Thủ Tục Đăng Ký và Thẩm Tra Dự Án Đầu Tư Theo Pháp Luật Đầu Tư Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích vnu ls thủ tục đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư theo pháp luật đầu tư ở việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1. Đầu tư và pháp luật về đầu tư

1.1.1. Những nhận thức cơ bản về đầu tư

1.1.2. Khái niệm về đầu tư

1.1.3. Phân loại đầu tư

1.1.4. Các hình thức đầu tư

1.1.5. Pháp luật về đầu tư

1.1.5.1. Khái niệm pháp luật về đầu tư
1.1.5.2. Sơ lược về lịch sử phát triển của luật đầu tư Việt Nam

1.2. Những nội dung cơ bản của pháp luật đầu tư

1.2.1. Khái niệm về đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư

1.2.1.1. Khái niệm về đăng ký đầu tư
1.2.1.2. Vai trò ý nghĩa của việc đăng ký đầu tư
1.2.1.3. Phân loại đăng ký đầu tư

1.2.2. Thẩm tra đầu tư

1.2.2.1. Khái niệm thẩm tra và thẩm định dự án đầu tư
1.2.2.2. Vai trò ý nghĩa của việc thẩm tra dự án đầu tư

1.2.3. Qui định về thủ tục đầu tư của một số quốc gia

1.2.3.1. Qui định về hoạt động đầu tư của Singapore
1.2.3.2. Qui định về hoạt động đầu tư của Trung quốc
1.2.3.3. Qui định về hoạt động đầu tư Lào

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ VÀ THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM

2.1. Chủ thể của Luật đầu tư

2.2. Trình tự thủ tục dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài

2.2.1. Qui định về điều kiện đăng ký dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài

2.2.2. Qui định về hồ sơ dự án đầu tư

2.2.3. Qui định về trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đăng ký dự án đầu tư

2.2.4. Một số qui định riêng đối với nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

2.3. Thủ tục đầu tư đối với dự án thuộc diện phải thẩm tra đối với dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài

2.3.1. Qui định về điều kiện thẩm tra đối với dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài

2.3.2. Qui định về hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư

2.3.3. Qui định về trình tự thẩm tra

2.3.4. Qui định tiêu chí thẩm tra

2.3.5. Qui định về thời hạn giải quyết

2.4. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư

2.4.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2.4.2. Ban quản lý khu công nghiệp

2.4.3. Các cơ quan khác tham gia vào quá trình cấp giấy chứng nhận đầu tư

2.5. Thực trạng thủ tục đăng ký và thẩm tra đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

2.6. Thực trạng việc đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ HIỆN NAY

3.1. Kinh nghiệm hoàn thiện pháp luật đầu tư của Việt Nam

3.2. Thống nhất điều chỉnh các hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài

3.3. Xây dựng hệ thống các qui phạm pháp luật về đầu tư hoàn thiện

3.4. Giải pháp thực hiện việc đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư theo luật đầu tư Việt Nam

3.5. Qui định về điều kiện đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Qui định về đầu tư ra nước ngoài

3.6. Các giải pháp khác

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thủ Tục Đăng Ký Dự Án Đầu Tư Tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư là một trong những vấn đề quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư vào Việt Nam. Luật Đầu tư 2005 đã quy định rõ ràng về các bước cần thiết để thực hiện thủ tục này. Việc hiểu rõ quy trình sẽ giúp các nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

1.1. Khái Niệm Về Đăng Ký Dự Án Đầu Tư

Đăng ký dự án đầu tư là quá trình mà nhà đầu tư phải thực hiện để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Điều này bao gồm việc nộp hồ sơ và các tài liệu liên quan đến dự án. Theo quy định, hồ sơ đăng ký phải đầy đủ và chính xác để tránh việc bị từ chối.

1.2. Vai Trò Của Thẩm Tra Dự Án Đầu Tư

Thẩm tra dự án đầu tư là bước quan trọng nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án. Cơ quan thẩm tra sẽ xem xét các yếu tố như nguồn vốn, công nghệ, và tác động đến môi trường. Việc thẩm tra giúp đảm bảo rằng các dự án được thực hiện đúng quy định và mang lại lợi ích cho xã hội.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Thủ Tục Đăng Ký Dự Án Đầu Tư

Mặc dù có những quy định rõ ràng, nhưng thực tế vẫn tồn tại nhiều thách thức trong thủ tục đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư. Những vấn đề này có thể gây khó khăn cho các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài.

2.1. Thời Gian Thẩm Tra Dự Án Đầu Tư

Thời gian thẩm tra dự án đầu tư thường kéo dài hơn so với dự kiến, điều này có thể ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư của nhà đầu tư. Việc kéo dài thời gian thẩm tra có thể do thiếu thông tin hoặc hồ sơ không đầy đủ.

2.2. Sự Phân Biệt Giữa Các Nhà Đầu Tư

Có sự phân biệt trong cách xử lý hồ sơ giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Điều này có thể tạo ra sự không công bằng và làm giảm sức hấp dẫn của môi trường đầu tư tại Việt Nam.

III. Phương Pháp Đăng Ký Dự Án Đầu Tư Hiệu Quả

Để thực hiện thủ tục đăng ký dự án đầu tư một cách hiệu quả, nhà đầu tư cần nắm rõ các phương pháp và quy trình. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là rất quan trọng.

3.1. Chuẩn Bị Hồ Sơ Đăng Ký Đầu Tư

Hồ sơ đăng ký đầu tư cần bao gồm các tài liệu như dự án đầu tư, báo cáo tài chính, và các giấy tờ liên quan khác. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp tăng khả năng được phê duyệt.

3.2. Tương Tác Với Cơ Quan Thẩm Tra

Nhà đầu tư nên chủ động liên hệ và làm việc với cơ quan thẩm tra để nắm rõ yêu cầu và quy trình. Sự tương tác này sẽ giúp giải quyết nhanh chóng các vấn đề phát sinh trong quá trình thẩm tra.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thủ Tục Đăng Ký Dự Án Đầu Tư

Thực tiễn cho thấy, việc thực hiện thủ tục đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho nền kinh tế Việt Nam. Nhiều dự án đầu tư đã được triển khai thành công, góp phần vào sự phát triển kinh tế.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đầu Tư

Nghiên cứu cho thấy, các dự án đầu tư được thực hiện đúng quy trình đã mang lại lợi nhuận cao và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Điều này chứng tỏ rằng thủ tục đăng ký và thẩm tra là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.2. Các Dự Án Thành Công Tại Việt Nam

Nhiều dự án lớn đã thành công nhờ vào việc thực hiện đúng thủ tục đăng ký và thẩm tra. Những dự án này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần cải thiện hạ tầng và chất lượng cuộc sống cho người dân.

V. Kết Luận Về Thủ Tục Đăng Ký Dự Án Đầu Tư Tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư là một phần quan trọng trong việc thu hút đầu tư vào Việt Nam. Việc cải thiện quy trình này sẽ giúp nâng cao hiệu quả đầu tư và tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi hơn.

5.1. Đề Xuất Cải Cách Thủ Tục Đăng Ký

Cần có những cải cách trong quy trình đăng ký và thẩm tra để giảm thiểu thời gian và chi phí cho nhà đầu tư. Việc đơn giản hóa thủ tục sẽ giúp thu hút nhiều nhà đầu tư hơn.

5.2. Tương Lai Của Đầu Tư Tại Việt Nam

Với những cải cách và chính sách hợp lý, Việt Nam có thể trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững trong tương lai.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls thủ tục đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư theo pháp luật đầu tư ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế của mình. Những quốc gia này đã có sự đầu tư rất lớn vào sản xuất và khai thác các dạng tài nguyên thiên nhiên. Khi trình độ phát triển kinh tế đạt đến mức cao, nhu cầu về vốn ở trạng thái bão hoà, dư thừa, cơ hội đầu tư ít, chi phí cao, khi đó các quốc gia có nhu cầu đầu tư vào các quốc gia trên thế giới, nhằm tận dụng những lợi thế về lao động và tài nguyên thiên nhiên, thị trường của những nước đó. Mặt khác, các quốc gia có những lợi thế đó, lại là những nước đang phát triển, có nhu cầu về vốn.

Do đó vấn đề đầu tư không chỉ diễn ra ở mỗi quốc gia mà còn có sự hợp tác đầu tư giữa các quốc gia với nhau. Vậy thế nào là đầu tư và Luật đầu tư là gì? Chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu. Đầu tư và pháp luật về đầu tư 1. Những nhận thức cơ bản về đầu tư 1.

Khái niệm về đầu tư Cho đến nay, đầu tư không phải là một khái niệm mới đối với nhiều người, nhất là đối với những người hoạt động trong lĩnh vực kinh tế xã hội. Tuy nhiên, thuật ngữ này được hiểu rất khác nhau. Có người cho rằng: đầu tư là phải bỏ một cái gì đó vào một việc nhất định để thu lại một lợi ích trong tương lai. Nhưng cũng có người quan niệm đầu tư: là các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận.

Theo cách hiểu phổ thông, thì khái niệm đầu tư được hiểu là việc: “ bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế xã hội”[36] 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong khoa học kinh tế, đầu tư được quan niệm là hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn những nguồn lực đã sử dụng để đạt được những kết quả đó.[37] Đầu tư là nhân tố không thể thiếu để xây dựng và phát triển kinh tế là chìa khoá của sự phát triển kinh tế xã hội. Các nguồn lực được sử dụng để đầu tư có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ. Những kết quả sẽ đạt được đó, có thể là sự tăng thêm các tài sản chính (tiền vốn) tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường học.) là tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn quản lý khoa học - kỹ thuật.) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội. Trong cơ chế thị trường, hoạt động đầu tư có thể do những chủ thể khác nhau tiến hành và ngày càng phong phú và đa dạng cả về tính chất lẫn mục đích.

Tuy vây, mọi hoạt động đầu tư suy cho cùng đều nhằm mang lại lợi ích xác định, đó chính là sự tăng thêm các nguồn lực tiền vốn tài sản… Dưới góc độ pháp lý, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản theo các hình thức và cách thức do pháp luật qui định để thực hiện hoạt động, nhằm mục đích lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội khác. Hoạt động đầu tư có thể có tính chất kinh doanh (thương mại) hoặc phi thương mại. Trong khoa học pháp lý cũng như thực tiễn xây dựng chính sách pháp luật về đầu tư, hoạt động đầu tư chủ yếu được đề cập đến là hoạt động đầu tư với bản chất là “ sự chi phí của cải vật chất nhằm mục đích làm tăng giá trị tài sản hay tìm kiếm lợi nhuận” Ở Việt Nam, trước khi ban hành Luật đầu tư 2005, khái niệm đầu tư kinh doanh chưa được định nghĩa thống nhất trong các văn bản pháp luật. Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 05 năm 1998 và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1996 và 2000 không có định 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghĩa về đầu tư nói chung mà thay vào đó là khái niệm đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Luật đầu tư 2005 với phạm vi điều chỉnh là hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh đã đưa ra định nghĩa: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư.” Khoản 1 điều 3 Luật đầu tư 2005. Luật này còn có sự phân biệt về thuật ngữ giữa đầu tư và hoạt động đầu tư, theo đó hoạt động đầu tư được hiểu: “ là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư” Khoản 7 điều 3 Luật đầu tư 2005. Phân loại đầu tư Dựa trên những tiêu chí khác nhau, người ta có thể phân chia đầu tư thành các loại khác nhau, việc phân loại hoạt động đầu tư là cần thiết, nhằm lựa chọn các giải pháp kinh tế và pháp lý thích hợp, thúc đẩy và tăng cường hiệu quả đầu tư cũng như hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư. Từ phương diện pháp lý có thể phân loại hoạt động đầu tư dựa trên những yếu tố sau: - Căn cứ vào mục đích đầu tư có thể chia đầu tư thành: đầu tư phi lợi nhuận và đầu tư kinh doanh.

+ Đầu tư phi lợi nhuận: là việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện các hoạt động không nhằm mục tiêu thu lợi nhuận. Ví dụ: Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho nhân dân. + Đầu tư kinh doanh: là hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực để kinh doanh thu lợi nhuận. - Căn cứ vào tính chất quản lý của nhà đầu tư với vốn đầu tư có thể chia đầu tư thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Đầu tư trực tiếp: là hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn đầu tư trực tiếp tham gia quản lý các hoạt động đầu tư mà không có sự tách bạch giữa người bỏ vốn và người quản lý. Theo Luật đầu tư 2005, đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư trực tiếp gồm có: đầu tư trực tiếp trong nước (là việc các cá nhân tổ chức trong nước bỏ vốn ra để kinh doanh theo hình thức pháp luật qui định) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (là hoạt động đầu tư do các tổ chức và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với tổ chức, cá nhân của nước sở tại bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong kinh doanh). Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được tiến hành thông qua các dự án - gọi là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Như vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài thông qua việc di chuyển nguồn lực đầu tư trên phạm vi quốc tế với mục đích kinh doanh thu lợi nhuận. + Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư mà ở đó nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Như vậy, đầu tư gián tiếp không cần có sự tham gia quản lý doanh nghiệp, các khoản thu nhập chủ yếu thông qua các hình thức mua chứng khoán, cho vay, cho thuê… - Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư, gồm có đầu tư trong nước và đầu tư ngoài nước. + Đầu tư trong nước: là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam của các tổ chức công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam.

Theo Luật đầu tư 2005, đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Đầu tư nước ngoài (hay còn gọi là đầu tư quốc tế) là sự di chuyển tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý…từ nước này sang nước khác nhằm mục đích thu lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu. Thực tiễn điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động đầu tư nước ngoài còn có sự phân biệt giữa đầu tư từ nước ngoài vào và đầu tư ra nước ngoài. Theo Luật đầu tư 2005, đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư, còn đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư, khoản 12,14 Điều 3 Luật đầu tư 2005.

Các hình thức đầu tư Hình thức đầu tư chính là các cách thức mà chủ đầu tư sử dụng để tiến hành đầu tư theo qui định của pháp luật. Luật đầu tư 2005 chia hình thức đầu tư thành hai loại là hình thức đầu tư trực tiếp và hình thức đầu tư gián tiếp. Các hình thức đầu tư trực tiếp: + Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư như: thành lập doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, hộ kinh doanh cá thể. + Thành lập góp vốn vào tổ chức kinh tế có sự liên kết giữa nhiều nhà đầu tư như: thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, tổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.

+ Đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp doanh): là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giao kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận mà không thành lập pháp nhân. Các bên hợp doanh thực hiện hoạt động kinh doanh với tư cách pháp lý của mình thay vì thành lập ra một pháp nhân kinh tế mới. Ví dụ: Hợp đồng hợp doanh của Tổng công ty than Việt Nam. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hợp đồng hợp tác kinh doanh (2/1999) giữa Tổng công ty than Việt Nam (VINACOAL) và công ty CAVICO Ltd của Mỹ và Canada khai thác than tại mỏ than núi Béo (Quảng Ninh).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thủ Tục Đăng Ký và Thẩm Tra Dự Án Đầu Tư Theo Pháp Luật Việt Nam" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình đăng ký và thẩm tra các dự án đầu tư tại Việt Nam. Tài liệu này nêu rõ các bước cần thiết để thực hiện một dự án đầu tư, từ việc chuẩn bị hồ sơ đến các yêu cầu pháp lý cần tuân thủ. Đặc biệt, nó giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả đầu tư.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực đầu tư, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hải Phòng, nơi trình bày các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải quyết tranh chấp giữa nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài theo cơ chế ICSID sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các cơ chế giải quyết tranh chấp trong đầu tư. Cuối cùng, tài liệu Hướng dẫn thành lập doanh nghiệp và góp vốn cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cung cấp thông tin chi tiết về quy trình thành lập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của đầu tư tại Việt Nam.