ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRGJONG DAI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN LAM PHG|ƠNG THOC DAY AN SINH TRE EM QUA DU AN “TANG CGJONG HIEU QUA HE THONG CAC DICH VU VE BAO VE TRE EM TAI CONG DONG” CUA TO CHUC CHILDFUND VIETNAM (Nghiên cứu tại Huyện Kim Bôi, Tỉnh Hòa Bình) LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI Ha Noi — 2020 ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRGJONG DAI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN LAM PHG|ƠNG THOC DAY AN SINH TRE EM QUA DU AN “TANG CGJONG HIEU QUA HE THONG CAC DICH VU VE BAO VE TRE EM TAI CONG DONG” CUA TO CHUC CHILDFUND VIETNAM (Nghiên cứu tại Huyện Kim Boi, Tinh Hoa Binh) Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 8690101.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI NGG]OI HGJONG DAN KHOA HOC: PGS. NGUYEN THI NHG] TRANG Hà Nội — 2020 LỜI CAM ĐOAN Nhờ có sự giúp dé cia PGS. TS Nguyén Thi Nho Trang cing toan thê các thay cô trong khoa Xã hội học nói chung và các cán bộ của tổ Chức ChildFund Việt Nam, cán bộ của Ủy Ban Nhân Dân Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình còng với các cán bộ tại 06 xã thuộc huyện Kim Bồôi, tỉnh Hòa Bình đã tạo điều kiện, góp ý chỉ bảo và hợp tác thực hiện đề tài nghiên cứu của tôi trong suốt quá trình tôi thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Để đảm bảo tính trung thực của thông tin, tôi xin cam đoan rằng: Luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Thúc đấy an sinh trẻ em qua dự án “Tăng cơjòng hiệu quả hệ thống các dịch vụ về bảo vệ trẻ em” tại cộng đồng của tổ chức Childfund Việt Nam (nghiên cứu tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình)” là nghiên cứu riêng của cá nhân tôi, luận văn đảm bảo tính nguyên bản, không vi phạm bản quyền tác giả, tác phâm sở hữu trí tuệ, các nội dung nghiên cứu, kết quả trong nghiên cứu là trung thực choja đojợc công bố dojới mọi hình thức nào trojớc đây.
Các trích dẫn trong bài đều đojợc ghi rõ nguồn tham khảo. Tôi xin cam đoan và xin hứa sẽ chịu trách nghiệm với luận văn của mình Sau cùng, tôi xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Nhơt Trang, các thầy cô Khoa Xã Hội Học, các cán bộ của tô Chức ChildFund Việt Nam, cán bộ của Ủy Ban Nhân Dân Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình còng với các cán bộ tại 06 xã thuộc huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn của minh. Ngày 15 tháng 12 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Lam PhơJơng LỜI CẢM ƠN Công tác xã hội là một nghề hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng quyền lợi, sự bình đẳng, giá trị của mỗi cá nhân, nhóm và cộng đồng. Những giá trị này đojợc thê hiện trong các nguyên tắc hoạt động cũng nhoi các quy điều đạo đức của công tác xã hội.
Ở Việt Nam, nghề CTXH vẫn đang là một ngành nghề đang trong quá trình tự hoàn thiện và nâng cao tính chuyên nghiệp. Muốn đạt đơiợc những điều này, hệ thống giáo dục và đào tạo của nghề CTXH cũng cần phải không ngừng nâng cao tính chuyên nghiệp và chat lojgng dau ra. Trong quá trình thực tập tại ChildFund Việt Nam tôi đã nhận đojợc nhiều sự hỗ trợ từ nhiều cá nhân tại cơ sở thực tập cũng nho từ Ủy ban Nhân Dân Huyện Kim Bôi để phát triển từ thực tập tốt nghiệp lên thành đề tài luận văn tốt nghiệp. Vì vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, cán bộ tại tô chức ChildFund và cán bộ Ủy Ban Nhân Dân Huyện Kim Bôi đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp của mình và có cơ sở phát triển luận văn tốt nghiệp của mình! Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô Khoa Xã Hội Học của troJờng Dai học Khoa học Xã hội và Nhân văn, đặc biệt là giảng viên hojlớng dẫn của tôi, cô Nguyễn Thị Nhơi Trang đã tận tình hojong dẫn và góp ý cho tôi về luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, 15 tháng 12 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Lam PhơJơng MỤC LỤC MO DAU 1 1. DAT VAN DE/LY DO CHON PE TAI |. TONG QUAN NGHIEN CUU CUA DE TAI 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 10 2 3 4.
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 10 5. DOI TG|ONG, KHACH THE, PHAM VINGHIEN CUU 10 6. PHd|ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 7. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 13 NỘI DUNG CHÍNH 14 CHG|ƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 14 1. Khái niệm cơ bản 14 1. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 21 1. Quan điểm cua nha noe vé An sinh trẻ em và Bảo vệ trẻ em 28 Tiéu két chojong 1 30 CHG|ONG 2.
HOAT DONG CUA DU AN “TANG CG|ONG HIEU QUA CAC HE THONG CAC DICH VU VE BAO VE TRE EM TAI CONG DONG” CUA TO CHUC CHILDFUND VIET NAM TAI HUYEN KIM BOI, TINH HOA BINH 31 2. Tổng quan về địa ban nghién ciru va dy dn “Tang cojong hiéu qua hé thong các dịch vụ bảo vệ trẻ em tại cộng đồng” của ChildFund Việt Nam tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 31 2. Hoạt động đào tạo năng lực cho cán bộ chuyên trách theo cơ chế bảo vệ trẻ em dựa vào cộng đồng. Hoạt động xây dựng và phát triển khả năng thích ứng của trẻ em thông qua lồng ghép sự tham gia và bảo vệ trẻ em vào các sáng kiến cộng đồng.
Kết quả thực hiện dự án tại địa bàn 57 Tiểu kết chojong hai 67 CHG|ONG 3: CAC YEU TO TAC DONG DEN HOAT ĐỘNG DỰ AN “TANG CG|ONG HE THONG CAC DICH VU BAO VE TRẺ EM” TRONG VIỆC THÚC DAY AN SINHTRE EM 68 3. Yếu tổ kinh phí 68 3. Yếu tố về chính quyền, lãnh đạo dia phojong 71 3. Yếu tố từ các cán bộ chuyên trách Bảo vệ trẻ em 76 3.
Yếu tố về chính sách và thủ tục thực hiện chính sách 81 3. Yếu tố từ văn hóađịa pho|ơng 84 Tiểu kết chojong 3 88 KET LUAN VA KHUYEN NGHI 89 TAI LIEU NGHIEN CUU 93 PHU LUC 97 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASTE An sinh trẻ em ASXH An sinh xã hội BVTE Bảo vệ trẻ em CTXH Công tác xã hội LĐTB&XH Lao động ThoJơng binh và xã hội TE Trẻ em TN Thanh niên TTN Thanh thiếu niên DANH MỤC HÌNH ẢNH Hinh 1. 1: Hệ théng sinh thái của trẻ em và an sinh trẻ em tại địa bàn nghiên cứu 23 Hinh 2. I: Bản đồ nguy cơ trẻ em xã Nuông Dăm 65 DANH MỤC BẢNG BIEU No table of figures entries found.
l: Tổng số trẻ em tại địa bàn của dự án - địa bàn nghiên cứu 34 Bảng 2. 2: Số trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh khó khăn 35 Bảng 2. 3: Hình thức hơiởng lợi và cách xác định 39 Bảng 2. 4: Số liệu về ngoiời hojởng lợi của dự án 58 Bang 2.
5: Trojong hợp can thiệp số 1 61 Bảng 2. 6: Trojong hop can thiép sé 2 62 Bảng 2. 7: Trojong hgp can thiệp số 3 63 MO DAU 1. Dat van dé/ly do chon dé tai Theo Báo cáo An sinh xã hội thế giới 2017-2019 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về vẫn đề An sinh xã hội cho trẻ em: “Gần 2/3 số trẻ em toàn cầu — tojong dojong 1,3 ti trẻ em - van choya đơiợc tiếp cận an sinh xã hội, trong số ổ hầu hết là trẻ em sinh sống tại Châu Phi và Châu Á”.
Báo cáo chỉ ra rằng trên toàn thế giới, olớc tính 5,9 triệu trẻ em dojới 5 tuổi chết hàng năm, hầu hết trong số chúng là do các nguyên nhân có thể phòng ngừa đojợc, gần một nửa số ca tử vong này là do thiếu dinh dojỡng và đói nghèo. Tại Việt Nam, an sinh xã hội cho trẻ em tại đojợc nhẫn mạnh quan trọng vì trên thực tế, trẻ em là mầm non của mỗi quốc gia, đã có nhiều chính sách, đề án đojlợc đơja ra để bảo vệ trẻ em, an sinh trẻ em. Tuy nhiên, theo báo cáo Bộ LĐTBXH, năm 2018, cả nojớc xảy ra 1.547 vụ xâm hại trẻ em, với gần 1.700 đối tơjợng, xâm hại 1.293 em bị xâm hại tình dục. Đại diện Bộ LĐTB&XH cũng thừa nhận số liệu do Unicef cung cấp là ở Việt Nam, 68,4% trẻ em từng bị cha mẹ, ngojời chăm sóc bạo lực tại nhà, xếp thứ 27 trên 75 quốc gia.
Bao luc hoc dojong dién ra ngay cang nhiéu, học sinh đánh nhau trong và ngoài trolờng học, thầy cô giáo cũng có những hành vi bạo lực với trẻ em và nguyên nhân là do xã hội thay đôi, bất bình đẳng giới, bất bình đẳng kinh tế, tình trạng nghèo khó, các quan niệm, văn hóa ủng hộ bạo lực/xâm hại, tại trojong hoc va gia đình, việc sử dụng bạo lực vẫn đojợc coi nhơi một phojơng pháp giáo dục "yêu đp roi cho vọt" Trong khi đó việc thực thi pháp luật, ý thức chấp hành các quy định của luật pháp ở nojớc ta hiện nay choja nghiêm; hình thức xử lý đối vớ ngojời có hành vi xâm hại trẻ em chqa kip thoi va con ngjong nhẹ; nhiều trường hợp bị bỏ qua, không có tác dụng răn đe hoặc giáo dục. Một bộ phận cán bộ có chức năng bảo vệ trẻ em làm việc thiếu trách nhiệm, sự phối hợp giữa các bên liên quan còn hạn chế. Tại địa bàn nghiên cứu — huyện Kim Bôi — huyện có tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều của toàn huyện là 35,04%, thực trạng đói nghèo đã dẫn đến một số vấn đề đối với trẻ em và thanh thiếu niên nhơi: Tình trạng xâm hại trẻ em (tình dục, tỉnh thần) vẫn diễn ra ở một số địa phoJơng, theo thống kê của phòng LĐTBXH huyện, trong năm 2014 tới đầu năm 2017 đã xảy ra 8 vụ xâm hại tình dục, nhiều trojong hợp trẻ em bi bắt nạt, xâm hại ở các hình thức đơjợc coi là nhẹ hoặc đơjợc ngơjời dân can thiệp sớm thì thơjờng bị lờ đi và không đøJợc báo ến can thiệp theo hệ thống s n có. Bên cạnh đó, theo báo cáo của địa phơiơng và khảo sát đánh giá của ChildEund, có khoảng 46% trẻ em trai và 37% trẻ em gái đơJợc báo cáo là không có tiếng nói trong gia đình, trojờng học và cộng đồng.
Hœ nữa, hầu hết cán bộ quản lý và giáo viên không thể nêu tên bất kỳ hoạt động nào liên quan đến dự án bảo vệ trẻ em ở các xã. Một số thậm chí còn không biết về sự tồn tại hệ của thống bảo vệ trẻ em.