Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015" do nghiên cứu sinh Đặng Thu Hà thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Văn Tuyết. Luận án thuộc chuyên ngành Luật kinh tế, mã số 9.380107.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chế định thừa kế là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự, ghi nhận sự chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống nhằm duy trì giá trị kinh tế, xã hội và bảo đảm trật tự xã hội. Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) đã kế thừa và sửa đổi, bổ sung nhiều quy định của BLDS năm 2005 nhằm tương thích với thực tiễn. Tuy nhiên, thực tiễn giải quyết tranh chấp tại Tòa án cho thấy tranh chấp thừa kế theo pháp luật vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể và ngày càng phức tạp. Sự phát triển của kinh tế - xã hội làm thay đổi cơ cấu di sản (không chỉ còn là tài sản truyền thống mà mở rộng sang quyền tài sản, phần vốn góp doanh nghiệp, tài sản sở hữu trí tuệ), đồng thời làm thay đổi tính chất, quy mô và quan hệ giữa các chủ thể tranh chấp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình nghiên cứu chuyên sâu về thừa kế theo pháp luật trước đây (như luận án của tác giả Phùng Trung Tập năm 2002) chủ yếu dựa trên nền tảng BLDS năm 1995 hoặc BLDS năm 2005; các ấn phẩm sau khi BLDS năm 2015 ban hành thường chỉ dừng lại ở dạng bài viết bình luận từng điều khoản, sách giải thích điểm mới khái quát hoặc nghiên cứu phạm vi hẹp (như thừa kế quyền sử dụng đất). Đến thời điểm năm 2019, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cả về mặt lý luận, thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng chế định thừa kế theo pháp luật trong khuôn khổ BLDS năm 2015 kết hợp với các luật chuyên ngành liên quan.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về thừa kế theo pháp luật, chỉ ra những điểm bất cập, chưa phù hợp trong các quy định của BLDS năm 2015 so với thực tiễn xét xử tranh chấp thừa kế; từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng của các cơ quan có thẩm quyền.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ thứ nhất: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về thừa kế theo pháp luật (khái niệm, đặc điểm, diện thừa kế, ý nghĩa pháp lý, thừa kế thế vị, xác định di sản thừa kế).
    2. Nhiệm vụ thứ hai: Nghiên cứu, phân tích có hệ thống các quy định hiện hành của BLDS năm 2015 về thừa kế theo pháp luật; so sánh, đối chiếu với các văn bản pháp luật trước đây (BLDS 1995, BLDS 2005, các văn bản thời kỳ trước 1945 và sau 1945) cũng như pháp luật của một số quốc gia.
    3. Nhiệm vụ thứ ba: Khảo sát, phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật và giải quyết tranh chấp thừa kế theo pháp luật từ khi BLDS năm 2015 có hiệu lực; nhận diện hạn chế, nguyên nhân và xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Lý luận về thừa kế theo pháp luật bao gồm những nội dung cơ bản nào? Thừa kế theo pháp luật có đặc điểm gì khác so với thừa kế theo di chúc? Quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật có ý nghĩa như thế nào?
    2. Thực trạng quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật như thế nào? Những hạn chế, bất cập của pháp luật về thừa kế theo pháp luật? Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó?
    3. Những tranh chấp phát sinh có liên quan đến thừa kế theo pháp luật trong thực tiễn diễn ra như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp đó? Thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật gặp phải những hạn chế, bất cập gì? Có những giải pháp hoàn thiện pháp luật về thừa kế theo pháp luật như thế nào?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Những vấn đề lý luận về thừa kế theo pháp luật (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa) đã được nhiều công trình đề cập nhưng chưa được xử lý chuyên sâu toàn diện, cần được tiếp tục làm sáng tỏ.
    2. Việc điều chỉnh bằng pháp luật đối với quan hệ thừa kế theo pháp luật hiện còn những nội dung chưa được điều chỉnh hoặc điều chỉnh chưa phù hợp với thực tiễn khách quan, đòi hỏi phải được hoàn thiện để bảo vệ quyền sở hữu của người để lại di sản và người thừa kế.
    3. Thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật còn gặp nhiều vướng mắc xuất phát từ cả nguyên nhân lập pháp và nguyên nhân áp dụng; do đó việc đề xuất các giải pháp lập pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành là cần thiết.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung vào các quy định của BLDS năm 2015 về thừa kế theo pháp luật, không nghiên cứu quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài. Luận án có mở rộng xem xét sự tương thích với các luật chuyên ngành như Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
    • Không gian: Phạm vi lãnh thổ Việt Nam; đồng thời có so sánh, đối chiếu chọn lọc với pháp luật một số nước như Pháp, Thái Lan, Nhật Bản, Đức, Hoa Kỳ, Canada.
    • Thời gian: Khảo sát các quy định và thực tiễn xét xử từ khi BLDS năm 2015 có hiệu lực (từ 01/01/2017 đến năm 2019), đặt trong sự liên hệ lịch sử với các giai đoạn áp dụng BLDS năm 1995, BLDS năm 2005 và các văn bản pháp luật trước đây.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính:

                               CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1. Nghiên cứu lý luận                 2. Nghiên cứu thực trạng                3. Nghiên cứu thực tiễn
- Phùng Trung Tập (2002, 2004)        - Phùng Trung Tập (2004, 2017)          - Hà Thị Mai Hiên (1998)
- Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang (2017) - Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang (2017)   - Nguyễn Văn Mạnh (2002)
- Nguyễn Văn Huy (2017)               - Đỗ Văn Đại (2016)                     - Nguyễn Hải An (2004)
- Vũ Thị Hồng Vân (2016)              - Nguyễn Minh Tuấn (2015, 2016)         - Phùng Trung Tập (2004, 2016)
- Hà Thị Mai Hiên (1995)              - Trần Thị Huệ (2006)                   - Tưởng Duy Lượng (2009, 2017)
- Hoàng Thế Liên (1997)               - Carole Shammas et al. (1987)          - Đỗ Văn Đại (2010, 2016)
- Phạm Minh Lương, Tạ Mạnh Tấn (2006) - Eric P. (Đức & Canada)                - Nguyễn Văn Cừ, Trần Thị Huệ (2017)
- Tưởng Duy Lượng (2009)              - COHRE (2004)                          - Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang (2017)
- Nguyễn Minh Tuấn (2007)
- Dương Bạch Long, Nguyễn Xuân Anh (2009)
- Trần Văn Hà (2017)

1. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về thừa kế theo pháp luật

  • Về khái niệm thừa kế theo pháp luật: Các công trình của Phùng Trung Tập (2004), Phạm Văn Tuyết và Lê Kim Giang (2017), Nguyễn Văn Huy (2017) đều thống nhất xác định khái niệm dựa trên cơ sở luật thực định (Điều 677 BLDS 1995, Điều 674 BLDS 2005, Điều 649 BLDS 2015): Thừa kế theo pháp luật là việc chuyển dịch di sản theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
  • Về đặc điểm: Phạm Văn Tuyết và Lê Kim Giang (2017) chỉ ra các đặc điểm qua so sánh với thừa kế theo di chúc (dịch chuyển theo hàng luật định; điều kiện hưởng chặt chẽ; phân chia theo trình tự hàng trước loại trừ hàng sau). Vũ Thị Hồng Vân (2016) nhấn mạnh chủ thể thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Nguyễn Văn Huy (2017) khái quát ba đặc điểm: dịch chuyển theo hàng luật định, căn cứ xác định người thừa kế dựa trên 3 mối quan hệ, và nguyên tắc phân chia kỷ phần bằng nhau trong cùng hàng.
  • Về ý nghĩa pháp lý: Hà Thị Mai Hiên (1995) nhấn mạnh ý nghĩa thiết lập trật tự tài sản; Hoàng Thế Liên (1997) và Dương Bạch Long - Nguyễn Xuân Anh (2009) nêu vai trò khuyến khích lao động sản xuất; Phùng Trung Tập (2002, 2004) và Trần Văn Hà (2017) chỉ ra vai trò bảo vệ quyền tài sản công dân và làm căn cứ giải quyết tranh chấp; Tưởng Duy Lượng (2009) phân tích vai trò phương tiện bảo toàn và gia tăng của cải xã hội; Phạm Minh Lương và Tạ Mạnh Tấn (2006) nhấn mạnh góc độ hạn chế tranh chấp.

2. Nhóm các công trình nghiên cứu thực trạng quy định pháp luật

  • Về trường hợp áp dụng và hàng thừa kế: Phùng Trung Tập (2004, 2017) phân tích quá trình tiến triển từ Sắc lệnh 97, Thông tư 1742/BTP, Thông tư 594/TANDTC, Thông tư 81/TANDTC, Pháp lệnh Thừa kế đến các BLDS. Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự (2015, 2016) bình luận chi tiết Điều 650 và Điều 651 BLDS 2015. Nguyễn Ngọc Điện (1999) phân tích quyền thừa kế của các nhóm chủ thể đặc thù (con nuôi, con ngoài giá thú, người bị truất quyền).
  • Về thừa kế thế vị: Nguyễn Hải An (2004) và Phùng Trung Tập (2004) phân tích các vướng mắc của Điều 680 BLDS 1995 khi người thừa kế chết cùng thời điểm, hoặc khi cha mẹ bị truất quyền, tước quyền hưởng di sản.
  • Pháp luật quốc tế: Trần Thị Huệ (2006) khảo sát khái niệm di sản trong luật La Mã, Pháp, Nhật Bản, Thái Lan, Quebec; Carole Shammas, Marylyn Salmon, Michel Dililin (1987) nghiên cứu luật thừa kế Hoa Kỳ; Eric P. khảo sát luật thừa kế của Đức và Canada; tài liệu của Trung tâm về quyền và nhà ở (COHRE, 2004) khảo sát quyền thừa kế của phụ nữ ở khu vực cận Sahara châu Phi.

3. Nhóm các công trình nghiên cứu thực tiễn áp dụng và giải quyết tranh chấp

  • Nguyễn Văn Mạnh (2002), Hà Thị Mai Hiên (1998), Thái Công Khanh (2002) chỉ ra các vướng mắc thực tiễn về quan hệ con riêng - bố dượng/mẹ kế, quyền thừa kế của trẻ em.
  • Đỗ Văn Đại (2010, 2016) tuyển tập và bình luận hệ thống bản án tòa án về quyền sử dụng đất và luật thừa kế. Tưởng Duy Lượng (2009, 2017) phân tích thực tiễn xét xử, vấn đề thời hiệu thừa kế, nâng cao năng lực Thẩm phán. Phùng Trung Tập (2016), Nguyễn Văn Cừ và Trần Thị Huệ (2017), Phạm Văn Tuyết và Lê Kim Giang (2017) phân tích các dạng tranh chấp phổ biến và nhận diện lỗ hổng quy định.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu trọng tâm: Xây dựng một công trình toàn diện, cập nhật khung pháp lý BLDS năm 2015; làm rõ bản chất lý luận về "diện thừa kế" và "hàng thừa kế"; phân tích sự tương tác giữa BLDS năm 2015 với Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Sở hữu trí tuệ; đồng thời khảo sát thực tiễn áp dụng quy định mới để đề xuất giải pháp lập pháp cho các quan hệ phát sinh từ công nghệ sinh học y học (sinh con từ vật liệu di truyền sau khi người để lại di sản qua đời) và quan hệ nuôi dưỡng phức tạp trong xã hội đương đại.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Học thuyết Mác - Lênin: Vận dụng học thuyết về nguồn gốc tư hữu, nhà nước và pháp luật; phương pháp luận duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội để giải thích sự ra đời, biến đổi của quan hệ thừa kế theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam: Về xây dựng nhà nước pháp quyền, hoàn thiện hệ thống pháp luật dân sự nhằm bảo đảm quyền con người, quyền công dân và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân.
  • Lý thuyết về tài sản và quyền sở hữu tư nhân: Làm tiền đề phân tích quyền định đoạt tài sản sau khi chết và sự can thiệp của ý chí nhà nước khi cá nhân không lập di chúc.
  • Lý thuyết về nguyên tắc bình đẳng trong luật dân sự: Vận dụng phân tích sự bình đẳng về quyền thừa kế giữa nam và nữ, con trong giá thú và con ngoài giá thú, bên nội và bên ngoại, các chủ thể trong cùng một hàng thừa kế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành luật:

  • Phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp: Sử dụng tại Chương 2 để làm sáng tỏ các khái niệm khoa học pháp lý, bản chất, đặc điểm và ý nghĩa của thừa kế theo pháp luật.
  • Phương pháp phân tích quy phạm, diễn dịch, quy nạp và so sánh luật học: Sử dụng tại Chương 3 để rà soát, mổ xẻ từng điều khoản của BLDS năm 2015, so sánh với BLDS 1995, BLDS 2005, Dân luật Bắc kỳ, Dân luật Trung kỳ, pháp luật thời kỳ thuộc địa và pháp luật của các nước (Pháp, Nhật Bản, Thái Lan, Đức, Hoa Kỳ, Canada).
  • Phương pháp phân tích thực tiễn và bình luận bản án: Sử dụng tại Chương 4 để đánh giá các vụ án tranh chấp thừa kế thực tế, nhận diện các xung đột pháp lý và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình áp dụng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp luật: BLDS 2015, BLDS 2005, BLDS 1995, BLTTDS, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009), Luật Hôn nhân và Gia đình; các văn bản pháp luật lịch sử (Sắc lệnh 97, Thông tư 1742/BTP, Thông tư 594/TANDTC, Thông tư 81/TANDTC, Pháp lệnh Thừa kế 1990); văn bản pháp luật nước ngoài (Bộ luật Dân sự Pháp, Thái Lan, Nhật Bản, California Probate Code...).
  • Dữ liệu thực tiễn và thống kê: Báo cáo tổng kết công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao, số liệu thống kê các vụ án tranh chấp thừa kế so với tranh chấp dân sự chung giai đoạn 2014 - 2019, các bản án và quyết định giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân các cấp.
  • Dữ liệu nhân khẩu học: Thống kê và dự báo tuổi thọ trung bình của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đối với người Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo ba nhánh: lý luận, thực trạng quy định và thực tiễn thi hành; xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết; xác lập khung lý thuyết nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật lịch sử, lý thuyết quyền sở hữu và nguyên tắc bình đẳng; đồng thời công bố hệ thống câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung phương pháp tiếp cận của đề tài.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về thừa kế theo pháp luật

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận nền tảng cho chế định thừa kế theo pháp luật:

  • Phân biệt quyền thừa kế khách quan và chủ quan: Quyền thừa kế khách quan là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ dịch chuyển tài sản của người chết cho người còn sống; quyền thừa kế chủ quan là quyền dân sự cụ thể của cá nhân trong việc định đoạt di sản của mình hoặc nhận di sản theo di chúc/pháp luật.
  • Khái niệm thừa kế theo pháp luật: Luận án đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh: "Thừa kế theo pháp luật là phương thức dịch chuyển di sản của người chết cho những người còn sống mà giữa họ với người để lại di sản có một trong ba mối quan hệ (hoặc hôn nhân, hoặc nuôi dưỡng hoặc huyết thống) theo điều kiện thừa kế, hàng thừa kế và trình tự thừa kế mà pháp luật đã quy định".
  • Ba đặc điểm cốt lõi của thừa kế theo pháp luật:
    1. Người thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân: Không thể là cơ quan, tổ chức như trong thừa kế theo di chúc; cá nhân phải có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng với người chết.
    2. Người thừa kế chỉ được hưởng di sản theo điều kiện luật định: Phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế (hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước đó; luận án mở rộng phân tích trường hợp sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản từ vật liệu di truyền lưu trữ); không rơi vào các trường hợp bị tước quyền theo luật định; không từ chối nhận di sản; không bị người lập di chúc truất quyền.
    3. Di sản được dịch chuyển theo hàng và trình tự luật định: Phân chia theo nguyên tắc hàng trước loại trừ hàng sau; những người trong cùng một hàng được hưởng các kỷ phần bằng nhau.
  • Cơ sở phân chia 3 hàng thừa kế tại Việt Nam: Luận án lý giải cơ sở khoa học và truyền thống của việc chia 3 hàng thừa kế dựa trên: (i) Ý chí phỏng đoán của người để lại di sản; (ii) Nét đẹp truyền thống gia đình "tứ đại đồng đường" (quan hệ bốn thế hệ: cụ - ông bà - cha mẹ - con/cháu/chắt); (iii) Thống kê tuổi thọ trung bình của người Việt Nam (từ 40 tuổi năm 1960 tăng lên 73,2 tuổi năm 2019 và dự báo đạt 80,4 tuổi vào năm 2050 theo WHO), qua đó chứng minh việc giới hạn phạm vi thừa kế đến thế hệ thứ tư là có căn cứ khoa học.

Chương 3: Thực trạng quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật

Chương 3 phân tích thực trạng các quy phạm của BLDS năm 2015 điều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật:

  • Các nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt của chủ sở hữu; nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của những người thân thích; nguyên tắc bình đẳng không phân biệt giới tính, con đẻ - con nuôi, con trong giá thú - ngoài giá thú.
  • Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật (Điều 650 BLDS 2015): Áp dụng khi không có di chúc; di chúc không hợp pháp; người thừa kế theo di chúc chết trước/cùng thời điểm hoặc cơ quan/tổ chức không còn tồn tại; người được chỉ định từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng. Phân tích các trường hợp áp dụng đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc, phần di sản liên quan đến phần di chúc vô hiệu.
  • Quy định về hàng thừa kế (Điều 651 BLDS 2015): Phân tích cụ thể phạm vi chủ thể ở Hàng 1 (vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi), Hàng 2 (ông bà nội/ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột gọi người chết là ông bà), Hàng 3 (cụ nội/ngoại, bác/chú/cậu/cô/dì ruột, cháu ruột gọi người chết là bác/chú/cậu/cô/dì, chắt ruột gọi người chết là cụ).
  • Thừa kế thế vị (Điều 652 BLDS 2015) và phân chia di sản: Phân tích điều kiện con thế vị cha/mẹ nhận di sản của ông/bà, chắt thế vị cha/mẹ nhận di sản của cụ; làm rõ quy định về thanh toán nghĩa vụ tài sản và phân chia kỷ phần bằng nhau.

Chương 4: Thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật và một số kiến nghị

Chương 4 khảo sát thực tiễn xét xử, chỉ ra các xung đột và đề xuất kiến nghị:

  • Số liệu thực tiễn: Luận án tổng hợp bảng số liệu về các vụ việc tranh chấp thừa kế so với tổng thể các vụ án dân sự chung giai đoạn 2014 - 2019, phản ánh tính chất gia tăng và mức độ phức tạp của các tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản thừa kế trong doanh nghiệp.
  • Những bất cập, hạn chế trong thực tiễn áp dụng:
    • Vướng mắc trong việc xác định điều kiện hưởng thừa kế giữa con riêng và cha dượng, mẹ kế (tiêu chí "chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con" còn mang tính định tính, thiếu định lượng cụ thể).
    • Bất cập về quyền thừa kế của con nuôi đối với di sản của cha mẹ đẻ của cha mẹ nuôi.
    • Khoảng trống pháp lý đối với việc xác định tư cách thừa kế của trẻ em sinh ra từ kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (sử dụng tinh trùng/trứng/phôi của người chết lưu trữ) sau thời điểm mở thừa kế.
    • Tranh chấp trong việc xác định tài sản thừa kế là quyền sở hữu trí tuệ và phần vốn góp/cổ phần trong doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Sở hữu trí tuệ.
    • Bất cập liên quan đến thời điểm và thủ tục từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản.
  • Hệ thống bảng số liệu và chỉ tiêu trong luận án:
Tên bảng trong luận án Nội dung phản ánh Giai đoạn số liệu Vị trí chương
Bảng 4 (Số liệu các tranh chấp thừa kế so với tranh chấp dân sự chung ở Việt Nam) Tỷ lệ và số lượng các vụ án tranh chấp thừa kế được Tòa án thụ lý, giải quyết so với tổng số tranh chấp dân sự 2014 – 2019 Chương 4 (trang 116)
Bảng tổng hợp tranh chấp thừa kế ở Việt Nam Phân loại các dạng tranh chấp thừa kế theo pháp luật (tư cách người thừa kế, di sản là quyền sử dụng đất, di sản vô hình) 2014 – 2019 Chương 4 (trang 116)

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung và hoàn thiện khái niệm khoa học về thừa kế theo pháp luật, làm rõ ba đặc điểm pháp lý mang tính bản chất phân biệt với thừa kế theo di chúc (tính chất cá nhân của chủ thể, sự ràng buộc nghiêm ngặt về điều kiện hưởng, và sự dịch chuyển theo trật tự hàng thừa kế cố định).
  2. Làm rõ cơ sở lý luận của khái niệm diện thừa kế và hàng thừa kế; giải thích cơ sở khoa học của việc quy định ba hàng thừa kế tại Việt Nam dựa trên sự tích hợp giữa truyền thống văn hóa gia đình ("tứ đại đồng đường") và biến đổi nhân khẩu học về tuổi thọ bình quân của dân số Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện pháp luật

  1. Về quan hệ con nuôi và gia đình cha mẹ nuôi: Kiến nghị bổ sung quy định cụ thể về điều kiện để con nuôi được hưởng di sản thừa kế của cha mẹ đẻ của cha mẹ nuôi mình nhằm bảo đảm sự công bằng trong quan hệ nuôi dưỡng thực tế.
  2. Về quan hệ thừa kế giữa cha dượng, mẹ kế và con riêng: Kiến nghị lượng hóa và hướng dẫn cụ thể các tiêu chí chứng minh quan hệ "chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con" để Tòa án các cấp áp dụng thống nhất, tránh sự tùy nghi trong xét xử.
  3. Về chủ thể thừa kế sinh ra bằng phương pháp y học hiện đại: Kiến nghị bổ sung điều khoản điều chỉnh quyền thừa kế của con được sinh ra sau thời điểm người để lại di sản chết bằng phương pháp hỗ trợ sinh sản khoa học từ vật liệu di truyền lưu trữ (tham khảo Probate Code của California với giới hạn thời gian sinh ra trong vòng 2 năm kể từ thời điểm mở thừa kế và phải có sự đồng ý bằng văn bản của người để lại di sản).
  4. Về hành vi từ chối nhận di sản: Kiến nghị bổ sung cơ chế kiểm soát việc từ chối nhận di sản nhằm ngăn chặn hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với bên thứ ba.
  5. Về tính đồng bộ pháp luật: Kiến nghị hoàn thiện các quy định phối hợp giữa BLDS năm 2015 với Luật Doanh nghiệp năm 2014 (về chuyển giao tư cách thành viên công ty TNHH, cổ đông công ty cổ phần khi thừa kế) và Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (về phân định quyền nhân thân không thể chuyển giao và quyền tài sản trong di sản sở hữu trí tuệ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong lãnh thổ Việt Nam, không giải quyết các quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài (xung đột pháp luật, thẩm quyền tư pháp quốc tế và công nhận bản án nước ngoài về thừa kế).
    • Do BLDS năm 2015 mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, số lượng bản án và án lệ áp dụng trực tiếp các điểm mới của BLDS năm 2015 trong giai đoạn 2017 - 2019 chưa đủ dài để đánh giá toàn diện tác động pháp lý trong chu kỳ xét xử dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu chế định thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và dịch chuyển lao động, tài sản xuyên quốc gia.
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hệ thống án lệ của Hội đồng Thẩm phán TANDTC về tranh chấp thừa kế theo pháp luật để kiểm chứng tính khả thi của các đề xuất sửa đổi BLDS trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể đối với nhiều đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung BLDS và xây dựng các Nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng (Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Luật sư): Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ phục vụ việc xác định diện, hàng thừa kế, giải quyết các tranh chấp di sản phức tạp (quyền sử dụng đất, tài sản công ty, tài sản sở hữu trí tuệ, di sản liên quan đến kỹ thuật y sinh học).
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu luật học (Giảng viên, Học viên cao học, Nghiên cứu sinh): Cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo toàn diện về lịch sử lập pháp thừa kế của Việt Nam qua các thời kỳ, phương pháp so sánh luật học đối với chế định thừa kế của các quốc gia trên thế giới, và khung lý luận chuyên sâu về quyền thừa kế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra định nghĩa về thừa kế theo pháp luật như thế nào?

Luận án định nghĩa: Thừa kế theo pháp luật là phương thức dịch chuyển di sản của người chết cho những người còn sống mà giữa họ với người để lại di sản có một trong ba mối quan hệ (hôn nhân, nuôi dưỡng hoặc huyết thống) theo điều kiện thừa kế, hàng thừa kế và trình tự thừa kế mà pháp luật đã quy định.

2. Vì sao pháp luật Việt Nam quy định dừng lại ở ba hàng thừa kế theo luận giải của tác giả?

Tác giả luận giải việc quy định ba hàng thừa kế (kết thúc ở thế hệ thứ tư: quan hệ cụ và chắt) dựa trên hai căn cứ: (i) Phù hợp với quan niệm truyền thống văn hóa gia đình Á Đông "tứ đại đồng đường" (bốn thế hệ cùng chung sống); (ii) Phù hợp với tuổi thọ trung bình của người Việt Nam (tăng từ 40 tuổi năm 1960 lên 73,2 tuổi năm 2019 theo thống kê của WHO; tính trung bình mỗi thế hệ cách nhau 20 tuổi thì phạm vi 4 thế hệ là hoàn toàn tương thích với thực tế đời sống sinh học xã hội).

3. Người thừa kế theo pháp luật khác người thừa kế theo di chúc ở những điểm căn bản nào?

Theo luận án, người thừa kế theo pháp luật bắt buộc phải là cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng với người chết (thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức không cần có quan hệ); người thừa kế theo pháp luật chỉ được hưởng theo điều kiện luật định nghiêm ngặt và chia theo trật tự hàng thừa kế với kỷ phần bằng nhau; người thừa kế theo pháp luật không có quyền hưởng tài sản di tặng hoặc quản lý tài sản thờ cúng phát sinh từ di chúc.

4. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với trường hợp con sinh ra bằng phương pháp khoa học sau khi người để lại di sản qua đời?

Tác giả đề xuất bổ sung quy định công nhận quyền thừa kế của con được sinh ra sau thời điểm mở thừa kế nếu đứa trẻ được sinh ra từ vật liệu di truyền (tinh trùng/trứng) lưu trữ của người chết, với điều kiện: có văn bản đồng ý của người để lại di sản trước khi chết về việc sử dụng vật liệu di truyền và đứa trẻ phải được sinh ra trong một thời hạn luật định nhất định (tham khảo Luật California quy định thời hạn trong vòng 2 năm kể từ khi người để lại di sản chết).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thu Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về chế định thừa kế theo pháp luật dưới góc độ quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và các luật chuyên ngành liên quan. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật lịch sử, phân tích quy phạm và khảo sát thực tiễn xét xử giai đoạn 2014 - 2019, luận án đã làm rõ bản chất lý luận của diện và hàng thừa kế, đồng thời chỉ ra các khoảng trống pháp lý trước sự phát triển của công nghệ y sinh và quan hệ tài sản mới. Các kiến nghị lập pháp do luận án đề xuất mang tính cụ thể, có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật dân sự và thực tiễn xét xử tại Việt Nam.