PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tên đề tài: Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) nhằm nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình- Đài truyền hình TPHCM. Lý do chọn đề tài: Nghiên cứu - triển khai (R&D) gắn bó mật thiết với việc tạo ra những sản phẩm và những công nghệ sản xuất mới có tác dụng trực tiếp đến tốc độ tăng trƣởng của mỗi quốc gia và sự phát triển bền vững của tập đoàn kinh tế. Các nguồn đầu tƣ cho R&D là từ nhà nƣớc, các doanh nghiệp và tài trợ bên ngoài.
Các nƣớc phát triển rất quan tâm đến hoạt động R&D , Mỹ là nƣớc đạt thành quả cao trong lĩnh vực R&D trong nhiều năm qua, là nƣớc dẫn đầu toàn cầu trong chi tiêu R&D trong năm 2012 (418,6 tỉ USD), Trung Quốc vững vàng ở vị trí thứ hai (197.3 tỉ USD) và Nhật bản đứng ở vị trí thứ ba (159. Các công ty xuyên quốc gia luôn coi công nghệ là yếu tố quan trọng, giữ vị trí hàng đầu trong chiến lƣợc cạnh tranh. Do đó, thúc đẩy đổi mới công nghệ bằng hoạt động Nghiên cứu và triển khai (R&D) là nhiệm vụ sống còn của các công ty. Đi đầu trong đổi mới công nghệ đồng nghĩa với nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trƣờng và giữ vị trí độc quyền.
Ở Việt Nam, nhà nƣớc đầu tƣ cho khoa học và công nghệ (KH&CN) khoảng 0,6% GDP, trong đó 0,5% GDP của Nhà nƣớc chiếm 2% tổng chi ngân sách và 0,1% GDP là đầu tƣ của khu vực ngoài Nhà nƣớc. Trong 2% tổng chi ngân sách cho KH&CN có hơn 40% đƣợc dành cho (R&D), chủ yếu là xây dựng cơ bản và hạ tầng KH&CN; hơn 40% chi cho hoạt động KH&CN của các bộ, ngành, địa phƣơng; Bộ KH&CN trực tiếp quản lý khoảng 8-10% chi cho các chƣơng trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nƣớc và các chƣơng trình mục tiêu quốc gia. Trong xu thế phát triển nhƣ vũ bão của khoa học, công nghệ, thì đầu tƣ cho R&D luôn là cách đầu tƣ có tính dài hạn và khôn ngoan mà mỗi doanh nghiệp phải 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tự nhận thức đƣợc. Hoạt động R&D là một trong những khâu quan trọng trong quy trình sản xuất, ứng dụng đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp, tƣơng tự đối với ngành truyền hình tại Việt Nam hoạt động R&D công nghệ mới ứng dụng vào sản xuất là yếu tố quan trọng để định hƣớng phát triển ngành truyền hình.
Bên cạnh đó, trong xu hƣớng xã hội hóa truyền hình sự phát triển mạnh mẽ của các công ty , tổ chức, doanh nghiệp sản xuất chƣơng trình tƣ nhân đã tạo ra nhu cầu hợp tác và hỗ trợ về công nghệ cũng là lý do để thúc đẩy hoạt động R&D. Đài Truyề n hin ̀ h TP.HCM là một trong số các Đài truyề n hình trong cả nƣớc nhâ ̣n ra thƣ̣c tế đó , lãnh đạo cơ quan đặt ra chiến lƣợc phát triển của đơn vị phải là Đài truyền hình đi đầu và tiên phong trong lĩnh vực truyền hình của cả nƣớc về đầu tƣ, nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả công nghệ mới trong các khâu sản xuất chƣơng trình và truyền dẫn phát sóng. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ mới vào việc sản xuất các CHTH vẫn còn gặp nhiều khó khăn chƣa đạt đƣợc hiệu quả nhất định. Xuất phát từ những lý do trên , tôi cho ̣n đề tài nghiên cứu là : thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) nhằm nâng cao năng lực sản xuất các chƣơng trình truyền hình- Đài truyền hình TPHCM.
Lịch sử nghiên cứu: Trong khuôn khổ các luận văn chuyên ngành Quản lý KH&CN đƣợc thực hiện có liên quan đến Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh, cụ thể: - Luận văn của Ông Cao Anh Minh với đề tài Đổi mới quản lý hoạt động công nghệ ngành truyền hình Việt Nam nhằm đổi mới các quan điểm về cơ chế quản lý hoạt động truyền hình cũng nhƣ hoạt động công nghệ truyền hình để thúc đẩy phát triển các hoạt động công nghệ trên toàn ngành truyền hình Việt Nam trong xu hƣớng hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Luận văn của Ông Lê Quang Trung với đề tài Ảnh hưởng của kinh tế thị trường đối với hoạt động KH&CN ở Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh nhằm đánh giá tác động của kinh tế thị trƣờng đối với hoạt động quản lý KH&CN tại Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh khi chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ về tài chính và đề xuất các giải pháp đổi mới trong công tác quản lý KH&CN tại Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh cho phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN nhƣ nƣớc ta hiện nay. - Luận văn của Ông Ngô Huy Hoàng với đề tài Đổi mới cơ chế quản lý nguồn nhân lực KH&CN tại Đài Truyền hình TP.HCM nhằm mục tiêu phân tích, đánh giá và chỉ ra những bất cập trong công tác quản lý nguồn nhân lực KH&CN đồng thời đƣa ra các giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Đài Truyền hình TP. Luận văn của Ông Vũ Quốc Đạt với đề tài Huy động các nguồn lực để nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chương trình truyền hình nhằm mục tiêu khảo sát, đánh giá thƣ̣c tra ̣ng viê ̣c huy đô ̣ng các nguồ n lƣ̣c để sản xuất các chƣơng trình truyền hình và đề xuất giải pháp trong việc huy động các nguồn lực để nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình tại Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh.
Các luận văn nêu trên chƣa đề cập đến việc thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) để nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình tại Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh. Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất giải pháp trong việc thúc đẩy hoạt động R&D để nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình tại Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh. - Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động R&D tại Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cƣ́u hoạt động R &D của Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh trong giai đoa ̣n tƣ̀ 2008 đến nay (2013). - Các tài liệu nhƣ các báo cáo , bài viết , tài liệu chuyên khảo , … liên quan đến việc hoạt động R&D, đến năng lực công nghệ sản xuất CTTH. Mẫu khảo sát Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh trong giai đoa ̣n tƣ̀ 2008 đến nay (2013). Nhóm đối t ƣợng đƣợc phỏng vấn bao gồm các nhân lực Khoa học và Công nghệ ở tất cả các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc khối kỹ thuật – sản xuất trong Đài Truyền hình TP.HCM cụ thể nhƣ sau: - Ban Quản lý kỹ thuật; - Trung tâm Sản xuất chƣơng trình; - Trung tâm Truyền dẫn phát sóng; - Trung tâm Phát hình; Đồng thời khảo sát ý kiến, nhận xét của đại diện lãnh đạo Đài, Trƣởng các đơn vị Phòng, Ban, Trung tâm nêu trên.
Câu hỏi nghiên cứu Thực trạng hoạt động R&D của Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh nhƣ thế nào? Cần có những giải pháp gì trong việc thúc đẩy hoạt động R&D để nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình tại Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh? 8. Giả thuyết nghiên cứu Thực trạng hoạt động R&D của Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh thể hiện: - Khó khăn trong việc huy động nhân lực tham gia hoạt động R&D để nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình. - Cách thức tổ chức và hoạt động R&D còn nhiều hạn chế. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đầu tƣ công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình chƣa đồng bộ, hạn chế không đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất chƣơng trình.
Những giải pháp trong việc thúc đẩy hoạt động R&D để nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình tại Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh: - Nâng cao năng lực cho nhân lực khoa học và công nghệ. - Thay đổi cách thức tổ chức hoạt động R&D tại Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh; liên kết với các tổ chức KH&CN chuyên nghiệp. - Đổi mới công nghệ sản xuất chƣơng trình truyền hình; đổi mới công nghệ truyền dẫn phát sóng chƣơng trình truyền hình. Phƣơng pháp nghiên cứu Các phƣơng pháp sử dụng để thực hiện nhiệm vụ của đề tài: - Nghiên cứu tài liệu: sách, tạp chí, công trình nghiên cứu và các tài liệu thu thập từ nguồn của Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh.
- Phƣơng pháp khảo sát, phỏng vấn chuyên gia. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN LUẬN VĂN 1. Hoạt động khoa học và công nghệ 1. Khái niệm khoa học: Hiện nay khoa học đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận, chẳng hạn nhƣ: Khoa học là “ hệ thống tri thức về mọi loại quy luật vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy”.
Hệ thống tri thức đƣợc nói ở đây là hệ thống tri thức khoa học, khác với tri thức kinh nghiệm. (1) - Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết đƣợc tích luỹ một cách ngẫu nhiên từ trong đời sống hàng ngày. Nhờ tri thức kinh nghiệm, con ngƣời có đƣợc những hình dung thực tế về các sự vật, biết cách phản ứng trƣớc tự nhiên, biết ứng xử trong các quan hệ xã hội. tri thức kinh nghiệm ngày càng trở nên phong phú, chứa đựng những mặt đúng đắn, nhƣng riêng biệt chƣa thể đi sâu vào bản chất các sự vật, và do vậy tri thức kinh nghiệm chỉ giúp cho con ngƣời phát triển đến một khuôn khổ nhất định.
Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm luôn là một cơ sở quan trọng cho sự hình thành các tri thức khoa học. - Tri thức khoa học là những hiểu biết đƣợc tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học, là loại hoạt động đƣợc vạch sẵn theo một mục tiêu xác định và đƣợc tiến hành dựa trên những phƣơng pháp khoa học. Tri thức khoa học không phải là sự kế tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm, mà là sự tổng kết những tập hợp số liệu và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hóa thành cơ sở lý thuyết về các liên hệ bản chất.