Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò huyết mạch trong việc vận hành bộ máy chính quyền, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng an ninh và đảm bảo an sinh xã hội. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các thách thức về quản lý nguồn lực tài chính công, kiềm chế nợ công và kiểm soát bội chi ngân sách ngày càng trở nên cấp thiết. Tại cấp chính quyền cơ sở, đặc biệt là cấp huyện, công tác kế toán chi NSNN là công cụ then chốt phục vụ các nhà quản lý nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ chi, từ đó đưa ra quyết định điều hành ngân sách chuẩn xác, ngăn ngừa tình trạng bội chi và chi tiêu sai mục đích.

Thực tế tại tỉnh Gia Lai thời gian qua đã ghi nhận những bất cập, mất ổn định trong công tác chi ngân sách tại một số địa phương cấp huyện, cấp xã. Sự thiếu đồng bộ trong quản lý chi tiêu ngân sách gây ra hiện tượng chồng chéo, giảm tính chủ động và linh hoạt của chính quyền địa phương. Huyện Đức Cơ là một huyện biên giới thuộc tỉnh Gia Lai, được thành lập từ năm 1991, giữ vị trí địa bàn trọng điểm về an ninh - quốc phòng với Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh, đòi hỏi công tác quản trị và hạch toán tài chính công phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán chi NSNN tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Đức Cơ.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác kế toán chi NSNN và quản lý chi NSNN đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Đức Cơ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.

Văn bản xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa các lý luận chung về công tác kế toán chi NSNN.
  2. Mô tả thực trạng công tác kế toán chi NSNN tại UBND huyện Đức Cơ.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi NSNN tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi ngân sách nhà nước tại UBND huyện Đức Cơ.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đức Cơ, đơn vị trực tiếp tham mưu và thực hiện công tác tài chính, kế toán ngân sách cho UBND huyện.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích, đánh giá biến động tình hình thực hiện chi ngân sách được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022 (do Báo cáo quyết toán năm 2023 chưa hoàn thành tại thời điểm khảo sát); số liệu mô tả quy trình, nghiệp vụ kế toán thực tế được trích xuất trong năm 2023 và 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán chi NSNN cấp huyện, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính công. Cụ thể, nghiên cứu trích dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức năm 2010 về khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý theo cơ chế tự chủ; viện dẫn Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về 4 mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; và nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).

Về mặt chuyên môn tài chính - ngân sách, nghiên cứu vận dụng các văn bản pháp quy sau:

  • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP (đặc biệt là Điều 16 và Điều 17 quy định về nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện);
  • Luật Kế toán Việt Nam;
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
  • Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC;
  • Thông tư số 79/2021/TT-BTC cùng các văn bản hướng dẫn Mục lục NSNN.

Khóa luận trình bày hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong công tác dự toán và hạch toán chi ngân sách:

  • Tài khoản theo dõi dự toán (ngoại bảng): Tài khoản 008 (Dự toán chi hoạt động, bao gồm TK 0081 - năm trước và TK 0082 - năm nay; phân loại chi tiết theo chi thường xuyên và không thường xuyên, tạm ứng và thực chi); Tài khoản 009 (Dự toán đầu tư XDCB, bao gồm TK 0091 - năm trước, TK 0092 - năm nay và TK 0093 - năm sau).
  • Tài khoản hạch toán chi phí: Tài khoản 611 (Chi phí hoạt động, chia thành TK 6111 - chi thường xuyên và TK 6112 - chi không thường xuyên), cùng các tài khoản đối ứng như TK 111, 112, 332, 334, 511, 911.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, website, các quy định pháp luật và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán của đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, chuyên viên công chức tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đức Cơ để nắm bắt đặc điểm vận hành và tổ chức công tác kế toán.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình thực hiện nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA MIMOSA 2020 của các chuyên viên.
  2. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận, tổng hợp dữ liệu thứ cấp và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu chi tiêu ngân sách qua các năm 2020, 2021, 2022 để chỉ ra tỷ lệ biến động tăng giảm và tìm nguyên nhân chênh lệch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi ngân sách nhà nước

Chương 1 khái quát bản chất của ngân sách cấp huyện là một bộ phận của hệ thống NSNN, thể hiện các quan hệ kinh tế giữa chính quyền cấp huyện với các chủ thể xã hội trong quá trình tạo lập và phân phối nguồn lực. Tác giả phân tích các đặc điểm của ngân sách cấp huyện: quản lý theo dự toán, phân cấp nhiệm vụ chi và gắn với nhiệm vụ chính trị của địa phương.

Về nội dung nhiệm vụ chi, tác giả hệ thống hóa hai bộ phận cơ bản theo quy định:

  • Chi đầu tư phát triển (đầu tư công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia do huyện thực hiện).
  • Chi thường xuyên (sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, an ninh quốc phòng, hoạt động cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể, chi bảo đảm xã hội).

Bên cạnh đó, chương này phân tích quy trình kế toán chi NSNN qua 3 khâu: lập dự toán ngân sách; tổ chức ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo chứng từ và tài khoản quy định; và công tác khóa sổ, lập báo cáo quyết toán năm. Tác giả tổng hợp phương pháp hạch toán chi NSNN thông qua sơ đồ tài khoản đối ứng phản ánh các quan hệ kế toán giữa TK 611 (hoặc TK 661 theo mô hình cũ) với các tài khoản tiền mặt (TK 111), tiền gửi (TK 112), công nợ, hao mòn tài sản cố định và kết chuyển cuối năm.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi ngân sách nhà nước tại UBND huyện Đức Cơ

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và thực tiễn thực hiện công tác kế toán chi. UBND huyện Đức Cơ đặt trụ sở tại số 94 Quang Trung, thị trấn Chư Ty, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai. Huyện được thành lập ngày 15/10/1991 theo Quyết định số 315/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng trên cơ sở tách 4 xã thuộc huyện Chư Prông và 4 xã thuộc huyện Chư Păh. Bộ máy kế toán của UBND huyện được bố trí tập trung tại Phòng Tài chính – Kế hoạch với cơ cấu nhân sự gồm: Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Chuyên viên bộ phận XDCB, Chuyên viên phụ trách NSNN cấp huyện, Chuyên viên phụ trách ngân sách cấp xã và ĐVSN (kiêm kế toán quỹ), và Chuyên viên phụ trách bộ phận Đăng ký kinh doanh.

Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị sử dụng đơn vị tiền tệ Việt Nam Đồng (VND), niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), và thực hiện quản lý sổ sách trên phần mềm MISA MIMOSA 2020.

Về thực trạng chi ngân sách giai đoạn 2020 - 2022, tác giả phân tích số liệu biến động của các khoản chi:

  • Tổng chi ngân sách huyện năm 2020 đạt 575.294 đồng, năm 2021 giảm xuống 512.157 đồng, và năm 2022 tăng lên 631.xxx đồng.
  • Chi đầu tư phát triển năm 2021 giảm 34.829 đồng so với năm 2020 (tốc độ giảm 41,2%) do dịch bệnh Covid-19 làm ngưng trệ việc thi công; sang năm 2022 tăng thêm 44.797 đồng (tăng 47,05%) nhờ đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
  • Chi thường xuyên giữ vai trò chủ đạo, duy trì ổn định quanh mức 366.479 đồng (năm 2020) đến 373.xxx đồng (năm 2022).
  • Chi chuyển nguồn năm 2021 tăng 9.479 đồng (59,81%) so với 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 25.967 đồng (142,31%) do các khoản kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa giải ngân hết được chuyển sang năm sau.
  • Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2021 giảm 36.961 đồng (-36,16%), sau đó tăng trở lại 63.651 đồng trong năm 2022 (+55,89%).

Chương này cũng trình bày thực tế công tác lập dự toán năm 2023 cho chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên theo các tiêu thức phân bổ: cơ cấu chi, lĩnh vực KT-XH và theo từng cơ quan, đơn vị thụ hưởng. Tác giả phân tích quy trình hạch toán trên phần mềm MISA MIMOSA 2020 qua các trường hợp cụ thể:

  • Nghiệp vụ chi tiền mặt (Ví dụ 2.1): Ngày 16/03/2023, xuất ngân sách huyện hỗ trợ Trung tâm Y tế theo Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 14/03/2023, kế toán lập Phiếu chi số tiền 30.000 VNĐ cho bà Hoàng Thị Nhật, định khoản Nợ TK 61118 / Có TK 1111, sau đó vào Sổ cái TK 111, Sổ cái TK 611 và Sổ quỹ tiền mặt.
  • Nghiệp vụ chi chuyển khoản Kho bạc (Ví dụ 2.2): Ngày 21/12/2023, chi tiền phụ cấp cấp ủy tháng 12 năm 2023 số tiền 540.000 VNĐ cho chuyên viên Lê Thị Hoàng Oanh, thực hiện lập Giấy rút dự toán ngân sách và thủ tục chuyển khoản qua Kho bạc Nhà nước.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi ngân sách tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại tại đơn vị. Về ưu điểm, đơn vị tuân thủ các quy định tài chính, cập nhật chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và vận hành phần mềm kế toán hiệu quả. Về hạn chế, công tác lập dự toán chi tiêu chưa thực sự bám sát thực tế dẫn đến tình trạng chi vượt dự toán ở nhiều khoản mục; các khoản chi phát sinh ngoài dự toán còn xuất hiện; công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán đôi khi còn bị rút ngắn quy trình (làm tắt bước), gây ảnh hưởng đến tính chặt chẽ trong kiểm soát nội bộ.

Dựa trên các hạn chế đó, tác giả đề xuất 4 giải pháp:

  1. Mở các lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật kịp thời các chính sách, chế độ, thông tư mới về tài chính - ngân sách cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên.
  2. Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin chặt chẽ giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch với các phòng ban chuyên môn, các đơn vị thụ hưởng và UBND các xã, thị trấn.
  3. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và dự toán chi tiêu ngân sách, kiểm soát nghiêm ngặt các khoản chi phát sinh ngoài dự toán để hạn chế tình trạng thất thoát hoặc bội chi.
  4. Chấn chỉnh quy trình quản lý chứng từ kế toán, bảo đảm lập đầy đủ các biểu mẫu theo quy định pháp luật và loại bỏ hoàn toàn việc thực hiện tắt quy trình luân chuyển chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước cấp huyện tại UBND huyện Đức Cơ trong giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các số liệu báo cáo quyết toán thực tế.

Nội dung chi Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) Biến động 2020 - 2021 (%) Biến động 2021 - 2022 (%)
Chi đầu tư phát triển 84.829 50.000 94.797 -41,20% +47,05%
Chi thường xuyên 366.479 362.xxx 373.xxx Giảm nhẹ Tăng nhẹ
Chi chuyển nguồn Đã phát sinh Tăng 9.479 Tăng 25.967 +59,81% +142,31%
Chi bổ sung ngân sách cấp dưới 100.961 Giảm 36.961 Tăng 63.651 -36,16% +55,89%
Chi nộp ngân sách cấp trên 6.xxx Giảm Tiếp tục giảm -59,32% -80,25%
Tổng số chi ngân sách 575.294 512.157 631.xxx Giảm Tăng

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo văn bản khóa luận dựa trên nguồn Báo cáo quyết toán của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đức Cơ).

Các đóng góp chính được tác giả tự xác định:

  • Hệ thống hóa các quy định pháp luật và lý luận chuyên ngành về kế toán chi NSNN tại đơn vị hành chính quản lý nhà nước cấp huyện.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình quản lý, lập dự toán và quy trình hạch toán kế toán các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển tại huyện biên giới Đức Cơ.
  • Đưa ra những nhận định khách quan về tình trạng chi vượt dự toán và sự thiếu hoàn thiện trong việc luân chuyển chứng từ, đồng thời đề xuất 4 nhóm kiến nghị cụ thể xuất phát từ thực tiễn công tác tại Phòng Tài chính – Kế hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Do Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2023 của huyện Đức Cơ chưa hoàn thành tại thời điểm sinh viên thực tập, tác giả chỉ sử dụng chuỗi số liệu từ năm 2020 đến năm 2022 để đánh giá biến động ngân sách; các mô tả về biểu mẫu và số liệu hạch toán nghiệp vụ phải trích dẫn bổ sung từ dữ liệu phát sinh năm 2023 và 2024.
  • Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích sâu công tác kế toán chi tại cơ quan tổng hợp là Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đức Cơ, chưa đi sâu khảo sát quy trình hạch toán chi tiết tại từng đơn vị dự toán cơ sở trực thuộc (các trường học, trạm y tế hay UBND cấp xã).

Hướng mở tiếp theo: Khi Báo cáo quyết toán các năm tiếp theo được phê chuẩn, các nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng chuỗi thời gian khảo sát, đồng thời đánh giá đối sánh thêm công tác kiểm soát thanh toán chi ngân sách qua hệ thống Kho bạc Nhà nước trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý tài chính công hoặc Kinh tế phát triển khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán ngân sách nhà nước cấp huyện.
  • Cán bộ, công chức kế toán mới tiếp cận công việc tại các phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện có nhu cầu tìm hiểu về quy trình hạch toán thực tế.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: các bước thao tác trên phần mềm MISA MIMOSA 2020 cho các nghiệp vụ chi tiền mặt và chi chuyển khoản Kho bạc; hệ thống biểu mẫu chứng từ (phiếu chi, bảng kê thanh toán tạm ứng, giấy rút dự toán ngân sách) và quy trình điều hành dự toán theo Mục lục NSNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ quan thực hiện công tác kế toán chi ngân sách huyện Đức Cơ được bố trí tại đơn vị nào và có cơ cấu ra sao?

Công tác kế toán chi ngân sách của UBND huyện Đức Cơ được thực hiện tại Phòng Tài chính – Kế hoạch. Cơ cấu bộ phận gồm 6 vị trí: Trưởng phòng (phụ trách chung, chỉ đạo tài chính ngân sách), Phó trưởng phòng (quản lý trực tiếp chuyên môn kế toán, dự toán, quyết toán), Chuyên viên XDCB (theo dõi đầu tư công và CTMTQG), Chuyên viên phụ trách NSNN cấp huyện (quản lý dự toán, thẩm định chi và làm báo cáo), Chuyên viên phụ trách ngân sách xã và ĐVSN (kiêm kế toán quỹ), và Chuyên viên phụ trách bộ phận Đăng ký kinh doanh.

2. Phần mềm kế toán và các chuẩn mực, chế độ tài chính nào đang được áp dụng tại UBND huyện Đức Cơ?

Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán MISA MIMOSA 2020. Về mặt pháp lý và chuẩn mực, cơ quan tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Luật Kế toán Việt Nam, Thông tư số 79/2021/TT-BTC, hạch toán bằng đồng Việt Nam (VND) và niên độ kế toán áp dụng từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

3. Tình hình chi ngân sách tại huyện Đức Cơ giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng chi ngân sách có sự biến động: đạt 575.294 đồng năm 2020, giảm xuống 512.157 đồng năm 2021 (chủ yếu do chi đầu tư phát triển giảm 41,2% vì ảnh hưởng của dịch Covid-19) và tăng lên 631.xxx đồng vào năm 2022 (chi đầu tư phát triển tăng 47,05% và chi chuyển nguồn tăng 142,31% do thực hiện cải cách tiền lương). Khoản chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và duy trì mức ổn định từ 362.xxx đến 373.xxx đồng.

4. Quy trình xử lý một nghiệp vụ chi ngân sách bằng tiền mặt trên phần mềm tại đơn vị gồm những bước nào?

Theo quy trình hạch toán nghiệp vụ chi xuất ngân sách hỗ trợ đơn vị (Ví dụ 2.1), kế toán thực hiện qua 3 bước:

  • Bước 1: Chọn "Lập phiếu chi" trên phân hệ "Tiền mặt" của phần mềm MISA MIMOSA 2020, xác định định khoản Nợ TK 611 / Có TK 111.
  • Bước 2: Nhập thông tin đối tượng nhận tiền, địa chỉ, lý do chi, ngày chứng từ, số tiền, nguồn kinh phí, chương, loại, khoản, mục, tiểu mục và tài khoản đối ứng chi tiết (Nợ TK 61118, Có TK 1111).
  • Bước 3: Nhấn lệnh "Cất" để lưu trữ dữ liệu, sau đó in chứng từ Phiếu chi, kiểm tra và tiến hành ghi sổ kế toán (Sổ cái TK 111, Sổ cái TK 611, Sổ quỹ tiền mặt).

5. Những tồn tại chủ yếu trong kế toán chi ngân sách tại huyện Đức Cơ được chỉ ra là gì?

Tác giả chỉ ra 3 hạn chế chính: tình hình chi ngân sách thực tế vượt khá xa so với dự toán ban đầu được phê duyệt, chưa triệt để thực hiện chủ trương tiết kiệm; còn phát sinh các khoản chi ngoài dự toán; và trong quy trình quản lý, hạch toán chứng từ kế toán vẫn còn hiện tượng cán bộ thực hiện tắt một số khâu luân chuyển hồ sơ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vương Thị Như Ngọc đã phản ánh toàn diện công tác kế toán chi ngân sách nhà nước tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2020 - 2024. Đề tài hệ thống hóa thành công khung pháp lý, mô tả chi tiết cơ cấu bộ máy kế toán tại Phòng Tài chính – Kế hoạch và các bước hạch toán thực tế trên phần mềm MISA MIMOSA 2020. Dựa trên việc phân tích chuỗi số liệu chi ngân sách 2020 - 2022, tác giả đã chỉ ra thực trạng chi vượt dự toán và những hạn chế về chứng từ, qua đó đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại địa phương.