Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam, việc nâng cao chất lượng đào tạo nhằm cung ứng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế là đòi hỏi cấp thiết. Trọng tâm của quá trình đổi mới nằm ở việc chuyển đổi phương pháp dạy và học: chuyển từ phương thức thụ động sang phát huy tính chủ động của người học, lấy tự học và tự nghiên cứu làm hoạt động cốt lõi; đồng thời yêu cầu giảng viên thay đổi căn bản cách thức giảng dạy và chuẩn bị bài giảng. Phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ được xác định là giải pháp đáp ứng mục tiêu nêu trên và trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở giáo dục đại học.
Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ đòi hỏi sự thay đổi đồng bộ trên nhiều phương diện hoạt động của nhà trường, trong đó có hoạt động Thông tin - Thư viện (TT-TV). Thư viện không thể tiếp tục vận hành theo phương thức truyền thống mà phải chủ động tái cơ cấu nhằm đáp ứng các yêu cầu học liệu khắt khe của quy chế đào tạo mới.
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ các điều kiện về học liệu theo phương thức đào tạo tín chỉ, phân tích thực trạng công tác tư liệu - thư viện và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển, quản lý, phục vụ học liệu đáp ứng yêu cầu đào tạo đại học theo tín chỉ tại Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định bản chất, cấu trúc khối lượng học tập của tín chỉ và các điều kiện bắt buộc về học liệu theo quy định hiện hành.
- Hệ thống hóa nhiệm vụ chuẩn bị và sử dụng học liệu của giảng viên và sinh viên tương ứng với từng loại hình giờ tín chỉ.
- Phân loại các nguồn học liệu trong thư viện đại học và đổi mới chính sách phát triển vốn tài liệu bám sát đề cương môn học.
- Xây dựng giải pháp chuẩn hóa nghiệp vụ kỹ thuật, cơ sở dữ liệu môn học, công nghệ quản lý tài nguyên số và đổi mới phương thức phục vụ người dùng tin.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển, quản lý và tổ chức phục vụ nguồn học liệu trong hệ thống thư viện trường đại học.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hệ thống thư viện trường đại học tại Việt Nam (bao gồm các mô hình Thư viện Đại học, Trung tâm Thông tin - Thư viện, Trung tâm Học liệu).
- Thời gian: Giai đoạn chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ tại thời điểm ban hành bài báo (năm 2007 - 2008), gắn liền với việc áp dụng các chuẩn nghiệp vụ thư viện quốc gia năm 2007.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn nghiệp vụ quốc tế và các nghiên cứu chuyên ngành thông tin - thư viện:
- Khung khái niệm và văn bản quản lý:
- Khái niệm Tín chỉ (Credit): Được xác định là đại lượng đo khối lượng lao động học tập trung bình của người học, bao gồm toàn bộ thời gian học tập trên lớp; thời gian làm việc tại phòng thí nghiệm, thực tập; và thời gian tự học, đọc sách, chuẩn bị bài ngoài lớp theo đề cương môn học.
- Văn bản chỉ đạo: Quyết định số 31/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện về học liệu đối với cơ sở đào tạo tín chỉ ("có đủ sách tham khảo, tài liệu học tập"); Công văn số 1598/BVHTT-TV ngày 07/05/2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin "V/v Áp dụng chuẩn nghiệp vụ trong các thư viện Việt Nam"; các quy định về quyền tác giả trong Luật Sở hữu trí tuệ.
- Tài liệu triển khai thực tiễn: "Hướng dẫn sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ của Đại học Quốc gia Hà Nội" và các nghiên cứu về tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo đại học.
- Chuẩn nghiệp vụ thư viện quốc tế:
- Bảng phân loại Thập phân Dewey (Dewey Decimal Classification - DDC).
- Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (Anglo-American Cataloguing Rules - AACR2).
- Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21 (Machine-Readable Cataloguing).
- Khái niệm "Kiến thức thông tin" (Information Literacy): Năng lực nhận biết nhu cầu, xác định, tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin hiệu quả.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Phân tích các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đối chiếu các hướng dẫn giảng dạy tín chỉ để trích xuất yêu cầu về học liệu.
- Phương pháp so sánh và mô hình hóa: So sánh phương thức quản lý tài liệu truyền thống theo phân loại môn loại với yêu cầu quản lý theo đề cương môn học; đối chiếu hành vi mượn đọc giữa đào tạo niên chế (học trình) và học chế tín chỉ.
- Nguồn dữ liệu: Các văn bản quy phạm, kỷ yếu hội thảo chuyên môn ngành TT-TV (giai đoạn 1997 - 2007), tài liệu hướng dẫn đào tạo tín chỉ của Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng các công trình nghiên cứu của Trần Mạnh Tuấn, Nguyễn Văn Lành, Đồng Đức Hùng, Nguyễn Huy Chương, Tôn Quốc Bình, Lâm Quang Trùng, Myly Nguyễn.
Nội dung chính theo từng chương
1. Các điều kiện về học liệu để đào tạo đại học theo tín chỉ
Nội dung này làm rõ định chế tín chỉ và việc cụ thể hóa yêu cầu học liệu trong quá trình tổ chức dạy học. Tác giả phân tích cấu trúc khối lượng lao động học tập của sinh viên thành ba hợp phần: học tập trên lớp, học tập trong phòng thí nghiệm/thực tập, và tự học/nghiên cứu ngoài lớp. Căn cứ theo tài liệu hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội, nhiệm vụ của giảng viên và sinh viên đối với việc chuẩn bị và khai thác học liệu được phân định chi tiết theo từng loại hình giờ học:
| Loại hình giờ tín chỉ |
Nhiệm vụ của Giảng viên về học liệu |
Nhiệm vụ của Sinh viên về học liệu |
| Giờ lý thuyết |
- Xác định nội dung tự học, cách học, câu hỏi, bài tập và danh mục tài liệu cần đọc, tìm kiếm bổ sung. - Xây dựng, thu thập, phân loại và hướng dẫn sinh viên sử dụng học liệu phục vụ tự học, tự nghiên cứu. |
- Lập kế hoạch chi tiết thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Tìm kiếm, đọc, ghi chép tài liệu liên quan để chuẩn bị thảo luận trên lớp. |
| Giờ thảo luận |
- Lựa chọn, giao nội dung, vấn đề nghiên cứu mở rộng và tài liệu tham khảo cho cá nhân/nhóm. - Chỉ rõ địa chỉ thông tin để sinh viên tiếp cận tài liệu. |
- Tiếp nhận nội dung, đào sâu bản chất vấn đề và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. - Chuẩn bị bài trình bày theo phân công dựa trên tài liệu đã nghiên cứu. |
| Giờ hoạt động theo nhóm |
- Lựa chọn, giao nội dung, công việc và yêu cầu liên quan cho từng nhóm sinh viên. - Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo tối thiểu. |
- Nhóm trưởng lập kế hoạch phân công thành viên với nhiệm vụ, mốc thời gian hoàn thành và nguồn tài liệu cụ thể. |
| Giờ thực hành, thực tập, thí nghiệm |
- Chỉ đạo hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ làm thực hành, thực tập, thí nghiệm. |
- Thực hiện bài thực hành và hoàn thành báo cáo thực hành theo yêu cầu. |
| Giờ tự học, tự nghiên cứu |
- Cung cấp tài liệu và giới thiệu địa chỉ tìm tài liệu tối thiểu sinh viên cần đọc, nghiên cứu. - Hướng dẫn phương pháp tìm kiếm, xử lý thông tin theo cấu trúc bài học (cụ thể đến chương, mục, trang của học liệu). |
- Tiếp nhận và lập kế hoạch chi tiết triển khai nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu do giảng viên giao. |
Để đáp ứng các tiêu chuẩn trên, giảng viên bắt buộc phải chuẩn bị tập học liệu bổ trợ môn học đã thu thập hoặc chứng minh được khả năng tiếp cận của sinh viên thông qua việc cung cấp chính xác địa chỉ lưu trữ tài liệu.
2. Giải pháp phát triển học liệu phục vụ đào tạo đại học theo tín chỉ
Nội dung giải pháp được tác giả triển khai qua ba nhóm trọng tâm:
Phát triển kho học liệu và đổi mới chính sách bổ sung
Học liệu được xác định là một bộ phận cấu thành trong vốn tài liệu/nguồn tin của thư viện trường đại học. Tác giả phân loại học liệu theo ba tiêu chí:
- Theo loại hình: Tài liệu truyền thống (in trên giấy: sách, báo, tạp chí, bản nhạc in) và tài liệu hiện đại (tài liệu nghe - nhìn A-V, tài liệu điện tử lưu trữ trên đĩa CD-ROM và cơ sở dữ liệu).
- Theo mục đích sử dụng: Tài liệu bắt buộc đọc (giáo trình, tập bài giảng, tài liệu tham khảo chính) và tài liệu tham khảo khác.
- Theo bản quyền: Học liệu mở (OpenCourseWare) và học liệu sử dụng có điều kiện (phải được cấp quyền truy cập).
Chính sách phát triển vốn tài liệu đòi hỏi diện bổ sung phải bám sát tuyệt đối đề cương môn học đã được phê duyệt. Thư viện căn cứ vào danh mục tài liệu bắt buộc đọc và tài liệu đọc thêm trong đề cương để lập kế hoạch bổ sung theo môn học. Đặc biệt, kho giáo trình cần được ưu tiên mở rộng, bao gồm cả bài giảng dạng in ấn lẫn bài giảng điện tử của giảng viên, vì theo học chế tín chỉ, việc mượn và đọc tài liệu là điều kiện bắt buộc để hoàn thành môn học chứ không thể chỉ dựa vào bài ghi trên lớp như phương thức học trình cũ.
Quản lý học liệu theo chuẩn nghiệp vụ và môn học
Về phương diện quản lý, các đầu mối như Thư viện Đại học, Trung tâm Thông tin - Thư viện hay Trung tâm Học liệu cần triển khai đồng bộ các giải pháp:
- Áp dụng chuẩn nghiệp vụ tiên tiến: Thực hiện nghiêm túc Công văn số 1598/BVHTT-TV ngày 07/05/2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin thông qua việc áp dụng khung phân loại DDC, quy tắc AACR2 và khổ mẫu MARC21 nhằm bảo đảm tính chuẩn hóa, tạo nền tảng phục vụ liên thông giữa các thư viện đại học.
- Quản lý học liệu theo môn học và ngành học: Phương pháp phân loại theo môn loại hoặc bảng đề mục chủ đề truyền thống bộc lộ bất cập khi không thể hiện được yêu cầu số đầu sách/môn học theo kiểm định chất lượng đào tạo, cũng như không chỉ rõ được tài liệu bắt buộc đọc cho từng môn học. Tác giả đề xuất xây dựng Cơ sở dữ liệu (CSDL) môn học chứa thông tin thư mục và toàn văn. Đồng thời, thư viện cần nghiên cứu xây dựng bảng ký hiệu thể hiện từng môn học trong nhà trường để kết hợp phân loại tài liệu theo mã môn học song song với ký hiệu phân loại nghiệp vụ thư viện.
- Công nghệ quản lý hiện đại: Thư viện phải đóng vai trò là trung tâm tích hợp nguồn học liệu số của nhà trường (bao gồm bài giảng điện tử toàn văn, âm thanh, hình ảnh). Điều này đòi hỏi phải trang bị phần mềm quản trị thư viện tích hợp phù hợp các chuẩn quốc tế và đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh để người dùng truy cập CSDL học liệu mọi lúc, mọi nơi.
Đổi mới phương thức phục vụ học liệu và bảo đảm pháp lý
- Chuyển đổi mô hình phục vụ: Thư viện phải chủ động nắm vững kế hoạch đào tạo của các khoa và lịch học của từng môn học; chuyển dịch triệt để từ hình thức phục vụ thụ động ("phục vụ những gì mình có sẵn") sang hình thức phục vụ chủ động ("phục vụ theo yêu cầu").
- Mở rộng phạm vi và nâng cao năng lực: Đa dạng hóa hình thức phục vụ, tăng cường giờ mở cửa; triển khai dịch vụ mượn liên thư viện giữa các trường đại học.
- Đào tạo kiến thức thông tin (Information Literacy): Tổ chức đào tạo cho giảng viên và sinh viên các kỹ năng nhận biết nhu cầu, tìm kiếm, đánh giá và xử lý thông tin đúng phương pháp.
- Thực thi bản quyền: Mọi quy định về sao chụp tài liệu và khai thác tài liệu điện tử trực tuyến phải tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ; các vấn đề bản quyền đối với giáo trình, bài giảng điện tử cần được thể chế hóa rõ ràng trong nội quy phục vụ của thư viện.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn nghiệp vụ làm cơ sở cho hoạt động thư viện trong bối cảnh đào tạo tín chỉ: Quyết định số 31/2001/QĐ-BGD&ĐT, Công văn số 1598/BVHTT-TV (ngày 07/05/2007) về áp dụng DDC, AACR2, MARC21, và Luật Sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng khung phân định chi tiết nhiệm vụ học liệu giữa giảng viên và sinh viên tương ứng với 5 hình thức tổ chức giờ tín chỉ (lý thuyết, thảo luận, nhóm, thực hành/thí nghiệm, tự học).
- Đề xuất mô hình phân loại học liệu đa chiều và cấu trúc xây dựng CSDL môn học tích hợp ký hiệu mã môn học vào quy trình biên mục nghiệp vụ.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Tái định hình chính sách bổ sung vốn tài liệu theo sát đề cương chi tiết của từng học phần.
- Đầu tư phần mềm quản trị tích hợp đạt chuẩn quốc tế, chuẩn hóa hạ tầng số hóa học liệu đa phương tiện.
- Chuyển dịch quy trình phục vụ từ bị động sang chủ động theo lịch trình đào tạo; mở rộng liên thông thư viện và đào tạo kỹ năng Information Literacy cho người dùng tin.
- Đóng góp so với giai đoạn trước:
- Chỉ rõ giới hạn của phương pháp phân loại thư viện truyền thống (DDC, đề mục chủ đề đơn thuần) khi xử lý bài toán định mức sách theo kiểm định chất lượng và đề cương tín chỉ, từ đó đề xuất giải pháp kỹ thuật CSDL môn học.
- Định vị lại vai trò của cán bộ thư viện: chuyển từ vị trí "thủ thư đơn thuần" giữ kho sang vai trò chuyên gia tư vấn thông tin cho giảng viên và người hướng dẫn kỹ năng tiếp cận tri thức cho sinh viên.
- Xác lập vị thế của thư viện trường đại học như một "giảng đường thứ hai", một trung tâm học liệu tích hợp của toàn trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Văn bản tập trung vào việc xác lập khung giải pháp lý luận nghiệp vụ và định hướng chính sách quản lý học liệu mang tính nguyên tắc; chưa cung cấp các số liệu khảo sát thực nghiệm định lượng về tỷ lệ đáp ứng học liệu cụ thể tại từng trường đại học hoặc đánh giá chi tiết tính tương thích kỹ thuật của các phần mềm quản trị thư viện tích hợp đang lưu hành tại Việt Nam thời điểm đó.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu xây dựng bảng mã ký hiệu môn học chuẩn hóa áp dụng thống nhất cho các khối ngành đào tạo đại học.
- Khảo sát và xây dựng mô hình liên thông, chia sẻ nguồn học liệu số giữa các trung tâm học liệu và thư viện đại học trên toàn quốc.
- Hoàn thiện quy chế quản lý quyền tác giả đối với bài giảng điện tử và học liệu đa phương tiện trong môi trường đại học số hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Cán bộ quản lý và chuyên viên Thông tin - Thư viện: Sử dụng tài liệu để tham khảo phương pháp biên mục theo môn học, triển khai áp dụng các chuẩn DDC, AACR2, MARC21 theo quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin, và thiết kế các khóa đào tạo Kiến thức thông tin (Information Literacy).
- Giảng viên đại học: Nắm bắt các tiêu chí chuẩn bị danh mục tài liệu bắt buộc/đọc thêm và cấu trúc tập học liệu bổ trợ phục vụ từng loại giờ tín chỉ.
- Nhà quản lý giáo dục: Căn cứ vào các điều kiện học liệu để xây dựng quy chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng đối chiếu nhiệm vụ học liệu 5 loại giờ tín chỉ giữa giảng viên - sinh viên và giải pháp thiết lập CSDL môn học kết hợp ký hiệu mã môn học trong biên mục tài liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "Tín chỉ" (Credit) trong văn bản bao gồm những khối lượng lao động học tập nào?
Theo văn bản, tín chỉ là đại lượng đo khối lượng lao động học tập trung bình của người học, bao gồm ba thành phần thời gian:
- Thời gian học tập trên lớp.
- Thời gian học tập trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc làm các phần việc khác quy định ở đề cương môn học.
- Thời gian dành cho việc tự học ngoài lớp (đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề hoặc chuẩn bị bài).
2. Tại sao phương pháp quản lý kho tài liệu truyền thống chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo tín chỉ?
Phương pháp truyền thống quản lý theo môn loại của bảng phân loại hoặc theo bảng đề mục chủ đề chỉ phản ánh tài liệu theo nội dung khoa học chung. Cách làm này không thể hiện được định mức số đầu sách cho từng môn học theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục, đồng thời không chỉ ra được nguồn học liệu bắt buộc đọc và tài liệu tham khảo riêng biệt cho từng môn học cụ thể theo đề cương tín chỉ.
3. Chuẩn nghiệp vụ xử lý tài liệu nào được Bộ Văn hóa - Thông tin cho phép áp dụng chính thức qua văn bản nào?
Theo Công văn số 1598/BVHTT-TV ngày 07 tháng 5 năm 2007 "V/v Áp dụng chuẩn nghiệp vụ trong các thư viện Việt Nam", các chuẩn được chính thức áp dụng gồm:
- Phân loại theo Bảng phân loại Thập phân Dewey (DDC).
- Biên mục mô tả theo Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2).
- Khổ mẫu Biên mục đọc máy MARC21.
4. Tác giả phân loại nguồn học liệu thư viện theo các phương diện nào?
Nguồn học liệu được phân loại theo ba phương diện:
- Theo loại hình: Tài liệu truyền thống (sách, báo, tạp chí in) và tài liệu hiện đại (tài liệu nghe - nhìn A-V, tài liệu điện tử trên CD-ROM, CSDL).
- Theo mục đích sử dụng: Tài liệu bắt buộc đọc (giáo trình, tập bài giảng, tài liệu tham khảo chính) và tài liệu tham khảo khác.
- Theo bản quyền: Học liệu mở (OpenCourseWare) và học liệu sử dụng khi được cấp quyền truy cập.
5. Khái niệm "Kiến thức thông tin" (Information Literacy) được định nghĩa như thế nào trong bài viết?
Kiến thức thông tin là tập hợp các kiến thức và kỹ năng giúp người dùng tin (giảng viên và sinh viên) có khả năng nhận biết chính xác nhu cầu thông tin của bản thân, xác định nguồn tin, đánh giá chất lượng thông tin và sử dụng thông tin thu thập được một cách đúng đắn, hợp pháp và mang lại hiệu quả cao trong học tập, nghiên cứu.
Kết luận
Bài viết của ThS. Nguyễn Văn Hạnh đã luận giải toàn diện tính tất yếu của việc tái cấu trúc hoạt động thư viện đại học khi chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ. Tác giả đã cung cấp khung giải pháp đồng bộ từ việc đổi mới chính sách bổ sung theo đề cương môn học, chuẩn hóa kỹ thuật nghiệp vụ quốc tế (DDC, AACR2, MARC21), đến việc xây dựng CSDL môn học và quản trị tài nguyên số. Đây là luận cứ quan trọng khẳng định thư viện trường đại học không đơn thuần là nơi lưu trữ sách mà chính là trung tâm học liệu tích hợp và "giảng đường thứ hai" quyết định chất lượng tự học của sinh viên.