Tổng quan về luận án

Phát triển thương mại khu vực nông thôn (TMNT) gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB) sở hữu vị trí địa kinh tế đặc biệt quan trọng với 8 tỉnh, thành phố trải dài trên các trục giao thông huyết mạch, kết nối Tây Nguyên, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các tuyến hàng hải quốc tế. Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập sâu rộng qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP, thị trường nội địa nói chung và thị trường TMNT vùng DHNTB nói riêng đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng, chuỗi cung ứng và năng lực thực thi thể chế.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: phần lớn các công trình trước đây tập trung vào hoạch định chính sách hoặc đánh giá phát triển thương mại đô thị, trong khi quá trình thực thi chính sách TMNT tại các vùng kinh tế đặc thù như DHNTB chưa được tiếp cận một cách hệ thống, đa chiều và thực chứng. Luận án chỉ rõ: "Do đặc trưng về độ trễ và tính khó dự báo trong hoạch định chính sách nên nhiều chính sách thương mại nước ta đã trở nên lỗi thời, không giải quyết được các mục tiêu chính sách và mục tiêu phát triển thương mại nội địa gắn với hội nhập và phát triển bền vững...". Nghiên cứu tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng các giả thuyết tương ứng:

  • RQ1: Hệ thống lý luận và khung quy trình chuẩn mực nào điều chỉnh việc thực thi chính sách TMNT cấp địa phương?
  • RQ2: Thực trạng tổ chức triển khai 4 nhóm chính sách TMNT trụ cột tại DHNTB đang diễn ra như thế nào và đâu là các nút thắt cản trở?
  • RQ3: Các nhóm nhân tố (thuộc chính sách, chủ thể thực thi, đối tượng thụ hưởng, môi trường đặc thù) tác động ra sao đến hiệu quả thực thi chính sách TMNT?
  • RQ4: Những định hướng, giải pháp đột phá và mô hình phối hợp nào cần được xác lập để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước giai đoạn 2025–2030?

Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Thực thi Chính sách công (Public Policy Implementation Theory), Lý thuyết Cực phát triển (Growth Pole Theory) và Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage Theory). Luận án xác định phạm vi nghiên cứu trên toàn vùng DHNTB với 8 tỉnh/thành, tập trung khảo sát sâu tại 3 hạt nhân kinh tế tiêu biểu: TP. Đà Nẵng, Bình Định và Khánh Hòa, thu thập dữ liệu từ $N = 400$ tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và $N = 60$ nhà quản lý, hoạch định chính sách trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay, định hướng tầm nhìn 2025–2030.

Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển của các trường phái tiếp cận về chính sách thương mại và thực thi chính sách công:

  • Trường phái Lý thuyết thực thi chính sách: Lê Chi Mai (2001) và Lê Vinh Danh (2001) làm rõ các giai đoạn của chu trình chính sách; Elizabeth Eppel, David Turner và Amanda Wolf (2011) phân tích hai mô hình thực thi chính sách đối lập (mô hình lấy cơ quan nhà nước làm trung tâm và mô hình thực nghiệm linh hoạt), đề xuất kết hợp các phương pháp tiếp cận cơ cấu, thủ tục, hành vi và chính trị để giải quyết tính phức tạp của việc chuyển hóa mục tiêu công thành kết quả thực tế.
  • Trường phái Phát triển vùng và liên kết không gian: John Friedmann (1966) với Lý thuyết Trung tâm - Ngoại vi (Core-Periphery Model) nhấn mạnh mối liên kết sản xuất và lưu thông hàng hóa từ các cực tăng trưởng có nguồn lực dồi dào, tạo hiệu ứng lan tỏa (spread effects) và lực kéo đối với các vùng nông thôn ngoại vi.
  • Trường phái Phát triển hạ tầng và mạng lưới phân phối nông thôn: Các nghiên cứu của Trần Duy Đông (2018, 2019), Lâm Việt Dũng (2019), Nguyễn Thị Thanh Hà (2012) tập trung vào vai trò của hạ tầng thương mại nông thôn, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và tổ chức mạng lưới bán lẻ theo ngành hàng; Dương Thị Tình (2015) và Nguyễn Thị Hương Giang (2012) phân tích các chỉ tiêu phát triển thương mại bền vững tại các địa bàn cấp tỉnh.

Các tranh luận học thuật (debates/contradictions) nổi bật trong tài liệu bao gồm:

  1. Mâu thuẫn giữa mô hình thực thi từ trên xuống (Top-down approach) và từ dưới lên (Bottom-up approach): Cách tiếp cận mệnh lệnh hành chính truyền thống đảm bảo tính pháp quyền nhưng thường thất bại trong việc thích ứng với tính đa dạng văn hóa - xã hội địa phương; ngược lại, cách tiếp cận cơ sở linh hoạt nhưng dễ làm chệch hướng mục tiêu vĩ mô quốc gia.
  2. Mâu thuẫn giữa thương mại truyền thống (chợ nông thôn) và thương mại hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, thương mại điện tử): Một quan điểm cho rằng cần nhanh chóng hiện đại hóa toàn diện hạ tầng bán lẻ; quan điểm đối lập lập luận rằng cấu trúc tiêu dùng và tập quán mua bán truyền thống của cư dân nông thôn đòi hỏi lộ trình chuyển đổi tiệm tiến, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư công.

Về so sánh quốc tế, nghiên cứu đối chiếu với: (1) Mô hình phát triển thương mại nội địa và tác động của cấu trúc xuất khẩu tới năng suất kinh tế tại 31 tỉnh của Trung Quốc (2002–2007), chỉ ra rằng mở rộng kết nối thương mại tạo ra cả lợi ích tĩnh và động cho khu vực cận đô thị; (2) Nghiên cứu của Thomas Reardon và cộng sự tại khu vực Trung Mỹ về sự tham gia của các hộ nông dân sản xuất nhỏ vào chuỗi cung ứng siêu thị hiện đại, cung cấp bài học về quản trị chuỗi và tiêu chuẩn hóa chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, HACCP).

Luận án định vị khoảng trống tri thức: Trong khi các công trình tiền nhiệm chỉ tiếp cận TMNT dưới góc độ phát triển kinh tế ngành thuần túy, luận án này tiên phong phân tích TMNT dưới lăng kính quản lý kinh tế và thực thi chính sách công, đánh giá trực diện cơ chế phối hợp liên ngành (Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền cấp huyện/xã) tại vùng duyên hải có tính phân hóa địa hình sâu sắc.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án bổ sung và mở rộng các lý thuyết quản lý kinh tế và chính sách công trong bối cảnh các nền kinh tế chuyển đổi:

  • Mở rộng Lý thuyết Chu trình chính sách: Xác định thực thi chính sách là mắt xích trung tâm kết nối giữa ý chí lập pháp và thực tiễn xã hội. Luận án đóng góp một định nghĩa tường minh: "Thực thi chính sách TMNT là toàn bộ quá trình đưa chính sách TMNT vào đời sống xã hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề phát triển TMNT đang diễn ra đối với những đối tượng cụ thể tại địa bàn nông thôn trong thời gian nhất định."
  • Tích hợp Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh (Michael Porter) và Cực phát triển (François Perroux, John Friedmann): Chứng minh rằng TMNT không phải là thị trường tiêu thụ phụ trợ thụ động mà là một cực tương tác kinh tế hai chiều: vừa cung ứng vật tư, tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng công nghiệp, vừa là kênh giải tỏa nông - lâm - thủy sản hàng hóa cho các cực đô thị trung tâm.
  • Xác lập mô hình tương tác 4 nhóm nhân tố: Luận án hệ thống hóa mô hình tác động đa tầng tới kết quả thực thi chính sách TMNT gồm: (1) Nhóm yếu tố thuộc về văn bản chính sách (tính khả thi, tính đồng bộ, độ rõ ràng của mục tiêu); (2) Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể thực thi (năng lực, phẩm chất, sự phối hợp giữa các cấp CBCC); (3) Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng thụ hưởng (nhận thức, nguồn lực, văn hóa kinh doanh của thương nhân và nông dân); (4) Nhóm yếu tố môi trường (đặc thù địa lý, hạ tầng giao thông kết nối biển - rừng, thiên tai và biến đổi khí hậu).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án cấu trúc hóa quá trình thực thi chính sách TMNT cấp tỉnh thành 4 giai đoạn logic khép kín:

  1. Xây dựng kế hoạch triển khai và phân bổ ngân sách: Cụ thể hóa các Đề án quốc gia (Quyết định 23/QĐ-TTg, Quyết định 194/QĐ-TTg) thành chương trình hành động hàng năm, tích hợp tiêu chí số 4 (Điện) và số 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn) của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (Quyết định 1600/QĐ-TTg, Quyết định 263/QĐ-TTg).
  2. Phổ biến, truyền thông và đào tạo chính sách: Chuyển tải thông tin tới hệ thống thương nhân, hợp tác xã và hộ sản xuất kinh doanh.
  3. Huy động nguồn lực và phân công trách nhiệm: Kết nối nguồn vốn đầu tư công với vốn xã hội hóa; xác lập vai trò đầu mối của Sở Công Thương và sự phối hợp của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện/xã.
  4. Kiểm tra, kiểm soát thị trường và đánh giá phản hồi: Đấu tranh chống hàng giả, buôn lậu, gian lận thương mại và điều chỉnh kịp thời các bất cập phát sinh.

Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được xác lập tối ưu cho các địa phương có cấu trúc kinh tế nông nghiệp - dịch vụ chuyển đổi, địa bàn trải dài từ ven biển đến trung du miền núi, nơi tồn tại đồng thời kênh phân phối truyền thống (chợ dân sinh chiếm ưu thế) và sự xâm nhập bước đầu của các kênh bán lẻ hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism), sử dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research) với trọng tâm là phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn sâu định tính:

  • Tiếp cận đa cấp độ (Multi-level design): Khảo sát đồng thời cấp độ quản lý vĩ mô/trung mô (cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã) và cấp độ vi mô (doanh nghiệp, hợp tác xã, thương nhân, người tiêu dùng nông thôn).
  • Mẫu khảo sát chính thức: Được thiết kế gồm 2 nhóm đối tượng độc lập:
    • Nhóm 1 (Đối tượng thụ hưởng): Phát ra 400 phiếu khảo sát tới các doanh nghiệp phân phối, hợp tác xã nông nghiệp, hộ kinh doanh cá thể tại các vùng nông thôn thuộc Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa.
    • Nhóm 2 (Chủ thể thực thi và quản lý): Phát ra 60 phiếu khảo sát tới cán bộ công chức thuộc UBND các cấp, Sở Công Thương, Phòng Kinh tế/Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Quy trình thu thập dữ liệu: Phối hợp gửi bảng hỏi có cấu trúc qua đường bưu điện, thư điện tử và phát trực tiếp tại hiện trường. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt độ tin cậy cao sau khi làm sạch dữ liệu.
  • Triangulation (Tam giác giác hóa): Kết hợp dữ liệu sơ cấp (khảo sát thực địa, phỏng vấn chuyên gia) với dữ liệu thứ cấp (Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, Niên giám thống kê các tỉnh DHNTB, số liệu Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, số liệu Chương trình OCOP và Nông thôn mới giai đoạn 2010–2020).
  • Đo lường và Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý/Rất kém đến 5 = Rất đồng ý/Rất tốt) để đo lường các cấu phần: Quy trình thực thi, Hạ tầng thương mại, Chính sách thương nhân, Phát triển hàng hóa, Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Năng lực bộ máy thực thi. Độ tin cậy thang đo được kiểm soát qua việc thiết kế tiêu chí bám sát quy chuẩn của Bộ Công Thương.

Data và phân tích

  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa, tổng hợp và xử lý trên phần mềm phân tích thống kê chuyên dụng và bảng tính chuyên sâu, phục vụ tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation) và phân tích so sánh chéo giữa các địa phương.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tích dãy số thời gian, phân tích tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân, phân tích cơ cấu dân số thành thị - nông thôn và biến động Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (BLHH & DTDVTD) vùng DHNTB qua các giai đoạn.
  • Đánh giá tính vững (Robustness): Kiểm tra tính nhất quán trong câu trả lời giữa các nhóm thương nhân độc lập với các cán bộ quản lý nhằm loại trừ sai lệch do chủ quan (Common Method Bias).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Dữ liệu thực nghiệm của luận án đã làm sáng tỏ bức tranh toàn diện và chỉ ra những điểm nghẽn nghiêm trọng trong thực thi chính sách TMNT tại DHNTB:

                            KẾT QUẢ KHẢO SÁT 4 TRỤ CỘT THỰC THI CHÍNH SÁCH
  1. Khâu lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực bị phân mảnh: Luận án phát hiện lỗ hổng lớn trong quy trình tổ chức thực thi tại các địa phương: "tình trạng thực thi chính sách không theo quy trình chung, xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án thiếu sự tham gia đóng góp của đối tượng chính sách hoặc không phù hợp với đặc thù của vùng, triển khai thực hiện không sát với thực tế… gây khó khăn cho cấp thực hiện và cả đối tượng thụ hưởng lợi ích từ chính sách."
  2. Nghịch lý hạ tầng thương mại nông thôn: Mặc dù mạng lưới chợ nông thôn phát triển về số lượng nhằm đạt chuẩn Tiêu chí số 7 Nông thôn mới, nhưng phần lớn là chợ loại 3 với cơ sở vật chất tạm bợ, thiếu công trình xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy và kho bảo quản lạnh. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu, trong khi việc thu hút vốn xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng TMNT gặp nhiều trở ngại do cơ chế hoàn vốn chậm và khung pháp lý giao đất/thuê đất chưa thông thoáng.
  3. Độ trễ và xung đột thể chế sau khi áp dụng Luật Quy hoạch 2017: Việc chấm dứt hiệu lực của các quy hoạch ngành riêng lẻ (quy hoạch mạng lưới chợ, quy hoạch trung tâm thương mại/siêu thị) để tích hợp vào Quy hoạch tổng thể tỉnh đã làm đình trệ tiến độ phê duyệt các dự án hạ tầng thương mại giai đoạn 2018–2021 tại nhiều địa phương trong vùng.
  4. Hạn chế trong thương mại hóa sản phẩm chủ lực và chuỗi OCOP: Mặc dù Chương trình OCOP (theo Quyết định 490/QĐ-TTg) đã tạo ra nhiều sản phẩm đặc thù theo 6 nhóm, nhưng liên kết tiêu thụ giữa các hộ sản xuất, HTX với hệ thống phân phối hiện đại (Co.opmart, Big C/GO!, WinMart) còn yếu. Nông sản DHNTB chủ yếu xuất bán dưới dạng thô hoặc sơ chế, thiếu chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng cao (GlobalGAP, HACCP), dẫn đến giá trị gia tăng thấp và dễ tổn thương trước biến động thị trường.
  5. Năng lực và cơ chế kiểm soát thị trường chưa theo kịp thực tế: Tình trạng hàng nhái, hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ và không đảm bảo an toàn thực phẩm vẫn tràn lan tại các vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 tại khu vực nông thôn chủ yếu mang tính hình thức; người dân thiếu thông tin và ít khi thực hiện quyền khiếu nại bồi thường.

Implications đa chiều

  • Hàm ý lý thuyết: Đóng góp bằng chứng thực nghiệm khẳng định việc thực thi chính sách công không phải là đường truyền tuyến tính một chiều mà là một hệ thống phản hồi phức tạp chịu sự quy định của năng lực thể chế địa phương và hành vi phản ứng của các chủ thể kinh tế cơ sở.
  • Hàm ý phương pháp luận: Thiết lập quy trình đánh giá thực thi chính sách TMNT theo bộ tiêu chí định lượng hóa, có khả năng chuyển giao và áp dụng để thẩm định hiệu quả chính sách tại các vùng kinh tế khác (Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Hàm ý thực tiễn và chính sách:
    • Đổi mới quy trình xây dựng chính sách: Bắt buộc áp dụng cơ chế tham vấn công khai (Public Consultation) với cộng đồng doanh nghiệp và người dân nông thôn trước khi ban hành các quyết định điều hành TMNT cấp tỉnh.
    • Đa dạng hóa mô hình thu hút vốn đầu tư hạ tầng: Ban hành chính sách ưu đãi đặc thù về thuế, tiền thuê đất và thủ tục cấp phép để khuyến khích mô hình PPP (đối tác công tư) trong đầu tư chợ nông thôn, trung tâm logistics nông sản và kho lạnh liên vùng.
    • Tái cấu trúc chuỗi giá trị OCOP gắn với kinh tế số: Xây dựng sàn thương mại điện tử chuyên biệt cho nông sản DHNTB, chuẩn hóa quy trình logistics chặng cuối (Last-mile delivery) đưa hàng Việt và nông sản địa phương vào chuỗi cung ứng quốc tế.

Limitations và Future Research

  • Giới hạn nghiên cứu (Limitations):
    • Về không gian: Mặc dù đánh giá tổng thể 8 tỉnh DHNTB, khảo sát sơ cấp chuyên sâu mới tập trung chủ yếu vào 3 hạt nhân kinh tế (Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa), chưa bao quát hết các đặc thù của các tỉnh có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao như Ninh Thuận hay vùng địa hình hiểm trở phía Tây Quảng Nam, Quảng Ngãi.
    • Về phương pháp: Khảo sát định lượng sử dụng bảng hỏi cấu trúc và phân tích thống kê mô tả; chưa xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (SEM/PLS-SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng biến số độc lập lên hiệu quả thực thi chính sách.
    • Về bối cảnh: Dữ liệu nghiên cứu chịu ảnh hưởng một phần bởi giai đoạn đứt gãy chuỗi cung ứng do đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế toàn cầu giai đoạn 2020–2021.
  • Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
    • Mở rộng ứng dụng mô hình SEM hoặc phân tích định tính so sánh (QCA - Qualitative Comparative Analysis) để kiểm tra các cấu hình điều kiện dẫn đến thành công trong thực thi chính sách TMNT.
    • Nghiên cứu sâu về tác động của chuyển đổi số, thương mại điện tử xuyên biên giới (Cross-border E-commerce) và mô hình bán hàng qua phát trực tiếp (Livestreaming commerce) đối với sinh kế của nông dân vùng ven biển miền Trung.
    • Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thiên tai cực đoan đến tính bền vững của hạ tầng thương mại nông thôn duyên hải.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án cung cấp một tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các viện nghiên cứu, trường đại học khối kinh tế (Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Hành chính Quốc gia) trong nghiên cứu và giảng dạy môn Quản lý Kinh tế, Chính sách Công và Quản trị Thương mại. Dự kiến tạo tiền đề cho nhiều bài báo khoa học công bố trên các tạp chí chuyên ngành uy tín (Scopus/VJOL).
  • Tác động chính sách cấp Trung ương và địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Bộ Công Thương trong việc tổng kết Đề án phát triển TMNT (Quyết định 23/QĐ-TTg) và hoàn thiện Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021–2025 (Quyết định 194/QĐ-TTg); giúp UBND các tỉnh vùng DHNTB điều chỉnh quy hoạch tỉnh, bố trí ngân sách hợp lý cho các dự án thương mại nông thôn mới.
  • Tác động kinh tế - xã hội: Góp phần nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn thông qua việc giải quyết bài toán tiêu thụ nông - thủy sản, xóa đói giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực thành thị và nông thôn vùng DHNTB.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết và bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa về thực thi chính sách thương mại theo địa bàn vùng đặc thù.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, UBND các cấp, Sở Công Thương): Sở hữu tài liệu phân tích thực trạng toàn diện, các giải pháp mang tính khả thi cao để ban hành cơ chế quản lý phù hợp với Luật Quy hoạch và các cam kết FTA.
  • Doanh nghiệp và Hợp tác xã thương mại - dịch vụ: Nhận diện rõ định hướng chính sách, quy chuẩn hạ tầng, các cơ hội thị trường để xây dựng chiến lược liên kết chuỗi giá trị và phân phối hàng hóa về nông thôn hiệu quả.
  • Cộng đồng cư dân và Nông dân nông thôn: Được hưởng lợi gián tiếp thông qua hệ thống hạ tầng chợ văn minh, giảm thiểu rủi ro mua phải hàng giả, nâng cao giá trị hàng nông sản làm ra.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp thành công Lý thuyết Thực thi Chính sách công (Public Policy Implementation Theory) với Lý thuyết Cực phát triển không gian (Growth Pole Theory) để giải thích sự vận động của TMNT tại một vùng địa kinh tế hẹp, dài và bị chia cắt như DHNTB. Luận án đã mở rộng mô hình thực thi chính sách của Van Meter & Van Horn (1975) và Elizabeth Eppel et al. (2011) bằng cách bổ sung biến số "Tính đặc thù địa lý - thiên tai duyên hải" và "Cơ chế phối hợp liên ngành cấp tỉnh" vào tập hợp các tiền tố quyết định hiệu quả chính sách.

2. Điểm đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây là gì?

So với các nghiên cứu của Dương Thị Tình (2015) (chỉ khảo sát 1 tỉnh Thái Nguyên) hay Trần Duy Đông (2018, 2019) (nghiên cứu cấp Bộ mang tính tổng kết vĩ mô), luận án đã: (1) Thiết kế phương pháp điều tra kép với 2 bộ công cụ đo lường riêng biệt cho 400 chủ thể kinh doanh và 60 nhà quản lý chính sách; (2) Kết hợp phân tích không gian kinh tế liên tỉnh trên 8 địa phương DHNTB, phân tầng và chọn mẫu sâu tại 3 cực đại diện (Đà Nẵng - Bắc, Bình Định - Trung, Khánh Hòa - Nam), đảm bảo tính đại diện và giá trị ngoại suy cao.

3. Phát hiện bất ngờ nhất (counter-intuitive) có sự hỗ trợ của dữ liệu là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất là: Việc gia tăng số lượng chợ đạt chuẩn Nông thôn mới (Tiêu chí số 7) không đồng biến với hiệu quả lưu thông hàng hóa nông sản tại địa phương. Số liệu khảo sát cho thấy nhiều chợ nông thôn sau khi được đầu tư xây mới bằng ngân sách bị bỏ hoang hoặc hoạt động cầm chừng, tiểu thương vẫn họp chợ cóc ven đường. Nguyên nhân cốt lõi là quá trình lập đề án đầu tư mang tính áp đặt cơ học từ trên xuống, không khảo sát kỹ tập quán di chuyển và thói quen tiêu dùng của ngư dân/nông dân vùng ven biển.

4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức tái lặp nghiên cứu (Replication protocol) không?

Có. Luận án trình bày chi tiết tại Phụ lục hệ thống 2 bộ phiếu điều tra khảo sát, danh mục bảng hỏi thang đo Likert, danh mục tiêu chí đánh giá quy trình thực thi chính sách, cách thức mã hóa dữ liệu Excel, và tiêu chí chọn mẫu khảo sát, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lặp toàn bộ quy trình khảo sát tại các vùng kinh tế khác.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) được phác thảo như thế nào?

Chương trình 10 năm tới định hướng vào: (1) Tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) trong dự báo cung - cầu nông sản và tối ưu hóa logistics nông thôn; (2) Đánh giá chuyển đổi xanh và kinh tế tuần hoàn trong hệ thống chợ và hạ tầng thương mại ven biển; (3) Thể chế hóa các chuỗi cung ứng ngắn (Short Food Supply Chains - SFSCs) kết nối trực tiếp nông trại/tàu cá đến bàn ăn đô thị nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Phan Thị Thu Cúc là một công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc và có hàm lượng khoa học cao trong chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Công trình đã tạo dựng những dấu ấn học thuật và thực tiễn nổi bật:

  1. Xác lập hệ thống cơ sở lý luận chuyên sâu về thực thi chính sách TMNT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  2. Khái quát hóa mô hình quy trình thực thi chuẩn mực gồm 4 bước đồng bộ gắn với trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  3. Đánh giá thực chứng toàn diện thực trạng thực thi 4 nhóm chính sách trụ cột (Hạ tầng, Thương nhân, Hàng hóa, Bảo vệ người tiêu dùng) trên địa bàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
  4. Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những bất cập, xung đột thể chế và điểm nghẽn hạ tầng tại các tỉnh nghiên cứu.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị xác đáng gửi Chính phủ, Bộ Công Thương và UBND các tỉnh DHNTB giai đoạn 2025–2030.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về thương mại số nông thôn, liên kết kinh tế không gian biển - nội địa và quản trị chuỗi cung ứng nông sản bền vững.