Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc kiến tạo hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công nghiệp, kỹ thuật và dân dụng phục vụ nhu cầu an sinh xã hội cũng như tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cùng với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trưởng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Việt Nam không ngừng mở rộng, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu thi công xây lắp.

Đặc thù của ngành xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa điểm thi công cố định ngoài trời và chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết tự nhiên. Giá nhận thầu xây lắp được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán; do đó, công tác quản trị chi phí và kiểm soát giá thành quyết định trực tiếp đến biên độ lợi nhuận và khả năng bảo toàn vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều đơn vị xây lắp cho thấy công tác kế toán chi phí vẫn bộc lộ hạn chế trong việc cân đối chi phí, phân bổ chi phí gián tiếp, dễ dẫn đến tình trạng thất thoát vật tư, lãng phí lao động và sai lệch thông tin phục vụ điều hành kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Phương Anh đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
    • Vận dụng các phương pháp phân tích khoa học để phản ánh, mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
    • Phân tích ưu điểm, nhược điểm trong khâu tổ chức kế toán chi phí của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể có tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập đồng bộ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành, khảo sát trực tiếp tại công trình: "Di dời hệ thống đường dây trung, hạ thế dự án CX7, CL10 và tổ hợp TMDV thuộc khu A - Đô thị mới An Vân Dương" (mã hiệu công trình: CT230).
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành (địa chỉ trụ sở: 36 Nguyễn Văn Chính, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh năng lực hoạt động, tài chính và nhân sự thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu kế toán chi tiết về hạch toán chi phí và tính giá thành công trình CT230 được thu thập từ ngày 07/03/2022 đến ngày 08/09/2022.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, công tác đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành công trình hoàn thành bàn giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cùng định nghĩa về chi phí theo Quyết định của Bộ Tài chính (2002). Tác giả kế thừa các hệ thống lý luận kế toán chi phí chuyên ngành xây lắp từ các tài liệu học thuật của Huỳnh Lợi (2010), Võ Văn Nhị (2009), Nghiêm Văn Lợi (2007, 2017) và Lê Tấn (2022).

Các cách phân loại chi phí và giá thành được hệ thống hóa chặt chẽ theo các tiêu chí:

Tiêu thức phân loại chi phí Các nhóm chi phí cụ thể Ý nghĩa quản lý
Theo nội dung kinh tế ban đầu Chi phí nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng, khác), chi phí nhân công, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Xác định cơ cấu các yếu tố đầu vào, lập dự toán ngân sách và kế hoạch thu mua vật tư, quản lý quỹ tiền lương và tiền mặt.
Theo công dụng kinh tế Chi phí NVL trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), chi phí sản xuất chung (TK 627). Phục vụ tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp.
Theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả Chi phí sản phẩm (gắn với sản phẩm chế tạo) và chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ). Phục vụ kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh định kỳ của đơn vị.
Theo phương pháp quy nạp chi phí Chi phí trực tiếp (quy nạp trực tiếp cho từng công trình) và chi phí gián tiếp (phân bổ theo tiêu thức thích hợp). Xác định phương pháp tập hợp chi phí kế toán và tiêu thức phân bổ khách quan.
Theo mức độ hoạt động Biến phí (thay đổi tỷ lệ với quy mô sản xuất), định phí (cố định trong phạm vi công suất) và chi phí hỗn hợp. Phân tích điểm hòa vốn và hỗ trợ ra quyết định điều hành chi phí của nhà quản trị.

Về giá thành, văn bản làm rõ 3 loại giá thành theo thời điểm tính: Giá thành dự toán ($Giá\ thành\ dự\ toán = Giá\ trị\ dự\ toán - Lãi\ định\ mức$), Giá thành kế hoạch ($Giá\ thành\ kế\ hoạch = Giá\ thành\ dự\ toán - Mức\ hạ\ giá\ thành$) và Giá thành thực tế phát sinh. Quy tắc quản lý định mức là: Giá thành dự toán $\ge$ Giá thành kế hoạch $\ge$ Giá thành thực tế. Các phương pháp tính giá thành được làm rõ gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tính giá thành theo định mức.

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập tài liệu:
    • Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình lập, luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành; phỏng vấn kế toán trưởng và nhân viên kế toán về phương pháp theo dõi chi phí, quản lý lao động, máy móc thi công và quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán FAST.
    • Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp: Tập hợp hệ thống báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2020 – 2022), các hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công, thẻ tính giá thành và sổ kế toán chi tiết liên quan đến công trình CT230.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các quy định pháp lý, chế độ kế toán tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các giáo trình kế toán chi phí xây lắp.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và cơ cấu chi phí qua các năm 2020, 2021, 2022.
    • Phương pháp kế toán: Ứng dụng phương pháp chứng từ kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ; phương pháp tài khoản và ghi kép để phản ánh sự vận động của chi phí; phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán và phương pháp tính giá để xác định giá trị nhập, xuất vật tư, giá trị sản phẩm dở dang và giá thành thực tế công trình hoàn thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây dựng theo quy định hiện hành:

  • Trình bày đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô vốn lớn, thời gian chế tạo dài và phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản xuất (thước đo hao phí) với giá thành sản phẩm (thước đo kết quả hoàn thành): $Tổng\ giá\ thành = CPSX\ dở\ dang\ đầu\ kỳ + CPSX\ phát\ sinh\ trong\ kỳ - CPSX\ dở\ dang\ cuối\ kỳ$.
  • Quy định chi tiết nội dung, tài khoản, chứng từ và sơ đồ hạch toán 4 khoản mục chi phí cấu thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Phản ánh chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình. Sử dụng chứng từ phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng kê vật tư. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (không để số dư). Phần vượt định mức kết chuyển vào TK 632.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Gồm tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp thi công xây lắp (kể cả nhân công thời vụ, thuê ngoài). Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và tiền ăn ca. Chứng từ gồm bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán, phiếu chi. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán chi phí khấu hao, sửa chữa, nhiên liệu, tiền thuê máy và tiền lương của công nhân vận hành máy. Phân định rõ 2 mô hình hạch toán: doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt (có tổ chức kế toán riêng) và doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng (sử dụng tài khoản chi tiết 6231, 6232, 6234, 6237, 6238). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt công suất).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý đội, vật liệu quản lý, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ tại công trường, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; đồng thời tập hợp các khoản trích theo lương của cả nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp xây lắp.
  • Quy trình kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trên TK 154 (chi tiết TK 1541 - Xây lắp, TK 1542 - Sản phẩm khác, TK 1543 - Dịch vụ, TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đối với công trình bàn giao 1 lần, giá trị dở dang được xác định theo chi phí thực tế phát sinh; đối với công trình bàn giao theo tiến độ, dở dang được đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí định mức.
  • Phương thức hạch toán nghiệm thu, bàn giao theo hai trường hợp thanh toán: theo giá trị khối lượng thực hiện (dùng TK 511, TK 632) và theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (sử dụng thêm TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan: Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành thành lập ngày 02/10/2012, đại diện pháp luật là ông Võ Văn Thành, trụ sở đặt tại thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp thực hiện chức năng xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị và mở tài khoản giao dịch tại 3 ngân hàng (An Bình, Agribank, MB Bank chi nhánh Thừa Thiên Huế).
  • Mô hình tổ chức kế toán: Phòng kế toán thực hiện theo hình thức tập trung, áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán xử lý chứng từ trên phần mềm kế toán FAST.
  • Phân tích số liệu tổng quát giai đoạn 2020 – 2022: Đánh giá cơ cấu lao động (Bảng 2.2), biến động tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.3), cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.4).
  • Thực trạng quy trình kế toán chi phí và tính giá thành tại công trình CT230 ("Di dời hệ thống đường dây trung, hạ thế dự án CX7, CL10 và tổ hợp TMDV thuộc khu A - Đô thị mới An Vân Dương"):
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định thống nhất là toàn bộ công trình CT230.
    • Kỳ tính giá thành: Xác định theo chu kỳ thi công, bắt đầu từ ngày khởi công (07/03/2022) đến ngày hoàn thành nghiệm thu bàn giao (08/09/2022).
    • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng Phiếu yêu cầu vật tư (Biểu 2.1), Phiếu xuất kho (Biểu 2.2), Phiếu nhập kho (Biểu 2.3), xử lý lập phiếu xuất kho trên phần mềm FAST (Biểu 2.4), lập Bảng kê chứng từ NVLTT công trình CT230 (Biểu 2.5) và ghi Sổ chi tiết vụ việc TK 621 (Biểu 2.6).
    • Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Doanh nghiệp ký kết hợp đồng giao khoán với đội thi công; kế toán theo dõi qua Bảng chấm công nhân công trực tiếp (Biểu 2.7), lập Phiếu chi tiền mặt (Biểu 2.8) và vào Sổ chi tiết vụ việc TK 622 (Biểu 2.9).
    • Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi chi phí thuê ngoài máy xúc, cẩu, xe nâng thông qua Hóa đơn GTGT (Biểu 2.10), Phiếu chi tiền mặt và phản ánh trên Sổ chi tiết vụ việc TK 6232 (Biểu 2.13).
    • Tập hợp chi phí sản xuất chung: Theo dõi chi phí tiếp khách, điện thoại, dụng cụ quản lý thi công thông qua Hóa đơn GTGT (Biểu 2.14), Phiếu chi (Biểu 2.15) và Sổ chi tiết vụ việc TK 6278 (Biểu 2.16).
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối công trình, kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 vào Sổ chi tiết vụ việc TK 1541 (Biểu 2.17) và Sổ cái TK 1541 (Biểu 2.18). Lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (Biểu 2.19) và Thẻ tính giá thành công trình CT230 (Biểu 2.20).
    • Kế toán nghiệm thu bàn giao: Khi chủ đầu tư nghiệm thu toàn bộ công trình, kế toán xuất Hóa đơn GTGT bán ra (Biểu 2.21, 2.22), ghi nhận doanh thu vào Sổ cái TK 511 (Biểu 2.23), Sổ chi tiết vụ việc TK 5112 (Biểu 2.24) và kết chuyển toàn bộ giá thành công trình vào giá vốn hàng bán trên Sổ chi tiết vụ việc TK 6321 (Biểu 2.25).

Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành

Chương 3 tổng kết các đánh giá chuyên môn dựa trên số liệu thực tế đã khảo sát:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm kế toán FAST giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất báo cáo và lưu trữ sổ sách; xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng công trình (theo vụ việc) phù hợp với loại hình xây lắp đơn vị đang thực hiện; quản lý chặt chẽ khâu xuất kho nguyên vật liệu dựa trên phiếu yêu cầu vật tư và định mức thiết kế.
  • Đánh giá nhược điểm: Vẫn còn một số tồn tại trong khâu hạch toán thực tế như việc phân loại chi phí đôi khi chưa bóc tách triệt để giữa chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công; phương pháp theo dõi chi phí nhân công theo hợp đồng khoán còn thiếu hồ sơ chứng chỉ hành nghề hoặc giấy tờ tùy thân của lao động thời vụ; công tác trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp chưa được thực hiện đầy đủ trên TK 1544 hoặc TK 352 theo quy định.
  • Một số giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí gián tiếp, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ chi phí nhân công khoán gọn và nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ chi phí - giá thành vụ việc trên phần mềm FAST.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho một công trình hạ tầng kỹ thuật cụ thể (CT230) kéo dài từ tháng 3/2022 đến tháng 9/2022, từ việc lập chứng từ ban đầu (phiếu xuất, phiếu chi, hóa đơn đầu vào) đến khâu xử lý trên phần mềm FAST và kết xuất thẻ tính giá thành.
  • Chứng minh tính phù hợp của phương pháp tính giá thành giản đơn áp dụng cho loại hình hợp đồng xây lắp bàn giao một lần tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ: toàn bộ chi phí dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ được kết chuyển trọn vẹn vào giá vốn (TK 6321) khi bàn giao, không có chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Đóng góp tự nêu của nghiên cứu: Phản ánh thực tiễn công tác tổ chức hạch toán chi phí xây lắp tại một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; làm rõ quy trình kết hợp giữa kế toán thủ công (lập chứng từ giấy ban đầu) và kế toán máy (phần mềm FAST); đồng thời cung cấp hồ sơ minh họa chi tiết qua hệ thống 25 biểu mẫu và 10 sơ đồ nghiệp vụ thực tế có giá trị kiểm chứng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ những giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế của sinh viên thực tập:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (3 tháng), năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của tác giả chưa sâu nên phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung vào một công trình xây lắp điển hình (công trình CT230), chưa bao quát hết toàn bộ các loại hình thi công phức tạp khác của công ty; việc tiếp cận các số liệu chi tiết về biến động định mức chi phí thực tế so với dự toán còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả xác định định hướng tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát và phân tích sự biến động của chi phí sản xuất (biến động giá nguyên vật liệu, đơn giá máy và nhân công) tác động đến giá thành công trình trong điều kiện thị trường có nhiều biến động giá.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý dự án xây dựng cần tài liệu tham khảo về mô hình kế toán chi phí xây lắp thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp toàn bộ đường đi của chứng từ và sơ đồ tài khoản đối với một công trình xây lắp hoàn chỉnh, từ các chứng từ ban đầu (Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hóa đơn máy thi công) đến sổ chi tiết vụ việc (TK 621, TK 622, TK 6232, TK 6278, TK 1541), Thẻ tính giá thành công trình và hạch toán doanh thu, giá vốn (TK 5112, TK 6321) trên phần mềm kế toán FAST.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành cụ thể trong nghiên cứu thực tế là công trình nào?
Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành được xác định thống nhất là công trình: "Di dời hệ thống đường dây trung, hạ thế dự án CX7, CL10 và tổ hợp TMDV thuộc khu A - Đô thị mới An Vân Dương" (mã hiệu công trình: CT230).

2. Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm FAST.

3. Doanh nghiệp theo dõi chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung qua các tài khoản chi tiết nào?
Theo danh mục chứng từ và sổ chi tiết trong văn bản, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 6232 (Chi phí chạy máy) để theo dõi chi phí thuê ngoài máy thi công và tài khoản 6278 (Chi phí bằng tiền khác) để tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh tại công trường.

4. Khung thời gian thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu được phân định như thế nào?
Số liệu đánh giá tổng quát về quy mô, nguồn lực và tình hình tài chính của công ty được thu thập trong 3 năm từ 2020 đến 2022; riêng số liệu chi tiết về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình CT230 được thu thập từ ngày khởi công 07/03/2022 đến ngày nghiệm thu bàn giao 08/09/2022.

5. Khi nghiệm thu bàn giao công trình CT230 hoàn thành, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn trên những tài khoản chi tiết nào?
Doanh thu bán ra được ghi nhận vào Sổ chi tiết vụ việc TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm/xây lắp) và giá thành toàn bộ công trình hoàn thành được kết chuyển sang giá vốn trên Sổ chi tiết vụ việc TK 6321 (Giá vốn hàng bán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế đối với công trình xây lắp CT230 tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành thông qua hệ thống sổ chi tiết vụ việc trên phần mềm FAST. Dựa trên việc phân tích những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý chứng từ, chi phí nhân công và máy thi công, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị thực tập.