kết hợp lập bảng biểu trên Excel, áp dụng chế độ kế toán theo quy định hiện hành.
  2. Thực trạng công tác kế toán công nợ tại đơn vị:

    • Kế toán công nợ phải thu: Mô tả quy trình ghi nhận nợ phải thu khách hàng (TK 131) gắn với hóa đơn GTGT bán ra cụ thể (như Hóa đơn số 488), quy trình lập phiếu định khoản chứng từ số 488, trích sổ chi tiết TK 131 tháng 6/2023, giấy sao kê ngân hàng ngày 14/06/2023. Đồng thời minh họa kế toán các khoản phải thu khác (TK 1388) qua giấy báo nợ thanh toán phí bảo hiểm tái tục và trích sổ chi tiết TK 1388.
    • Kế toán nợ phải trả: Trình bày chi tiết việc theo dõi các khoản phải trả người bán (TK 331) dựa trên hóa đơn GTGT mua vào số 21924, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 331 và giấy báo nợ thanh toán tiền hàng ngày 30/06/2023. Phần hành phải trả người lao động (TK 334) được minh chứng bằng Bảng thanh toán lương tháng 6/2022, phiếu chi lương công nhân viên và sổ chi tiết TK 334. Phần hành phải trả, phải nộp khác (TK 338) được cụ thể hóa bằng phiếu chi nộp BHXH và trích sổ chi tiết TK 338.
  3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán giai đoạn 2020 – 2022:

    • Tác giả tính toán và tổng hợp số liệu công nợ qua 3 năm thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ: Bảng phân tích tình hình công nợ, Bảng chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ (Bảng 2.67), Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Bảng 2.75).
    • Biểu đồ hóa sự biến động của từng chỉ số: Tỷ lệ phải thu/phải trả, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay các khoản phải trả, Thời gian quay vòng phải trả, Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ, Hệ số thanh toán hiện hành, nhanh và tức thời.

Chương 3: Một số ý kiến giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền

Tại chương cuối, tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán công nợ của doanh nghiệp:

  • Đánh giá ưu điểm và nhược điểm: Nhận diện các mặt đạt được trong việc tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, ghi chép chứng từ đầy đủ theo quy định và áp dụng phần mềm kế toán KTVN. Song song đó, chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong khâu quản lý, đối chiếu công nợ, việc kiểm soát thời hạn nợ phải thu, rủi ro bị chiếm dụng vốn từ khách hàng và áp lực thanh toán nợ cho người bán.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các ý kiến giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao hiệu quả thu hồi nợ, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán và cải thiện các chỉ số tài chính, khả năng thanh toán của Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp nội dung kế toán công nợ tại doanh nghiệp

Khoản mục công nợ Tài khoản sử dụng Chứng từ và sổ kế toán thực tế trích xuất trong văn bản
Phải thu khách hàng TK 131 Hóa đơn GTGT bán ra số 488; Phiếu định khoản chứng từ số 488; Trích sổ chi tiết TK 131 (tháng 6/2023); Giấy sao kê ngân hàng ngày 14/06/2023.
Phải thu khác TK 1388 Giấy báo Nợ thanh toán phí bảo hiểm tái tục; Trích sổ chi tiết TK 1388.
Thuế GTGT khấu trừ TK 133 Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ; các hóa đơn GTGT mua vào đầu vào.
Phải trả người bán TK 331 Hóa đơn GTGT mua vào số 21924; Phiếu xuất kho theo HĐ 21924; Sổ chi tiết TK 331; Giấy báo Nợ thanh toán tiền hàng ngày 30/06/2023.
Phải trả người lao động TK 334 Bảng thanh toán lương tháng 6/2022; Phiếu chi lương công nhân viên; Sổ chi tiết TK 334.
Phải trả, phải nộp khác TK 338 Phiếu chi nộp bảo hiểm xã hội (BHXH); Trích sổ chi tiết TK 338.

Bảng hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và thanh toán

Nhóm phân tích Tên chỉ tiêu cụ thể Ý nghĩa và căn cứ theo dõi trong khóa luận
Tình hình công nợ Tỷ lệ phải thu so với phải trả So sánh mức độ vốn bị chiếm dụng với vốn đi chiếm dụng của đơn vị.
Hệ số vòng quay các khoản phải thu Đo lường tốc độ luân chuyển các khoản phải thu trong kỳ kinh doanh.
Kỳ thu tiền bình quân Số ngày bình quân để doanh nghiệp thu hồi được tiền hàng từ khách nợ.
Hệ số vòng quay khoản phải trả Đo lường số lần thanh toán nợ cho người bán trong một chu kỳ kế toán.
Thời gian quay vòng khoản phải trả Số ngày bình quân để đơn vị thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nhà cung cấp.
Hệ số nợ Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn, phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính.
Hệ số tự tài trợ Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn, đo lường tính tự chủ tài chính.
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn (TSNH / Nợ ngắn hạn).
Hệ số thanh toán nhanh Năng lực thanh toán ngay nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời Đánh giá năng lực thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Về mặt quản lý kế toán: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu định khoản và vào sổ chi tiết đối với từng tài khoản công nợ trên phần mềm KTVN tại một doanh nghiệp tư nhân ngành thực phẩm.
  • Về mặt phân tích tài chính: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục qua 3 năm (2020, 2021, 2022), chỉ rõ những biến động trong mối quan hệ giữa công nợ phải thu và nợ phải trả, hỗ trợ ban lãnh đạo Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền nhận diện các nguy cơ ứ đọng vốn và áp lực thanh khoản.
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất các khuyến nghị xuất phát từ nhược điểm trong hạch toán và quản lý công nợ tại đơn vị nhằm nâng cao kỷ luật thanh toán, siết chặt việc theo dõi công nợ khách hàng và cân đối nguồn vốn ngắn hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các hạn chế dựa trên nội dung tác giả đã tự trình bày và phạm vi thực tế của đề tài:

  • Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu: Tác giả nêu rõ do thời gian thực tập có hạn (kéo dài trong 3 tháng) cùng với kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích và đánh giá.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu khảo sát: Dữ liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở mốc 3 năm (2020 – 2022); các số liệu nghiệp vụ, chứng từ trích lục và định khoản chi tiết chỉ giới hạn trong phạm vi Quý II năm 2023 (đặc biệt là các nghiệp vụ tháng 6/2023) và bảng lương tháng 6/2022.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền trên địa bàn Thừa Thiên Huế, mang đặc thù của doanh nghiệp tư nhân bán buôn thực phẩm, chưa có sự đối chiếu, so sánh mở rộng với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành hoặc loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả nhấn mạnh việc tiếp thu các ý kiến đóng góp của hội đồng để hoàn thiện phương pháp nghiên cứu, mở rộng việc theo dõi số liệu trong các giai đoạn kinh doanh tiếp theo và hoàn thiện kỹ năng thích nghi trong các đợt nghiên cứu thực tế sau này.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán và Kế toán doanh nghiệp: Tài liệu hữu ích cho việc tìm hiểu quy trình hạch toán công nợ chi tiết theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, cụ thể là các nghiệp vụ liên quan đến TK 131, TK 1388, TK 331, TK 334, TK 338.
  • Người làm đề tài khóa luận về phân tích tài chính doanh nghiệp: Sinh viên có thể tham khảo phương pháp kết hợp giữa kế toán phần hành và phân tích tài chính, đặc biệt là khung 10 chỉ tiêu định lượng đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại: Cung cấp mô hình tham khảo thực tế về việc ứng dụng phần mềm kế toán KTVN kết hợp quản lý bảng tính Excel, quy trình kiểm soát chứng từ mua bán hàng hóa, đối chiếu sao kê ngân hàng và bảng lương trong doanh nghiệp bán buôn thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu là khi nào?

Khóa luận được thực hiện tại Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền (địa chỉ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế). Số liệu phân tích tài chính và công nợ được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022, còn các số liệu nghiệp vụ, chứng từ phát sinh thực tế được khảo sát chi tiết trong Quý II năm 2023 (với các chứng từ cụ thể vào tháng 6/2023) và tháng 6/2022.

2. Tác giả đã phân tích những tài khoản kế toán công nợ cụ thể nào?

Khóa luận tập trung vào 6 tài khoản kế toán công nợ chính:

  • Kế toán nợ phải thu: TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 138/1388 (Phải thu khác).
  • Kế toán nợ phải trả: TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).

3. Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền sử dụng công cụ phần mềm nào cho công tác kế toán?

Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền sử dụng phần mềm KTVN (Kế toán Việt Nam) để phục vụ nhập liệu, xử lý nghiệp vụ kế toán, đồng thời kết hợp sử dụng phần mềm Microsoft Excel để quản lý biểu mẫu, bảng lương và tổng hợp báo cáo.

4. Những chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán?

Tác giả đã xây dựng và tính toán 10 chỉ tiêu tài chính:

  • Nhóm chỉ tiêu công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, Hệ số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Hệ số vòng quay các khoản phải trả, Thời gian quay vòng các khoản phải trả, Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số thanh toán nhanh, Khả năng thanh toán tức thời.

5. Khóa luận sử dụng các loại chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán công nợ?

Tác giả đã trích dẫn các chứng từ thực tế từ doanh nghiệp gồm: Hóa đơn GTGT bán ra số 488 và mua vào số 21924; Phiếu định khoản chứng từ số 488; Phiếu xuất kho; Giấy sao kê ngân hàng ngày 14/06/2023; Giấy báo Nợ ngân hàng thanh toán tiền hàng ngày 30/06/2023; Giấy báo Nợ thanh toán phí bảo hiểm tái tục; Phiếu chi tiền lương; Bảng thanh toán lương tháng 6/2022; Phiếu chi BHXH; cùng các trích sổ chi tiết TK 131, TK 1388, TK 331, TK 334, TK 338.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Thị Bảo Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tài chính trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản phải thu, phải trả và vận hành phần mềm KTVN tại Doanh nghiệp Tư nhân Nga Hiền thông qua hồ sơ chứng từ thực tế của năm 2022 và 2023. Đồng thời, việc tính toán 10 chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán giai đoạn 2020 – 2022 đã làm rõ bức tranh tài chính của doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý công nợ cho đơn vị.