Chương 1. Cơ sở lý luận của việc thực hành chính sách nhân lực trong các Viện nghiên cứu Chương 2. Thực trạng thực hành chính sách nhân lực tại Viện Khoa học Lao động và Xã hội Chương 3: Một số iện pháp chủ y u nhằm thúc đẩy việc thực hành chính sách nhân lực của Viện Khoa học Lao động và Xã hội. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC TRONG CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU 1.
Nguồn nhân lực KH&CN 1. Nguồn nhân lực Theo cách hiểu chung nhất thì nhân lực ao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay trong một xã hội, tức là ao gồm tất cả các thành viên trong tổ chức cùng sử dụng ki n thức, khả năng, hành vi ứng xử đạo đức để duy trì và phát triển xã hội. Đối với khái niệm nguồn nhân lực, thì có rất nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực, tuy nhiên theo nghĩa rộng thì nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển về kinh t - xã hội của quốc gia, khu vực và th giới. So với các nguồn lực khác như nguồn tài lực, vật lực, tài nguyên thiên nhiên,.
thì nguồn nhân lực được coi như là y u tổ quy t định ởi những dạng nguồn lực này tồn tại dưới dạng tiềm năng. Chỉ khi dưới sự k t hợp, tác động của nguồn nhân lực thì chúng mới phát huy tác dụng và ý nghĩa. Bởi chỉ có nguồn nhân lực mới i t tư duy, sáng tạo, tận dụng và sử dụng các nguồn lực khác nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.TS Phạm Minh Hạc – nguyên Viện trưởng, Viện Khoa học Giáo dục VIệt Nam cho rằng “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn ị ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng hay khả năng nói chung), ằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ ch chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh t theo hướng CNH, HĐH”. Nguyễn Hữu Dũng – nguyên Viện trưởng, Viện Khoa học Lao động và Xã hội cũng định nghĩa “Nguồn nhân lực được xem xét dưới hai góc độ năng lực xã hội và tính năng động xã hội.
Ở góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là nguồn cung 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cấp sức lao động cho xã hội, là ộ phận quan trọng nhất của dân số, có khả năng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội. Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát triển nguồn nhân lực để đảm ảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ. Tuy nhiên n u chỉ dừng lại ở dạng tiềm năng thì chưa đủ. Muốn phát huy tiềm năng đó phải chuyển nguồn nhân lực sang trạng thái động thành vốn nhân lực, tức là nâng cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể ch và giải phóng triệt để tiềm năng con người.
Con người với tiềm năng vô tận n u được tự do phát triển, tự do sáng tạo và cống hi n, được trả đúng giá trị lao động thì tiềm năng vô tận đó được khai thác phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn“. Nguồn nhân lực của xã hội thể hiện ở tiềm năng của một quốc gia về con người, kể cả những người hiện tại chưa có việc làm, thất nghiệp và trẻ em trong các trường học Nguồn nhân lực của tổ chức là một ộ phận cấu thành nguồn nhân lực xã hội, ao gồm tất cả những ai làm việc cho tổ chức hoặc những người chờ đợi để làm việc cho tổ chức nguồn dự trữ) Mỗi tổ chức phải có chi n lược, k hoạch sử dụng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của tổ chức. Cạnh tranh để có được nguồn nhân lực xã hội phù hợp với yêu cầu của tổ chức là xu th chung của th giới trong nhiều năm qua và ti p tục thúc đẩy cạnh tranh trong thời gian tới, dưới nhiều dạng khác nhau như: cạnh tranh nhân tài, cạnh tranh lao động có tay nghề cao, cạnh tranh lao động có chi phí rẻ. Như vậy, qua những quan điểm khác nhau về định nghĩa nguồn nhân lực nhưng đều thống nhất những nội dung cơ ản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển.
Tác giả nhận định nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các thế hệ con người với thể lực, trí lực được huy động tham gia vào quá trình lao động, cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nguồn nhân lực KH&CN Nguồn nhân lực KH&CN ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong phát triển KH&CN nói riêng và kinh t -xã hội nói chung. Các quốc gia, tổ chức trên th giới đã có những chính sách sử dụng nhân lực nhằm phát huy và khuyên khích đóng góp của nhân lực KH&CN.
Do đó, trên th giới có những quan điểm và định nghĩa khác nhau liên quan tới nguồn nhân lực KH&CN nhưng chủ y u theo hai cách ti p cận chính được sử dụng để phân loại nguồn nhân lực KH&CN và cách thông thường nhất là chia theo công việc và cách khác là chia theo trình độ, ằng cấp chính thức, chẳng hạn như: Theo UNESCO, nguồn nhân lực KH&CN là những người trực ti p tham gia vào hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, ao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ. Như vậy, UNESCO không phân iệt nhân lực KH&CN theo ằng cấp mà theo công việc đang làm Theo định nghĩa dựa trên cuốn “Cẩm nang về đo lường nguồn nhân lực KH&CN” của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh t OECD) thì nguồn nhân lực KH&CN được định nghĩa dựa trên trình độ và công việc ao gồm những người đáp ứng được một trong những điều kiện sau đây: 1) nhân lực đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng về một lĩnh vực KH&CN, 2) nhân lực tuy chưa đạt được điều kiện trên những làm việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi phải có trình độ tương đương [16, Tr. OECD coi nguồn nhân lực KH&CN tương đồng với nhân lực KH&CN và ao gồm cả lực lượng hiện đang hoạt động cũng như ở dạng tiềm năng. Từ hai điều kiện trên, nhân lực KH&CN theo OECD ao gồm: - Những người có ằng cấp, trình độ tay nghề trở lên và làm việc hoặc không làm việc trong lĩnh vực KH&CN, ví dụ: giáo sư đại học, ti n sĩ về kinh t , ác sĩ nha khoa làm việc tại phòng khám,… - Những người được coi là có trình độ tay nghề làm việc trong lĩnh vực KH&CN nhưng không có ằng cấp, ví dụ như: cán ộ quản lý, nhân viên phụ trách nhân sự làm việc trong Viện nghiên cứu nhưng không có ằng cấp về KH&CN,… 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Những người làm việc trong lĩnh vực KH&CN nhưng không đòi hỏi trình độ cao, ví dụ như văn thư trong các cơ quan về lĩnh vực KH&CN, các trường Đại học,… Đây chính là khái niệm nhân lực KH&CN theo nghĩa rộng.
Theo đó, có thể hiểu nhân lực KH&CN bao gồm cả những người đã tốt nghiệp đại học nhưng không làm việc trong lĩnh vực KH&CN. Khái niệm này dường như quá rộng để thể hiện nguồn nhân lực hoạt động KH&CN của một quốc gia. Trong khi đó, ở nước ta khái niệm về nhân lực KH&CN hay nguồn nhân lực KH&CN chưa được định nghĩa chính thức, ngay cả trong Luật KH&CN năm 2013 cũng chưa đề cập tới định nghĩa này. Hiện nay, các lực lượng tham gia hoạt động KH&CN nước ta gồm 5 thành phần chủ y u sau đây [14]: 1.
Cán ộ nghiên cứu trong các viện, trường đại học. Cán ộ kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật viên, kỹ sư, kỹ sư trưởng, tổng công trình sư) làm việc trong các doanh nghiệp. Các cá nhân thuộc mọi tầng lớp xã hội yêu thích khoa học kỹ thuật, có sáng ki n cải ti n, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống. Cán ộ quản lý các cấp kể cả quản lý doanh nghiệp) tham gia hoặc chỉ đạo công việc nghiên cứu phục vụ việc hoạch định các quy t sách, quy t định quan trọng trong thẩm quyền của mình.
Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Hệ thống số liệu nhân lực KH&CN của Việt Nam hiện nay mới chỉ là phương thức phản ánh về tổng số nhân lực có trình độ của đất nước. Trên thực t , việc đưa ra định nghĩa cũng phụ thuộc mục đích sử dụng định nghĩa, khả năng thu thập số liệu, tính so sánh quốc t. Trong khuôn khổ luận văn này, nhân lực KH&CN của Viện KHLĐ&XH được giới hạn phạm vi đối với các đối tượng là: lực lượng nghiên cứu chuyên nghiệp; lực lượng vừa nghiên cứu vừa tham gia giảng dạy – đào tạo và lực lượng vừa nghiên cứu vừa quản lý, điều hành các hoạt động KH&CN của Viện KHLĐ&XH.
Trong đó: 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Lực lượng NCKH chuyên nghiệp: Với chức năng nghiên cứu sáng tạo, họ là những người có trình độ tương đối cao tốt nghiệp đại học trở lên). - Lực lượng giảng dạy được đào tạo ậc cao: Là những người có trình độ từ đại học trở lên, ngoài chuyên môn làm công tác NCKH, họ còn tham gia giảng dạy ở các học viện, nhà trường (cao đẳng, đại học), hướng dẫn sinh viên, nghiên cứu sinh tham gia NCKH. - Lực lượng quản lý khoa học: Bao gồm các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu làm công tác quản lý, điều hành các hoạt động KH&CN của Viện KHLĐ&XH. Đặc điểm của nhân lực KH&CN Trong khuổn khổ nghiên cứu của luận văn, tác giả xem xét đặc điểm của nhân lực làm NCKH nhân lực khoa học), ởi đây là lực lượng nhân lực chính của Viện KHLĐ&XH.