Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế thị trường tại Việt Nam, mức sống cùng thu nhập của dân cư ngày càng được cải thiện. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2020, thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam đạt mốc trên 2.867 USD/người. Sự gia tăng thu nhập kéo theo nhu cầu mua sắm, cải thiện điều kiện sinh hoạt (nhà ở, phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình, học tập, du lịch). Tuy nhiên, trước áp lực lạm phát và khoảng cách giữa thu nhập hiện tại với nhu cầu chi tiêu lớn, khả năng thanh toán tích lũy của nhiều cá nhân và hộ gia đình chưa thể đáp ứng ngay lập tức, từ đó hình thành nhu cầu vay mượn tiêu dùng.

Theo thống kê từ Ngân hàng Nhà nước, trong giai đoạn 10 năm gần đây, tốc độ tăng trưởng tín dụng tiêu dùng luôn duy trì ở mức cao hơn tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của toàn nền kinh tế. Tính đến cuối năm 2020, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống đạt 1,85 triệu tỷ đồng, chiếm trên 20% tổng dư nợ cho vay toàn nền kinh tế. Với quy mô dân số xấp xỉ 100 triệu người, trong đó khoảng 60% dân số thuộc nhóm thu nhập trung bình và thấp, thị trường tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam sở hữu tiềm năng tăng trưởng lớn.

Trước sự chuyển dịch chiến lược chung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) từ một ngân hàng chủ yếu tập trung cho vay đầu tư, xây dựng cơ bản sang định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu, VPBank – Chi nhánh Đông Ba (Thừa Thiên Huế) đã xác định hoạt động cho vay tiêu dùng là một trong những mảng kinh doanh trọng điểm. Việc đánh giá đúng thực trạng nhằm tìm ra giải pháp phát triển hoạt động này là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Ba giai đoạn 2018–2020, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Ba trong giai đoạn 2018–2020.
    3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Ba trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Ba.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Ba, địa chỉ số 179 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và tín dụng tiêu dùng được thu thập trong 3 năm (2018–2020); số liệu sơ cấp khảo sát nhân viên được thu thập trong năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình, sản phẩm, quy mô, cơ cấu cho vay tiêu dùng và các giải pháp mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng (tham khảo giáo trình của Phan Thị Thu Hà, 2006; Học viện Tài chính, 2005). Hoạt động cho vay tiêu dùng được định nghĩa là các khoản cấp tín dụng của ngân hàng nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu sinh hoạt của cá nhân và hộ gia đình (mua sắm nhà ở, xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí y tế, giáo dục, du lịch).

Khóa luận phân loại cho vay tiêu dùng theo 4 tiêu chí:

  1. Theo tài sản bảo đảm: Cho vay thế chấp lương/thu nhập; Cho vay cầm cố tài sản; Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay (hạn mức tài trợ thông thường từ 50%–60% giá trị tài sản).
  2. Theo phương thức trả nợ: Cho vay trả góp (khách hàng thanh toán gốc và lãi định kỳ theo thỏa thuận); Cho vay phi trả góp (thanh toán toàn bộ nợ gốc một lần khi đến hạn, trả lãi định kỳ hàng tháng).
  3. Theo phương thức cho vay: Cho vay tiêu dùng gián tiếp (ngân hàng mua lại các khoản nợ từ công ty bán lẻ thông qua các phương thức: tài trợ truy đòi toàn bộ, tài trợ truy đòi hạn chế, tài trợ miễn truy đòi, hoặc tài trợ có mua lại); Cho vay tiêu dùng trực tiếp (ngân hàng tiếp xúc và giải ngân trực tiếp cho khách hàng qua hình thức tín dụng trả theo định kỳ hoặc thấu chi tài khoản).
  4. Theo mục đích khoản vay: Cho vay tiêu dùng cư trú (mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở) và Cho vay tiêu dùng phi cư trú (mua xe, trang thiết bị gia đình, học tập, du lịch).

Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá bao gồm: Doanh số cho vay tiêu dùng, Dư nợ cho vay tiêu dùng, Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trên tổng tài sản, Doanh thu thu lãi từ cho vay tiêu dùng, Vòng quay vốn tín dụng và Hệ số thu hồi nợ.

Khóa luận phân tích 2 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng; Chính sách tín dụng; Chất lượng cán bộ tín dụng; Tính đa dạng và chất lượng sản phẩm; Quy trình cấp tín dụng; Trình độ công nghệ và năng lực quản trị; Chính sách lãi suất; Hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Đặc điểm khách hàng (thu nhập, tính ổn định của công việc, ý thức và đạo đức trả nợ); Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội; Môi trường pháp lý; Môi trường tự nhiên (thiên tai, bão lụt, dịch bệnh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, cân đối nguồn vốn của VPBank – Chi nhánh Đông Ba giai đoạn 2018–2020; các báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 10 cán bộ nhân viên tại VPBank Đông Ba thông qua bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) trong năm 2021 nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ, quy trình và cơ sở vật chất phục vụ cho vay tiêu dùng.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày, tổng hợp dữ liệu dưới dạng bảng biểu và đồ thị.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) để lượng hóa tốc độ tăng trưởng và sự dịch chuyển cơ cấu.
    • Công cụ xử lý: Toàn bộ dữ liệu được tính toán và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về ngân hàng thương mại, các hoạt động kinh doanh cơ bản (huy động vốn, sử dụng vốn ngân quỹ - đầu tư - tín dụng, và các dịch vụ phi tín dụng). Tác giả phân tích cụ thể vai trò của tín dụng tiêu dùng: đối với ngân hàng (đa dạng hóa danh mục, phân tán rủi ro, gia tăng thu nhập lãi), đối với khách hàng (cải thiện mức sống, sử dụng trước khả năng thanh toán tương lai), và đối với nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, đẩy lùi tín dụng đen, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt).

Về mặt đặc điểm, cho vay tiêu dùng có quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn, chi phí quản lý hồ sơ cao, độ nhạy cảm với lãi suất thấp hơn so với tín dụng doanh nghiệp, và phụ thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế cũng như tính ổn định của nguồn thu nhập cá nhân.

Về cơ sở thực tiễn, chương này tổng quan bức tranh tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 và thiên tai lũ lụt năm 2020. Tác giả dẫn chứng các gói tín dụng hỗ trợ từ các NHTM như: gói 5.000 tỷ đồng tiêu dùng lãi suất 1%/năm và gói 20.000 tỷ đồng nhà ở lãi suất 5,5%/năm của BIDV; gói tín dụng 20.000 tỷ đồng giảm 3%/năm của MSB; chính sách giảm lãi suất từ 0,5%–1%/năm của Vietcombank Huế và VietinBank Huế nhằm hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai và dịch bệnh.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Ba

Chương 2 phân tích chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động kinh doanh tại VPBank Đông Ba (thành lập theo hệ thống VPBank từ 12/8/1993, trực thuộc VPBank Chi nhánh Huế, địa chỉ tại 179 Trần Hưng Đạo, TP. Huế). Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc chi nhánh, Trưởng phòng Giao dịch khách hàng, Chuyên viên tư vấn tài chính, Chuyên viên dịch vụ khách hàng và Chuyên viên tín dụng.

Tình hình huy động vốn giai đoạn 2018–2020: Tổng nguồn vốn huy động năm 2018 đạt 228.000 triệu đồng; năm 2019 tăng 8,77% lên 248.000 triệu đồng; năm 2020 giảm 5,65% xuống còn 234.000 triệu đồng do tác động của đại dịch Covid-19 và lũ lụt tại miền Trung. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chủ đạo (đạt 224.000 triệu đồng năm 2018, 239.000 triệu đồng năm 2019 và 218.000 triệu đồng năm 2020); tiền gửi thanh toán ghi nhận mức tăng trưởng đều từ 4.000 triệu đồng (2018) lên 9.000 triệu đồng (2019) và đạt 16.000 triệu đồng (2020).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020:

  • Doanh thu từ hoạt động tín dụng: Đạt 7.903 triệu đồng (2018), 8.189 triệu đồng (2019, tăng 3,61%) và 8.461 triệu đồng (2020, tăng 3,32%).
  • Thu phí từ dịch vụ: Tăng trưởng liên tục từ 97 triệu đồng (2018) lên 111 triệu đồng (2019) và 139 triệu đồng (2020).
  • Chi phí tín dụng: 4.775 triệu đồng (2018), giảm xuống 3.826 triệu đồng (2019, giảm 19,8%) và tăng lên 4.072 triệu đồng (2020, tăng 6,4%).
  • Lợi nhuận trước thuế: Đạt 2.800 triệu đồng năm 2018, tăng 50% lên 4.200 triệu đồng năm 2019 và duy trì ổn định ở mức 4.200 triệu đồng năm 2020.

Quy trình và chính sách cho vay tiêu dùng: Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh được thực hiện qua 7 bước:

  1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ;
  2. Nghiên cứu, thẩm định thực tế hồ sơ vay vốn và năng lực trả nợ;
  3. Phê duyệt khoản cho vay (thông qua CBTD, Trưởng phòng Tín dụng và Giám đốc phê duyệt trong hạn mức ủy quyền);
  4. Công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng;
  5. Hoàn thiện thủ tục giao dịch bảo đảm và giải ngân;
  6. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn vay và phân loại nợ định kỳ;
  7. Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.

Chi nhánh cung cấp 4 nhóm sản phẩm chính: Cho vay mua ô tô (tài trợ 60%–70% giá trị xe, thời hạn tối đa 3 năm); Cho vay sinh hoạt tiêu dùng (hạn mức tối đa 100 triệu đồng, thời hạn tối đa 5 năm); Cho vay xây dựng và sửa chữa nhà (thời hạn tối đa 5 năm); Cho vay kinh doanh (hạn mức tối thiểu 20 triệu đồng). Lãi suất áp dụng bình quân tại thời điểm nghiên cứu là 13%/năm; yêu cầu tỷ lệ vốn tự có tối thiểu 10% đối với vay ngắn hạn và 15% đối với vay trung - dài hạn.

Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn: Doanh số cho vay tiêu dùng tăng trưởng mạnh qua 3 năm, từ 20.340 triệu đồng năm 2018 lên 31.030 triệu đồng năm 2019 (tăng 52,56%) và đạt 60.120 triệu đồng năm 2020 (tăng 93,75%).

Chỉ tiêu cho vay theo mục đích Năm 2018 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Cho vay mua xe ô tô 2.296 11,29 6.219 20,04 12.735 21,18 +170,86 +104,78
Cho vay sinh hoạt tiêu dùng 3.814 18,75 5.081 16,37 8.509 14,15 +33,22 +67,47
Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà 7.536 37,05 9.138 29,45 23.085 38,40 +21,26 +152,63
Cho vay kinh doanh 6.694 32,91 10.592 34,13 15.791 26,27 +58,23 +49,08
Tổng doanh số 20.340 100,00 31.030 100,00 60.120 100,00 +52,56 +93,75

Phân tích số liệu cho thấy mảng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, đặc biệt tăng vọt trong năm 2020 (đạt 23.085 triệu đồng, tăng 152,63% so với 2019) do nhu cầu tái thiết nhà ở sau các đợt bão lũ tại Thừa Thiên Huế. Cho vay mua ô tô cũng ghi nhận mức tăng trưởng cao (từ 2.296 triệu đồng năm 2018 lên 12.735 triệu đồng năm 2020).

Đánh giá định tính và khảo sát nội bộ 10 nhân viên ghi nhận chi nhánh có quy trình chặt chẽ, sản phẩm đa dạng; tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế: công tác kiểm soát sau cho vay đôi lúc mang tính hình thức, thời gian thẩm định còn kéo dài và mức độ cạnh tranh về lãi suất chưa thực sự vượt trội so với khối ngân hàng thương mại nhà nước trên cùng địa bàn.

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Ba

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của VPBank, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Đông Ba:

  1. Nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm cho vay tiêu dùng: Thiết kế các gói vay linh hoạt về thời hạn, phương thức trả góp phù hợp với dòng tiền của từng nhóm khách hàng; điều chỉnh chính sách lãi suất cạnh tranh hơn.
  2. Hoàn thiện quy trình cho vay tiêu dùng: Tinh giản thủ tục, hồ sơ giấy tờ; rút ngắn thời gian xử lý và phê duyệt khoản vay; đồng thời siết chặt khâu thẩm định thực địa và kiểm tra sau giải ngân nhằm ngăn ngừa nợ quá hạn.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên môn, kỹ năng thẩm định tín dụng cá nhân, văn hóa ứng xử và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  4. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng ngân hàng số (VPBank Neo), số hóa khâu tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, tăng cường thanh toán qua thẻ và các phương thức điện tử không dùng tiền mặt.
  5. Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng: Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh chi nhánh và các gói vay tiêu dùng qua tờ rơi, phương tiện truyền thông địa phương, mạng xã hội; liên kết chặt chẽ với các đối tác bán lẻ (showroom ô tô, siêu thị điện máy, doanh nghiệp xây dựng) để phát triển kênh cho vay trực tiếp và gián tiếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động của VPBank Đông Ba trong giai đoạn 2018–2020 với các kết quả cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2019/2018 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Nguồn vốn huy động (Tr.đ) 228.000 248.000 234.000 +8,77 -5,65
Doanh thu tín dụng (Tr.đ) 7.903 8.189 8.461 +3,61 +3,32
Thu phí dịch vụ (Tr.đ) 97 111 139 +14,43 +25,23
Chi phí hoạt động tín dụng (Tr.đ) 4.775 3.826 4.072 -19,87 +6,43
Lợi nhuận trước thuế (Tr.đ) 2.800 4.200 4.200 +50,00 0,00
Doanh số cho vay tiêu dùng (Tr.đ) 20.340 31.030 60.120 +52,56 +93,75

Các kiến nghị cụ thể của tác giả:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về cho vay tiêu dùng, duy trì chính sách tái cấp vốn hợp lý và hỗ trợ các tổ chức tín dụng triển khai các gói kích cầu tín dụng tiêu dùng an toàn, lành mạnh.
  • Đối với chính quyền địa phương: Phối hợp quản lý thông tin cư trú, hỗ trợ xác minh tính pháp lý của tài sản bảo đảm và tạo điều kiện thuận lợi trong công tác đăng ký giao dịch bảo đảm, công chứng hợp đồng thế chấp.
  • Đối với VPBank Chi nhánh Đông Ba: Triển khai đồng bộ 5 giải pháp đã nêu về sản phẩm, quy trình, nhân sự, công nghệ và tiếp thị; chú trọng công tác kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân để giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động tín dụng tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng đô thị tại thành phố Huế trong giai đoạn nền kinh tế chịu tác động kép từ thiên tai lũ lụt và dịch bệnh Covid-19, làm rõ mối liên hệ giữa nhu cầu sửa chữa nhà ở thực tế của người dân miền Trung với sự gia tăng đột biến của dư nợ vay xây dựng/sửa chữa nhà năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2018–2020; quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ (10 cán bộ nhân viên tại chi nhánh) và chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với khách hàng vay vốn tiêu dùng bên ngoài do điều kiện thời gian và nguồn lực thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu thứ cấp sau giai đoạn 2020 để theo dõi chu kỳ phục hồi kinh tế; triển khai mô hình định lượng khảo sát mức độ hài lòng và các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với cỡ mẫu lớn hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Kinh tế, Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về mảng tín dụng bán lẻ hoặc tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Bảng phân tích chi tiết quy trình cho vay 7 bước kèm các quy định về điều kiện vốn tự có; phương pháp thu thập, phân loại và lập bảng so sánh doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn qua các năm tài chính (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh số cho vay tiêu dùng tại VPBank Chi nhánh Đông Ba tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Doanh số cho vay tiêu dùng tăng trưởng liên tục: năm 2018 đạt 20.340 triệu đồng, năm 2019 đạt 31.030 triệu đồng (tăng 52,56% so với 2018), và năm 2020 đạt 60.120 triệu đồng (tăng 93,75% so với 2019). Sau 3 năm, doanh số đã tăng gần gấp 3 lần.

2. Phân khúc vay tiêu dùng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại VPBank Đông Ba trong năm 2020?
Phân khúc cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 23.085 triệu đồng, tương ứng 38,40% tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm 2020 (tăng 152,63% so với năm 2019 do ảnh hưởng từ nhu cầu khắc phục bão lũ tại Thừa Thiên Huế).

3. Khách hàng vay tiêu dùng tại VPBank Đông Ba cần đáp ứng tỷ lệ vốn tự có tối thiểu là bao nhiêu?
Theo quy định tại chi nhánh, đối với các khoản vay ngắn hạn (thời hạn đến 12 tháng), khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% tổng mức vốn cam kết; đối với cho vay trung và dài hạn (trên 12 tháng), mức vốn tự có tối thiểu yêu cầu là 15%.

4. Mẫu khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện trên 10 cán bộ nhân viên đang làm việc tại VPBank – Chi nhánh Đông Ba thông qua bảng hỏi Google Forms trong năm 2021 nhằm đánh giá chất lượng quy trình, cơ sở vật chất và hoạt động cho vay tiêu dùng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Hiếu đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Ba giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu thực tế cho thấy hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh đạt mức tăng trưởng cao về doanh số (đạt 60,12 tỷ đồng năm 2020), đóng góp quan trọng vào kết quả lợi nhuận 4,2 tỷ đồng của đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát đặc thù địa bàn và định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ, cung cấp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng.