Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, nông nghiệp giữ vị trí chiến lược khi vừa đóng góp kim ngạch xuất khẩu đáng kể, vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Tuy nhiên, lĩnh vực này thường xuyên đối mặt với các rủi ro từ thiên tai, biến đổi khí hậu và áp lực sâu bệnh hại cây trồng diễn biến phức tạp. Để hỗ trợ hoạt động canh tác và gia tăng năng suất nông sản, các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật giữ vai trò thiết yếu trong việc phòng ngừa và bảo vệ mùa màng. Được thành lập từ năm 1976, Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam (VIPESCO) là một trong những đơn vị sản xuất và cung ứng vật tư nông dược hàng đầu trên thị trường nội địa.

Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, việc nâng cao chất lượng sản phẩm phải gắn liền với yêu cầu quản trị, kiểm soát chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mắt xích trực tiếp liên kết các yếu tố đầu vào với kết quả sản xuất kinh doanh, cung cấp cơ sở dữ liệu để nhà quản trị đánh giá hiệu quả sản xuất của từng dòng sản phẩm, phát hiện lãng phí và đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó trong quá trình thực tập tại Chi nhánh II – Huế của VIPESCO, tác giả Lê Trương Nhật Nam đã thực hiện đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Chi nhánh II – Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh II – Huế.
    • Đề xuất một số giải pháp cụ thể, có căn cứ thực tế nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Chi nhánh II – Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Chi nhánh II – Huế (địa chỉ: số 120 Nguyễn Văn Linh, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thu thập vào tháng 8 năm 2024; các dữ liệu về tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và báo cáo tài chính tổng hợp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023, có cập nhật số liệu lao động năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp cùng các giáo trình chuyên ngành kế toán chi phí:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:
    • Khái niệm chi phí được trích dẫn theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), xác định chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không gồm phân phối cho chủ sở hữu.
    • Quan điểm học thuật của TS. Huỳnh Lợi và TS. Đoàn Ngọc Quế (Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) về chi phí sản xuất và bản chất của giá thành sản phẩm.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung với các tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán đối với các khoản chi phí vượt định mức).
    • Khung lý thuyết phân loại chi phí theo 5 tiêu thức: nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí), chức năng hoạt động (chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất), mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ), phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp), và mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp).
    • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua phương trình cân đối: Giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
    • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phương pháp theo chi phí định mức, phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, và phương pháp theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
    • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, và phương pháp phân bước (bao gồm phương án có tính và không tính giá thành bán thành phẩm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán, giáo trình và khóa luận cùng chuyên ngành nhằm thiết lập khung lý luận.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công việc, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu của nhân viên phòng kế toán tại Chi nhánh II – Huế.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán viên để nắm bắt trình tự hạch toán, cách thức phân bổ chi phí chung và lập thẻ giá thành.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp, bóc tách các dòng chi phí phát sinh từ hệ thống chứng từ và sổ kế toán để làm rõ thực trạng hạch toán.
    • Phương pháp so sánh: Phân tích sự tăng giảm tương đối và tuyệt đối về lao động, nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp qua các năm.
    • Phương pháp thống kê: Phân nhóm và trình bày dữ liệu kinh tế thông qua các bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

Chương đầu tiên tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính quy chuẩn:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại theo nội dung kinh tế (nhân công, nguyên vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo chức năng hoạt động (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả; theo cách thức quy nạp chi phí và mức độ hoạt động.
  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và kỳ tính giá thành: Xác định căn cứ lựa chọn đối tượng tập hợp (phân xưởng, quy trình công nghệ, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng) và mối liên hệ với kỳ kế toán (tháng, quý, năm).
  • Bản chất và phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm xác định (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo nội dung kinh tế (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
  • Trình tự và nguyên tắc hạch toán chi phí: Trình bày quy tắc định khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng cho các tài khoản 621, 622, 627 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nguyên tắc xử lý chi phí vượt định mức chuyển vào tài khoản 632; quy trình tổng hợp chi phí trên tài khoản 154 đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành: Hệ thống hóa công thức toán học tính sản phẩm dở dang theo định mức, theo nguyên vật liệu trực tiếp và theo sản lượng tương đương. Thiết lập quy trình tính giá thành theo phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số (sử dụng hệ số quy đổi về sản phẩm chuẩn), phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ và phương pháp phân bước có/không tính giá thành bán thành phẩm.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Chi nhánh II – Huế

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu chung về doanh nghiệp:
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân từ Công ty Thuốc sát trùng Miền Nam (thành lập ngày 19/04/1976), đổi tên thành VIPESCO năm 1990. Chi nhánh II – Huế thành lập năm 1992 gắn với Xưởng Thuốc sát trùng Huế (tại Phú Xuân). Năm 2006 hoàn thành cổ phần hóa và năm 2015 niêm yết cổ phiếu mã VPS trên sàn HoSE.
    • Chi nhánh II – Huế (Mã số thuế: 0300408946-013) là đơn vị phụ thuộc, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, gia công, sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và hóa chất sát trùng gia dụng; tổ chức theo mô hình gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng (Kế toán, Kế hoạch, Kỹ thuật thị trường, Tổ chức hành chính), Xưởng sản xuất và Hệ thống cửa hàng bán lẻ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Cơ cấu tinh gọn gồm 02 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định, kế toán giá thành, lập báo cáo tài chính) và 01 Kế toán viên (kiêm kế toán bán hàng, kế toán công nợ và lưu trữ chứng từ).
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối tháng; TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán máy trên phần mềm Fast Business Online.
  • Phân tích nguồn lực lao động: Khóa luận phản ánh biến động nhân sự từ năm 2022 đến năm 2024: tổng lao động giảm từ 46 người (2022) xuống 44 người (2023) và 41 người (2024); tỷ lệ nam giới chiếm ưu thế từ 87% đến 89%; khối sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm từ 22 người (48%) xuống 17 người (41%).
  • Quy trình sản xuất và hạch toán chi phí thực tế:
    • Quy trình sản xuất gồm hai dây chuyền chính: dây chuyền thuốc dạng bột và dây chuyền thuốc dạng lỏng.
    • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ phiếu xuất kho vật tư, bảng phân bổ nguyên vật liệu để ghi nhận chi phí thực tế cho từng ca, từng mẻ sản xuất.
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương công nhân sản xuất Phú Bài, chứng từ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, kinh phí công đoàn và tiền ăn ca độc hại.
    • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp trên các tài khoản cấp hai (6271, 6272, 6273, 6274, 6276, 6277, 6278) và thực hiện phân bổ theo 7 nhóm chi phí sản xuất chung trên hệ thống phần mềm.
    • Tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp toàn bộ chi phí dở dang vào tài khoản 154 (chi tiết TK 154101), lập Thẻ giá thành sản phẩm và Báo cáo giá thành sản phẩm theo nhóm yếu tố cho các lô sản phẩm hoàn thành trong tháng 8/2024.

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Chi nhánh II – Huế

Chương này đánh giá các mặt hoạt động và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá chung: Khẳng định doanh nghiệp đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành hiệu quả phần mềm Fast Business Online, tuân thủ tương đối nghiêm ngặt các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trong luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc.
  • Một số tồn tại: Do quy mô nhân sự kế toán chỉ có 2 người nên khối lượng công việc kiêm nhiệm lớn; việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung qua 7 nhóm còn phức tạp; tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp và đánh giá sản phẩm dở dang trong một số trường hợp chưa theo sát được mức độ hao phí kỹ thuật thực tế của từng phân xưởng.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu trực tiếp, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị, tối ưu hóa các phân hệ tự động của phần mềm Fast Business Online để giảm tải áp lực ghi sổ thủ công cho kế toán trưởng.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp về tình hình lao động tại Chi nhánh II – Huế

Khóa luận đã thống kê và phân tích chi tiết dữ liệu nguồn lực lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2022 - 2024 theo các tiêu thức phân loại:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) Năm 2024 (Người) Tỷ trọng 2024 (%) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (± Người) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 46 100% 44 100% 41 100% -2 -4% -3 -7%
1. Theo giới tính
- Lao động nam 40 87% 39 89% 36 88% -1 -3% -3 -8%
- Lao động nữ 6 13% 5 11% 5 12% -1 -17% 0 0%
2. Theo trình độ học vấn
- Tiến sĩ 2 4% 2 5% 2 5% 0 0% 0 0%
- Đại học 15 33% 15 34% 15 37% 0 0% 0 0%
- Cao đẳng 2 4% 0 0% 0 0% -2 -100% 0 0%
- Phổ thông 27 59% 27 61% 24 59% 0 0% -3 -11%
3. Theo tính chất sử dụng
- Khối văn phòng 6 13% 6 14% 6 15% 0 0% 0 0%
- Khối bán hàng 18 39% 17 39% 18 44% -1 -6% 1 6%
- Khối sản xuất 22 48% 21 48% 17 41% -1 -5% -4 -19%
+ Quản lý sản xuất 6 13% 5 11% 4 10% -1 -17% -1 -20%
+ Công nhân sản xuất 16 35% 16 36% 13 32% 0 0% -3 -19%

Kết quả chính về công tác kế toán

  • Minh họa rõ ràng việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và chi phí sản xuất dở dang. Chi phí nguyên vật liệu được tính theo phương pháp bình quân cuối tháng, giúp đơn giản hóa việc tính toán cho các dòng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng nhiều hóa chất thành phần.
  • Mô tả thực tế hệ thống chứng từ hạch toán bao gồm: Phiếu xuất kho (02-VT), Sổ chi tiết và Sổ cái TK 621; Bảng thanh toán lương (02-LĐTL), Bảng phân bổ lương và BHXH (11-LĐTL), Sổ cái TK 622; các chứng từ trích kinh phí công đoàn, ăn ca độc hại; Sổ chi tiết các tiểu khoản TK 6271 đến TK 6278, Sổ cái TK 627; Sổ chi tiết TK 154101, Thẻ tính giá thành sản phẩm và Báo cáo giá thành theo nhóm yếu tố.
  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán máy trên phần mềm Fast Business Online từ khâu nhập chứng từ gốc hàng ngày đến tự động kết chuyển số liệu vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và trích xuất báo cáo giá thành cuối tháng.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có trật tự các quy định hiện hành về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ các công thức tính toán và phân bổ chi phí.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về công tác kế toán chi phí sản xuất tại một đơn vị sản xuất nông dược phụ thuộc. Đề tài làm rõ cách vận hành thực tế của bộ máy kế toán kiêm nhiệm trong việc kiểm soát các khoản chi phí sản xuất đặc thù (tiền ăn ca độc hại, khấu hao máy móc chuyên dụng, phân bổ chi phí sản xuất chung qua 7 nhóm sản phẩm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu chi tiết về tính giá thành sản phẩm chỉ được tác giả thu thập và kiểm chứng trong phạm vi một tháng (tháng 8 năm 2024); các số liệu báo cáo tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021 - 2023. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh được sự biến động chi phí và giá thành giữa các thời điểm mùa vụ khác nhau trong năm (vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu) - vốn là đặc thù mang tính chu kỳ cao của ngành nông dược.
  • Hạn chế về năng lực và thời gian thực tập: Tác giả tự nhận định thời gian thực tập 3 tháng tại chi nhánh còn tương đối ngắn, năng lực nghiên cứu của sinh viên bước đầu tiếp cận thực tế nên các giải pháp đề xuất ở Chương 3 chủ yếu dừng lại ở mức độ định hướng quản lý nội bộ, chưa được mô hình hóa định lượng để kiểm chứng mức độ tiết kiệm chi phí cụ thể.
  • Hạn chế về không gian nghiên cứu: Khóa luận chỉ nghiên cứu tại một đơn vị phụ thuộc là Chi nhánh II – Huế, chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu thực trạng tính giá thành với Công ty mẹ VIPESCO hoặc Chi nhánh 1 – Hà Nội.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu giá thành sản phẩm theo nhiều niên độ kế toán liên tiếp để nhận diện quy luật biến động chi phí theo chu kỳ mùa vụ nông nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc thiết lập định mức kỹ thuật chi tiết cho từng loại thuốc sát trùng dạng lỏng và dạng bột trên phần mềm kế toán, nhằm kiểm soát chi phí nguyên vật liệu vượt định mức theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh; là mẫu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu, cách thức mô tả hệ thống tài khoản kế toán chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và quy trình luân chuyển chứng từ trong một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí và giá thành: Có thể tham khảo hệ thống công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành (đặc biệt là phương pháp phân bước và phương pháp tỷ lệ) được tác giả tổng hợp bài bản trong Chương 1.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất nông dược, hóa chất: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung theo 7 nhóm và cách thức tổ chức hạch toán kế toán máy trên phần mềm Fast Business Online trong điều kiện bộ máy kế toán tinh gọn.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Chi nhánh II – Huế được cơ cấu như thế nào?
Phòng kế toán của chi nhánh được tổ chức tinh gọn gồm 02 nhân sự:

  • Kế toán trưởng: Đảm nhiệm phần lớn các phần hành quan trọng gồm kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định, kế toán chi phí và giá thành sản phẩm; chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính quý/năm, báo cáo quản trị nội bộ và làm việc với cơ quan thuế khi có thanh tra, kiểm tra.
  • Kế toán viên: Kiêm nhiệm hai công việc chính là kế toán bán hàng và kế toán công nợ; đồng thời hỗ trợ quản lý hóa đơn, lưu trữ tài liệu kế toán và phối hợp cung cấp số liệu bán hàng.

2. Chi nhánh II – Huế đang áp dụng những chính sách kế toán cơ bản nào?
Doanh nghiệp đang áp dụng các chính sách kế toán sau:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Kế toán hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc; hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối tháng; lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo thực tế.
  • Kế toán tài sản cố định: Ghi nhận theo giá mua và chi phí xây dựng cơ bản bàn giao; trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức ghi sổ: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Fast Business Online.

3. Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính tại chi nhánh diễn ra như thế nào?
Quy trình ghi sổ kế toán máy tại đơn vị tuân thủ các bước:

  • Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, xác định tài khoản Nợ/Có và nhập dữ liệu vào phần mềm Fast Business Online.
  • Phần mềm tự động xử lý và kết chuyển thông tin vào các sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái, Nhật ký) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
  • Cuối tháng hoặc kỳ kế toán, kế toán viên thực hiện thao tác khóa sổ (cộng sổ); phần mềm tự động đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết để lập Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị.
  • Cuối kỳ, kế toán tiến hành in sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính ra giấy, đóng thành quyển và hoàn tất các thủ tục pháp lý lưu trữ.

4. Cơ cấu lao động tại Chi nhánh II – Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?
Tổng số lao động của chi nhánh giảm dần qua 3 năm, từ 46 người năm 2022 xuống 44 người năm 2023 (giảm 4%) và còn 41 người năm 2024 (giảm 7% so với 2023). Trong đó:

  • Khối sản xuất có sự cắt giảm mạnh nhất: từ 22 người (chiếm 48% năm 2022) giảm xuống còn 17 người (chiếm 41% năm 2024), do giảm cả quản lý sản xuất (từ 6 xuống 4 người) và công nhân trực tiếp sản xuất (từ 16 xuống 13 người).
  • Tỷ lệ giới tính duy trì sự chênh lệch lớn: Lao động nam chiếm từ 87% đến 89%, lao động nữ chiếm từ 11% đến 13%.
  • Về học vấn: Không còn lao động trình độ cao đẳng từ năm 2023; số lượng tiến sĩ (2 người) và đại học (15 người) duy trì ổn định; lao động phổ thông giảm từ 27 người xuống 24 người vào năm 2024.

5. Khóa luận nghiên cứu tính giá thành cho dòng sản phẩm nào và dữ liệu được thu thập vào thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành cho các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật (gồm thuốc dạng bột và thuốc dạng lỏng) được sản xuất tại Xưởng sản xuất Phú Bài thuộc Chi nhánh II – Huế. Bộ số liệu chi tiết về chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627), chi phí dở dang (TK 154) và thẻ tính giá thành sản phẩm được thu thập trong tháng 8 năm 2024.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Trương Nhật Nam đã phản ánh tương đối toàn diện và chân thực thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Chi nhánh II – Huế. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tháng 8 năm 2024 kết hợp số liệu quản trị giai đoạn 2021 - 2024, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC và việc ứng dụng phần mềm Fast Business Online tại doanh nghiệp. Các nhận xét và giải pháp được tác giả xây dựng xuất phát từ các hạn chế nội tại của bộ máy kế toán tinh gọn, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp sản xuất nông dược.