Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất khẩu giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng nguồn thu ngoại tệ và mở rộng quan hệ thương mại. Đối với Việt Nam, ngành sản xuất da giày là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, đứng thứ hai thế giới về kim ngạch nhưng trước đây phần lớn hoạt động dựa trên hình thức gia công xuất khẩu với giá trị gia tăng thấp và phụ thuộc nhiều vào đối tác ngoại. Nhằm nâng cao tính chủ động trong khâu nhập khẩu nguyên phụ liệu, thiết kế và tổ chức sản xuất, các doanh nghiệp đã từng bước chuyển dịch từ gia công sang hình thức sản xuất xuất khẩu.
Đối với loại hình sản xuất xuất khẩu, toàn bộ chu trình từ đăng ký hợp đồng, nhập khẩu nguyên liệu, xây dựng và đăng ký định mức sản phẩm đến danh mục xuất khẩu đều đặt dưới sự quản lý, giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan. Mặc dù ngành hải quan đã đẩy mạnh hiện đại hóa thông qua hệ thống thông quan tự động và cơ chế một cửa quốc gia, việc chuyển từ thủ tục thủ công sang phương thức điện tử tại các cơ sở sản xuất vẫn còn phát sinh nhiều vướng mắc trong thực tế vận hành. Tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang, việc kiểm soát quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu giày đóng vai trò sống còn nhằm bảo đảm tiến độ giao hàng, hạn chế chi phí lưu kho bãi và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu quy trình thủ tục hải quan trong xuất khẩu giày tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả và hoàn thiện thủ tục hải quan xuất khẩu tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa.
- Nghiên cứu quy trình thủ tục hải quan trong xuất khẩu giày tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang giai đoạn 2022–2024.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cải thiện quy trình thủ tục hải quan trong xuất khẩu giày tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thủ tục hải quan trong xuất khẩu giày tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ khai báo, chuẩn bị chứng từ, kiểm tra thực tế và thông quan đối với mặt hàng giày xuất khẩu của chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang (địa chỉ tại Đường số 3, Khu công nghiệp Đà Nẵng, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh, tài chính và xuất khẩu được thu thập trong giai đoạn 2022–2024; số liệu sơ cấp và khảo sát nội bộ được tiến hành điều tra vào năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về hải quan và ngoại thương:
- Khái niệm và căn cứ pháp lý:
- Định nghĩa xuất khẩu hàng hóa căn cứ theo Điều 28 Khoản 1 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
- Định nghĩa thủ tục hải quan dựa theo Công ước Kyoto năm 1999 và Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
- Đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan áp dụng theo Điều 6 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
- Quyền xuất khẩu của thương nhân theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của người khai hải quan và công chức hải quan căn cứ theo Điều 21 và Điều 24 Luật Hải quan năm 2014.
- Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ: Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Nghị định số 87/2012/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC; Thông tư số 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS; Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015 ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg; Nghị định số 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan.
- Khung quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Tác giả hệ thống hóa quy trình xuất khẩu thành 7 bước liên hoàn: (1) Xin giấy phép xuất khẩu (đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành); (2) Ký kết hợp đồng và chuẩn bị hàng hóa; (3) Mua bảo hiểm hàng hóa; (4) Thuê phương tiện vận tải; (5) Làm thủ tục hải quan (khai báo tờ khai, xuất trình hàng hóa, xử lý theo luồng); (6) Giao hàng lên tàu; (7) Thực hiện thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại phát sinh.
- Cơ chế phân luồng hải quan điện tử: Tờ khai hải quan sau khi đăng ký được hệ thống tự động tiếp nhận và phân thành 3 luồng: Luồng Xanh (miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa), Luồng Vàng (công chức hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan), Luồng Đỏ (doanh nghiệp phải xuất trình cả hồ sơ giấy và đưa hàng hóa đến địa điểm quy định để kiểm tra thực tế).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị xuất nhập khẩu của chi nhánh trong giai đoạn 2022–2024; số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Da giày - Túi xách Việt Nam và Bộ Công Thương.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu; sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá cơ cấu lao động, kết quả hoạt động kinh doanh, diễn biến kim ngạch xuất khẩu; áp dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) giữa các năm 2022, 2023 và 2024.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân loại và đối chiếu các văn bản pháp luật, quy chuẩn hải quan hiện hành.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ, nhân viên có kinh nghiệm tại các phòng ban nghiệp vụ (đặc biệt là Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kế hoạch sản xuất) nhằm ghi nhận các khó khăn thực tế trong quá trình mở tờ khai và giải phóng hàng hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu hàng hóa và thủ tục hải quan trong xuất khẩu hàng hóa
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của xuất khẩu hàng hóa, phân định rõ hai hình thức xuất khẩu chủ yếu là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp (ủy thác). Hoạt động xuất khẩu trực tiếp mang lại biên lợi nhuận cao hơn và nâng cao tính chủ động cho doanh nghiệp nhưng đòi hỏi nhân sự phải am hiểu nghiệp vụ ngoại thương, luật pháp quốc tế và thị trường tiêu thụ. Quy trình nghiệp vụ hải quan điện tử được tác giả phân tích chi tiết từ khâu tạo lập tờ khai trên phần mềm khai báo, truyền dữ liệu qua hệ thống VNACCS/VCIS, tiếp nhận phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ), xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (tờ khai điện tử, hợp đồng ngoại thương, chứng từ vận tải, bản kê chi tiết hàng hóa) đến bước xác nhận thực xuất tại cửa khẩu.
Về thực tiễn ngành, tác giả cung cấp bức tranh tổng thể về ngành giày dép Việt Nam giai đoạn 2020–2023 qua các bảng thống kê chi tiết:
| Năm |
Tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (Tỷ USD) |
Kim ngạch xuất khẩu giày dép (Tỷ USD) |
Kim ngạch của khối FDI (Tỷ USD) |
Tăng trưởng ngành giày dép (%) |
Tỷ trọng giày dép trong tổng kim ngạch (%) |
Tỷ trọng của khối FDI trong ngành (%) |
| 2020 |
282,63 |
16,79 |
13,25 |
-8,30 |
5,94 |
78,91 |
| 2021 |
336,16 |
17,75 |
14,00 |
+5,72 |
5,28 |
78,87 |
| 2022 |
371,85 |
23,89 |
17,89 |
+34,59 |
6,42 |
74,88 |
| 2023 |
354,67 |
20,24 |
16,30 |
-15,28 |
5,71 |
80,53 |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan trong khóa luận
Số liệu cho thấy Việt Nam duy trì vị trí thứ hai thế giới về xuất khẩu giày dép, chiếm khoảng 10% thị phần xuất khẩu toàn cầu và có mặt tại hơn 150 thị trường. Tuy nhiên, ngành có tính dễ bị tổn thương cao do phụ thuộc lớn vào khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm trên 74% đến 80,53% giá trị xuất khẩu). Đồng thời, tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu chiếm từ 68% đến 75% giá thành sản phẩm; mức độ nội địa hóa nguyên phụ liệu chỉ đạt từ 40% đến 45%, cả nước chỉ có khoảng 20 doanh nghiệp cung ứng được nguyên phụ liệu cao cấp. Về cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2020–2023, bốn thị trường lớn nhất gồm Hoa Kỳ (chiếm từ 35% đến 41% kim ngạch, đạt 7,16 tỷ USD năm 2023), Liên minh châu Âu (4,91 tỷ USD năm 2023), Trung Quốc (1,87 tỷ USD năm 2023) và Nhật Bản (1,05 tỷ USD năm 2023).
Chương II: Thực trạng xuất khẩu và thủ tục hải quan trong xuất khẩu giày tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang
Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang có tiền thân là Xí nghiệp tẩy nhuộm in hoa thành lập ngày 03/02/1977. Trải qua các đợt hợp nhất, chia tách và tái cấu trúc (sáp nhập thành Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng năm 1992, cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng năm 2008), đến năm 2010–2012, Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình (TBS Group) đã tham gia đầu tư và nắm giữ 52,6% cổ phần. Đầu tháng 5/2023, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi mô hình thành Chi nhánh 2 – Công ty Cổ phần TBS An Giang, đặt trụ sở tại Đường số 3, KCN Đà Nẵng. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trong đó sản xuất giày dép (mã ngành 1520) là ngành cốt lõi, cùng các mã ngành phụ trợ như sản xuất vali túi xách (1512), kho bãi lưu giữ hàng hóa (5210), kinh doanh bất động sản (6810) và dịch vụ lưu trú ngắn ngày (5510).
Bộ máy quản lý của công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị (3 thành viên), Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc và 6 phòng ban chuyên môn: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Công nghệ – Cơ sở vật chất, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Quản lý chất lượng cùng hệ thống nhà máy sản xuất khép kín các công đoạn cắt – may – gò, kết hợp giàn thiết bị ép đế công suất 10 triệu đôi/năm.
Về quy mô và cơ cấu lao động năm 2024:
- Tổng số lao động đạt 2.146 người (tăng từ 1.974 người năm 2022 và 2.016 người năm 2023).
- Phân theo trình độ: Trình độ Đại học và trên Đại học có 71 người (chiếm 3,2%); Cao đẳng và Trung cấp có 154 người (chiếm 7,0%); công nhân kỹ thuật và lao động giản đơn có 1.921 người (chiếm 89,8%).
- Phân theo vị trí: Lao động trực tiếp là 1.798 người (chiếm 84,2%), lao động gián tiếp là 348 người (chiếm 15,8%).
- Phân theo giới tính: Lao động nữ chiếm đa số với 1.511 người (chiếm 71,1%), lao động nam là 635 người (chiếm 28,9%).
Chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024 được tổng hợp trong bảng sau:
| Chỉ tiêu tài chính & kinh doanh |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Tài sản ngắn hạn (Triệu VNĐ) |
170.111 |
197.907 |
237.763 |
+15,40 |
+20,40 |
| Doanh thu bán hàng & dịch vụ (Triệu VNĐ) |
316.480 |
270.712 |
303.812 |
-14,61 |
+12,48 |
| Giá vốn hàng bán (Triệu VNĐ) |
254.870 |
211.863 |
247.957 |
-16,94 |
+16,87 |
| Lợi nhuận gộp (Triệu VNĐ) |
61.772 |
58.923 |
56.778 |
-4,91 |
-3,49 |
| Chi phí tài chính (Triệu VNĐ) |
1.398 |
7.760 |
4.412 |
+511,03 |
-35,87 |
| Chi phí QLDN (Triệu VNĐ) |
51.600 |
43.595 |
43.860 |
-15,60 |
+0,61 |
Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính Chi nhánh 2 CTCP TBS An Giang trong khóa luận
Thị trường xuất khẩu chủ lực năm 2022 của chi nhánh tập trung tại Châu Mỹ (chiếm gần 50% sản lượng, mang về doanh thu 4,57 triệu USD), tiếp theo là Châu Âu và Châu Á. Trong cơ cấu đối tác giai đoạn 2022–2024, SKECHERS là khách hàng lớn nhất, duy trì vị thế áp đảo với sản lượng xuất khẩu liên tục gia tăng: chiếm 41,87% (năm 2022), 42,12% (năm 2023) và 43,11% (năm 2024). Venice Asia là đối tác lớn thứ hai, chiếm từ 19,68% đến 19,58%. Hai khách hàng này đóng góp trên 60% tổng sản lượng giày xuất khẩu của đơn vị. Các khách hàng còn lại gồm BBC (chiếm từ 13,10% giảm còn 11,13%), Pepe Jeans (duy trì quanh mức 10%), DIESEL (tăng từ 5,34% lên 6,71%), cùng KBCS và Yawchen (dưới 2,5%).
Khóa luận đi sâu phân tích thực trạng các bước thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu tại công ty:
- Tiếp nhận kế hoạch xuất hàng từ bộ phận sản xuất và nhận booking note từ người mua quốc tế.
- Chuẩn bị bộ chứng từ ngoại thương gồm hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), hợp đồng mua bán, hợp đồng vận chuyển.
- Đăng nhập hệ thống phần mềm hải quan điện tử (VNACCS), tra cứu danh mục hàng hóa, nhập thông tin định mức thực tế và khai báo sản phẩm xuất khẩu mới.
- Lập tờ khai xuất khẩu, đính kèm chứng từ điện tử qua tab chuyên dụng và thực hiện truyền tờ khai đến cơ quan hải quan.
- Tiếp nhận thông tin phản hồi phân luồng:
- Các lô hàng luồng xanh được in phiếu xác nhận thông quan ngay để tiến hành thủ tục giám sát tại cảng.
- Các lô hàng luồng vàng phải xuất trình chứng từ điện tử hoặc bản giấy để công chức hải quan kiểm tra tính đồng bộ giữa tờ khai, invoice và bảng kê chi tiết.
- Các lô hàng luồng đỏ buộc phải đưa container đến bãi kiểm hóa để kiểm tra thực tế hàng hóa, phát sinh chi phí bốc xếp và kéo dài thời gian lưu kho.
Đánh giá thực trạng cho thấy công ty vẫn ghi nhận các tồn tại: chứng từ giữa các bộ phận thiếu tính đồng bộ dẫn đến sai sót về số lượng, trọng lượng trên packing list so với tờ khai; hiện tượng khai sai mã HS hoặc xác định chưa chuẩn xác trị giá tính thuế đối với một số mẫu giày thời trang phức tạp; tỷ lệ rơi vào luồng đỏ còn xuất hiện làm gián đoạn lịch tàu xuất khẩu.
Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan trong xuất khẩu giày tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang
Dựa trên định hướng mở rộng năng lực sản xuất và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của TBS Group, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan:
- Tăng cường nhân lực và phân công chuyên trách rõ ràng: Tái cơ cấu nhân sự Phòng Xuất nhập khẩu theo hướng chuyên môn hóa từng khâu: nhóm chuyên trách theo dõi hợp đồng và booking note; nhóm chuyên trách lập và rà soát bộ chứng từ (invoice, packing list); nhóm chuyên trách truyền dữ liệu tờ khai hải quan điện tử và làm việc trực tiếp tại cửa khẩu.
- Ứng dụng phần mềm quản lý chứng từ đồng bộ: Tích hợp dữ liệu số hóa giữa Phòng Kế hoạch sản xuất, Phân xưởng sản xuất, Kho thành phẩm và Phòng Xuất nhập khẩu. Việc kết nối dữ liệu tự động giúp giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công, hạn chế chênh lệch số lượng đóng gói thực tế và số liệu trên chứng từ.
- Tăng cường cập nhật chính sách và đào tạo nội bộ: Thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn cho nhân viên khai báo hải quan nhằm cập nhật kịp thời các thông tư, nghị định mới, đặc biệt là các thay đổi liên quan đến chính sách mặt hàng, quy tắc xuất xứ hàng hóa và biểu thuế xuất nhập khẩu.
- Thiết lập cơ chế kiểm tra hai bước ("4 mắt"): Ban hành quy định bắt buộc đối với mọi tờ khai xuất khẩu: chuyên viên lập tờ khai phải đối chiếu chéo các tiêu chí (tên hàng, mã HS, số lượng, đơn giá, mã loại hình) với một kiểm soát viên hoặc trưởng bộ phận trước khi sử dụng chữ ký số để truyền dữ liệu lên hệ thống VNACCS.
- Xây dựng ngân hàng mã HS nội bộ: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa lưu trữ toàn bộ các mã HS đã được cơ quan hải quan chấp thuận thông quan cho từng dòng sản phẩm giày (giày thể thao, giày da, giày vải) kèm theo tài liệu kỹ thuật, thành phần chất liệu và hình ảnh thực tế để tra cứu thống nhất, ngăn ngừa sai phạm phân loại mã hàng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa các chỉ tiêu tăng trưởng ngành da giày Việt Nam: Kim ngạch xuất khẩu đạt đỉnh 23,89 tỷ USD vào năm 2022 và đạt 20,24 tỷ USD năm 2023, chỉ ra đặc thù phụ thuộc lớn vào khối FDI (chiếm 80,53% kim ngạch năm 2023) và nguồn nguyên liệu nhập khẩu (chiếm 68–75% chi phí sản xuất).
- Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và kinh doanh của Chi nhánh 2 CTCP TBS An Giang: Doanh thu sau khi sụt giảm 14,61% trong năm 2023 (đạt 270,71 tỷ VNĐ) đã phục hồi 12,48% trong năm 2024 (đạt 303,81 tỷ VNĐ); lợi nhuận gộp có xu hướng giảm nhẹ do biên lợi nhuận bị ép bởi giá vốn; chi phí tài chính có biến động mạnh khi lãi vay tăng đột biến 511,03% vào năm 2023 rồi hạ nhiệt năm 2024.
- Làm rõ cơ cấu khách hàng chiến lược: SKECHERS chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần (từ 41,87% lên 43,11%), kết hợp cùng Venice Asia (gần 20%) tạo nên thị trường tiêu thụ trọng yếu của chi nhánh.
- Phác họa toàn diện quy trình nghiệp vụ hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS và chỉ rõ các điểm nghẽn gây sai lệch chứng từ và phân luồng đỏ tại đơn vị.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể mang tính ứng dụng nghiệp vụ cao: chuyên trách hóa vị trí nhân sự, liên thông dữ liệu chứng từ số hóa, đào tạo chính sách định kỳ, vận hành cơ chế kiểm soát chéo 4 mắt và chuẩn hóa ngân hàng dữ liệu mã HS nội bộ.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình về hoạt động thực thi thủ tục hải quan tại một đơn vị sản xuất xuất khẩu giày dép quy mô lớn thuộc TBS Group. Kết quả nghiên cứu kết nối cơ sở lý luận quản lý hải quan với thực tiễn xử lý chứng từ và thông quan hàng hóa tại cửa khẩu, chỉ ra các nguyên nhân nội tại gây chậm trễ giải phóng hàng để các doanh nghiệp tương tự tham khảo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2022–2024) tại một chi nhánh duy nhất đặt tại Đà Nẵng của TBS An Giang; đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào thủ tục xuất khẩu giày thành phẩm theo điều kiện giao hàng FOB/sản xuất xuất khẩu mà chưa bao quát đầy đủ quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu; số liệu sơ cấp điều tra thực địa mới thực hiện trong phạm vi năm 2025.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình thủ tục hải quan đối với luồng hàng nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu; nghiên cứu công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kiểm tra sau thông quan và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu định kỳ với cơ quan hải quan.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên: Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng, Thuế và Hải quan có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo thực tiễn về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp, phương pháp phân tích tài chính kết hợp phân tích chuỗi thủ tục ngoại thương.
- Nhân viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Các chuyên viên làm công tác khai báo hải quan, lập chứng từ xuất khẩu tại các doanh nghiệp gia công, sản xuất hàng xuất khẩu (đặc biệt trong ngành da giày, dệt may) có thể tham khảo các bước thao tác trên hệ thống VNACCS/VCIS và bộ quy trình kiểm soát sai sót chứng từ.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống dữ liệu thứ cấp về ngành giày dép Việt Nam giai đoạn 2020–2023 tại Chương I.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính, nhân sự, cơ cấu đối tác khách hàng (Bảng 2.3, 2.5, 2.7) tại Chương II.
- Mô hình kiểm soát chứng từ hai bước (4 mắt) và giải pháp xây dựng ngân hàng mã HS tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tác khách hàng nào chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang?
Trong giai đoạn 2022–2024, SKECHERS (Hoa Kỳ) là khách hàng lớn nhất của chi nhánh, chiếm tỷ trọng sản lượng liên tục tăng trưởng qua từng năm: 41,87% (năm 2022), 42,12% (năm 2023) và đạt 43,11% (năm 2024). Đứng thứ hai là Venice Asia với tỷ trọng xấp xỉ 19,68% đến 19,58%. Hai đối tác này chiếm hơn 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp.
2. Tình hình kinh doanh và doanh thu của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 đạt 316.480 triệu VNĐ, đến năm 2023 sụt giảm 14,61% xuống còn 270.712 triệu VNĐ do ảnh hưởng của lạm phát toàn cầu và suy giảm sức mua thị trường. Sang năm 2024, doanh thu phục hồi 12,48%, đạt 303.812 triệu VNĐ. Tuy nhiên, lợi nhuận gộp liên tục sụt giảm từ 61.772 triệu VNĐ (2022) xuống 58.923 triệu VNĐ (2023) và còn 56.778 triệu VNĐ (2024) do áp lực gia tăng của giá vốn hàng bán và chi phí nguyên vật liệu đầu vào.
3. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty năm 2024 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2024, tổng số lao động của chi nhánh là 2.146 người. Cơ cấu lao động thể hiện rõ đặc thù của doanh nghiệp sản xuất thâm dụng lao động: lao động trực tiếp sản xuất chiếm 84,2% (1.798 người), gấp 5,3 lần lao động gián tiếp (348 người, chiếm 15,8%); công nhân kỹ thuật và lao động giản đơn chiếm 89,8% (1.921 người), trong khi lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chỉ chiếm 3,2% (71 người); tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối với 71,1% (1.511 người).
4. Mức độ phụ thuộc nguyên vật liệu của ngành giày dép Việt Nam được tác giả nêu ra như thế nào?
Theo số liệu từ Bộ Công Thương được tác giả trích dẫn, nguyên vật liệu nhập khẩu chiếm từ 68% đến 75% trong cơ cấu giá thành sản phẩm giày dép của Việt Nam. Tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu chỉ đạt từ 40% đến 45%, cả nước chỉ có khoảng 20 doanh nghiệp nội địa có năng lực cung ứng nguyên phụ liệu đạt tiêu chuẩn cao cấp cho xuất khẩu.
5. Đâu là các giải pháp cốt lõi được tác giả đề xuất để giảm thiểu tình trạng chậm trễ thủ tục hải quan tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: phân công chuyên trách hóa nhiệm vụ của nhân viên phòng xuất nhập khẩu; ứng dụng phần mềm quản lý liên thông chứng từ giữa kho, xưởng sản xuất và bộ phận khai báo; tổ chức bồi dưỡng chính sách định kỳ; thiết lập cơ chế kiểm tra hai bước "4 mắt" đối với dữ liệu tờ khai trước khi truyền ký số; xây dựng ngân hàng mã HS nội bộ chuẩn hóa cho các dòng nguyên phụ liệu và giày thành phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Nhật Nguyên đã nghiên cứu có hệ thống quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu giày dép tại Chi nhánh 2 Công ty Cổ phần TBS An Giang trong giai đoạn 2022–2024. Đề tài kết hợp giữa lý luận pháp lý hải quan với việc phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính, nhân lực, thị trường khách hàng và thực tế phân luồng tờ khai tại một cơ sở sản xuất xuất khẩu quy mô lớn. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát vào những thiếu sót thực tế trong khâu lập chứng từ và phân loại mã HS, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị nghiệp vụ ngoại thương tại doanh nghiệp.