Pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn thực tiễn thực hiện tại ủy ban nhân dân phường tây mỗ quận nam từ liêm thành phố hà nội

Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn về thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Thông tin hữu ích cho người chuẩn bị kết hôn.

Trường đại học

Trường Đại Học Công Đoàn

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tổng quan tài liệu về vấn đề nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu của khóa luận

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

2.1. Khái quát về thủ tục đăng ký kết hôn

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Điều kiện kết hôn

2.1.2.1. Độ tuổi được kết hôn
2.1.2.2. Sự đồng ý của các bên tham gia
2.1.2.3. Tình trạng hôn nhân
2.1.2.4. Quan hệ huyết thống
2.1.2.5. Khả năng nhận thức
2.1.2.6. Yêu cầu về văn hóa và tôn giáo

2.1.3. Đăng ký kết hôn

2.1.3.1. Khái niệm và đặc điểm đăng ký kết hôn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Hà Nội Mới Nhất

Trong xã hội hiện đại, hôn nhân vẫn là một sự kiện trọng đại, đánh dấu sự gắn kết giữa hai người. Bài viết này tập trung vào thủ tục đăng ký kết hôn tại Hà Nội, đặc biệt là nghiên cứu thực tiễn tại phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm. Mục tiêu là cung cấp thông tin chi tiết, cập nhật và dễ hiểu về quy trình, hồ sơ cần thiết, giúp các cặp đôi chuẩn bị tốt nhất cho ngày trọng đại. Việc hiểu rõ quy trình đăng ký kết hôn không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, công sức mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cả hai bên. Nghiên cứu này dựa trên khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thùy Dương, khoa Luật, trường Đại học Công Đoàn, Hà Nội. Tóm tắt nội dung tập trung vào việc làm rõ những lý luận, phân tích thực tiễn và đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục ĐKKH.

1.1. Vì sao cần tìm hiểu kỹ thủ tục kết hôn Hà Nội

Việc nắm vững thủ tục kết hôn Hà Nội giúp các cặp đôi chủ động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ, tránh phát sinh sai sót, chậm trễ. Mỗi quận, huyện có thể có những yêu cầu cụ thể, việc tìm hiểu trước giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Thêm vào đó, am hiểu pháp luật về hôn nhân và gia đình giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên trong quá trình chung sống. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thùy Dương, sự thiếu hiểu biết về quy định pháp luật là một trong những nguyên nhân gây khó khăn cho người dân khi thực hiện đăng ký kết hôn.

1.2. Giới thiệu về nghiên cứu thực tiễn tại phường Tây Mỗ

Nghiên cứu tập trung vào thực tiễn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Phường Tây Mỗ được chọn làm địa điểm nghiên cứu do đặc điểm dân cư đa dạng, có cả người dân địa phương và người nhập cư. Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát, phỏng vấn cán bộ tư pháp và người dân để thu thập thông tin, đánh giá hiệu quả của quy trình đăng ký kết hôn hiện tại. Mục tiêu là tìm ra những điểm nghẽn, bất cập và đề xuất giải pháp cải thiện.

II. Vướng Mắc Khó Khăn Khi Đăng Ký Kết Hôn tại Hà Nội

Mặc dù pháp luật đã quy định khá chi tiết về thủ tục đăng ký kết hôn, trên thực tế vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc mà các cặp đôi gặp phải. Điều này có thể xuất phát từ sự thiếu thông tin, quy trình rườm rà, hoặc sự khác biệt trong cách hiểu và áp dụng pháp luật. Một số vấn đề thường gặp bao gồm: thiếu giấy tờ tùy thân, không rõ ràng về tình trạng hôn nhân, hoặc khó khăn trong việc chứng minh quan hệ huyết thống. Nghiên cứu tại phường Tây Mỗ cho thấy, nhiều người dân gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn do không nắm rõ yêu cầu.

2.1. Thiếu thông tin về giấy tờ đăng ký kết hôn Hà Nội

Nhiều cặp đôi không nắm rõ danh mục giấy tờ đăng ký kết hôn cần thiết, dẫn đến việc phải đi lại nhiều lần để bổ sung. Các loại giấy tờ thường bị thiếu hoặc sai sót bao gồm: giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tờ khai đăng ký kết hôn. Cần có hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu và cập nhật thường xuyên về danh mục giấy tờ để người dân chuẩn bị đầy đủ.

2.2. Quy trình đăng ký kết hôn tại Hà Nội còn rườm rà

Quy trình đăng ký kết hôn tại Hà Nội đôi khi còn rườm rà, mất nhiều thời gian, gây phiền hà cho người dân. Các bước thực hiện có thể bao gồm: nộp hồ sơ, chờ xác minh, phỏng vấn, nhận giấy chứng nhận kết hôn. Cần đơn giản hóa quy trình, ứng dụng công nghệ thông tin để giảm thiểu thời gian chờ đợi và thủ tục hành chính.

2.3. Hiểu sai về điều kiện kết hôn dẫn đến hồ sơ bị trả lại

Một số trường hợp, hồ sơ đăng ký kết hôn bị trả lại do không đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Ví dụ, một trong hai bên chưa đủ tuổi kết hôn, đang có vợ/chồng, hoặc có quan hệ huyết thống trong phạm vi cấm. Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình để nâng cao nhận thức của người dân.

III. Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Phường Tây Mỗ Chi Tiết

Để giúp các cặp đôi dễ dàng thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại phường Tây Mỗ, bài viết cung cấp hướng dẫn chi tiết từng bước, từ chuẩn bị hồ sơ đến nhận giấy chứng nhận kết hôn. Lưu ý quan trọng là chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định. Tìm hiểu kỹ các yêu cầu về điều kiện kết hôn và đảm bảo cả hai bên đều đáp ứng. Liên hệ trước với Ủy ban nhân dân phường Tây Mỗ để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

3.1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn phường Tây Mỗ

Hồ sơ bao gồm: Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu), giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân (bản sao công chứng), sổ hộ khẩu (bản sao công chứng), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do UBND cấp xã/phường nơi cư trú cấp). Đối với trường hợp đã ly hôn hoặc hủy hôn, cần nộp kèm bản sao trích lục bản án/quyết định ly hôn/hủy hôn.

3.2. Nộp hồ sơ và chờ thời gian đăng ký kết hôn Hà Nội

Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân phường Tây Mỗ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tư pháp sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Thời gian giải quyết thủ tục là không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cần lưu ý mang theo bản gốc để đối chiếu.

3.3. Phỏng vấn và nhận giấy chứng nhận kết hôn Hà Nội

Cán bộ tư pháp sẽ tiến hành phỏng vấn hai bên nam nữ để xác nhận sự tự nguyện kết hôn. Nếu hồ sơ hợp lệ và cả hai bên đều tự nguyện, Ủy ban nhân dân phường Tây Mỗ sẽ cấp giấy chứng nhận kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị pháp lý kể từ ngày cấp.

IV. Lệ Phí Chi Phí Đăng Ký Kết Hôn tại Hà Nội Cập Nhật

Thông tin về lệ phí đăng ký kết hôn Hà Nội là một trong những vấn đề được nhiều cặp đôi quan tâm. Lệ phí này do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định và có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Ngoài lệ phí chính thức, có thể phát sinh một số chi phí khác như: chi phí công chứng, chứng thực giấy tờ, hoặc chi phí đi lại. Cần tìm hiểu kỹ thông tin về lệ phí đăng ký kết hôn để chuẩn bị tài chính đầy đủ.

4.1. Lệ phí đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành

Tìm hiểu và trích dẫn cụ thể mức lệ phí đăng ký kết hôn do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định tại thời điểm hiện tại. Cung cấp nguồn thông tin chính thức để người đọc tham khảo.

4.2. Các chi phí phát sinh khác khi kết hôn tại Hà Nội

Liệt kê các chi phí có thể phát sinh như: chi phí công chứng, chứng thực giấy tờ (nếu cần), chi phí đi lại, chi phí in ấn, hoặc chi phí dịch thuật (đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài).

V. Nghiên Cứu Đề Xuất Hoàn Thiện Thủ Tục Kết Hôn Hà Nội

Dựa trên nghiên cứu thực tiễn tại phường Tây Mỗ, cần có những giải pháp để hoàn thiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Hà Nội. Các giải pháp có thể tập trung vào: đơn giản hóa quy trình, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng dịch vụ công, và đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân khi thực hiện quyền kết hôn.

5.1. Đơn giản hóa quy trình đăng ký kết hôn Hà Nội

Rà soát, cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết. Tăng cường liên thông giữa các cơ quan chức năng để giảm thiểu thời gian chờ đợi và số lần đi lại của người dân.

5.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào đăng ký kết hôn

Xây dựng hệ thống đăng ký kết hôn trực tuyến, cho phép người dân nộp hồ sơ, tra cứu thông tin và theo dõi tiến độ giải quyết. Số hóa hồ sơ để quản lý và lưu trữ hiệu quả.

5.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ công tại UBND phường Tây Mỗ

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tư pháp có trình độ chuyên môn cao, thái độ phục vụ tận tình, chu đáo. Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ người dân tốt hơn.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Đăng Ký Kết Hôn Hà Nội

Việc hoàn thiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Hà Nội là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực của cả cơ quan nhà nước và người dân. Với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, hy vọng rằng trong tương lai, quy trình đăng ký kết hôn sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện và minh bạch hơn, góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc và xã hội văn minh.

6.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền kết hôn

Quyền kết hôn là một trong những quyền cơ bản của con người. Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và tạo điều kiện để người dân thực hiện quyền này một cách thuận lợi.

6.2. Hướng tới một hệ thống đăng ký kết hôn hiện đại

Xây dựng một hệ thống đăng ký kết hôn hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo tính minh bạch, công khai và hiệu quả. Góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về hộ tịch và dân cư.

25/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thủ tục đăng ký kết hôn và pháp luật điều chỉnh về thủ tục đăng ký kết hôn. Chương 2: Thực trạng quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn. Thực tiễn thực hiện tại Ủy ban nhân dân phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN 1. Khái quát về thủ tục đăng ký kết hôn 1. Khái niệm Từ xưa đến nay, theo quy luật của tự nhiên, nam nữ khi đến độ tuổi trưởng thành sẽ có nhu cầu tìm một nửa để đồng hành, để kết hôn và chung sống với nhau thành vợ chồng. Kết hôn là việc bắt đầu một mối quan hệ gắn bó hai con người với nhau, hình thành nên gia đình mà ở đó vợ chồng cùng nhau chia sẻ, chăm lo đời sống chung và đặc biệt, quan hệ ấy sản sinh ra thế hệ con cái - thực hiện chức năng xã hội là tái sản xuất ra con người để duy trì nòi giống, duy trì sự tồn tại của xã hội.

Với ý nghĩa đặc biệt quan trọng như vậy, kết hôn luôn được coi là một sự kiện trọng đại trong cuộc đời của mỗi con người và cả gia đình. Chính vì vậy, khái niệm kết hôn được đề cập trong rất nhiều các tài liệu, văn bản khác nhau: Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng của nhà biên soạn Thành Yến thì khái niệm kết hôn được đưa ra như sau: “Kết hôn là chính thức lấy nhau làm vợ chồng: Làm lễ kết hôn. Luật tự do kết hôn.” Theo từ điển Luật học của Viện nghiên cứu pháp lý – Bộ Tư pháp đưa ra khái niệm kết hôn như sau: “Kết hôn là sự kết hợp giữa người đàn ông và đàn bà thành vợ chồng, được pháp luật công nhận.” Theo giáo trình Luật hôn nhân và gia đình tập 1 của tác giả Nguyễn Ngọc Điện thuộc Khoa Luật – trường Đại học Cần Thơ đưa ra khái niệm về kết hôn như sau: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Kết hôn thực 7 sự là một giao dịch pháp lý long trọng mà việc xác lập phải tuân theo những điều kiện được pháp luật quy định một cách chặt chẽ, chi tiết.” Theo khoản 5 điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đưa ra giải thích: “Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn” Từ những quan điểm, quy định nêu trên có thể hiểu “Kết hôn là hình thức pháp lý xác lập mối quan hệ vợ chồng giữa nam và nữ với nhau trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng, nhằm mục đích chung sống lâu dài, xây dựng gia đình hạnh phúc.

Khi xác lập mối quan hệ phải tuân theo quy định của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 về điều kiện và đăng ký kết hôn”. Điều kiện kết hôn Trên phương diện ngữ nghĩa, “điều kiện” có thể hiểu là yêu cầu được đặt ra trước khi thực hiện một công việc nào đó. Với cách giải thích này chúng ta có thể hiểu điều kiện kết hôn là những yêu cầu pháp lý và xã hội được CQNN đưa ra mà các cá nhân cần đáp ứng để có thể kết hôn hợp pháp. Việc kết hôn là tự nguyện dựa trên mong muốn của mỗi cá nhân nhưng ai cũng phải chấp hành những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung khi kết hôn.

Bản chất của hôn nhân là nội dung chi phối mang tính quyết định tới nội dung các quy phạm pháp luật về điều kiện kết hôn. Chính vì vậy, mỗi đất nước sẽ có quy định về điều kiện kết hôn khác nhau mang những sắc thái khác nhau, phù hợp với nhà nước riêng của mình. Nói một cách khác, hôn nhân là một hiện tượng của xã hội, mang tính giai cấp cho nên các quy định về điều kiện kết hôn cũng phản ánh rõ tính giai cấp, thể hiện quan điểm của những nhà làm luật cũng như giá trị về hôn nhân mà giai cấp thống trị cần bảo vệ. Điều kiện kết hôn là một trong những nội dung không thể thiếu đóng một vai trò rất quan trọng thuộc phạm vi điều chỉnh chế định kết hôn.

Điều kiện kết hôn được quy định chặt chẽ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán sẽ bảo đảm tính hợp pháp của mối quan hệ giữa nam và 8 nữ, mang lại lợi ích cho các cá nhân và nhà nước khi tham gia vào quan hệ hôn nhân. Đồng thời, điều kiện kết hôn còn tạo nền tảng cho một cuộc sống gia đình ổn định và hạnh phúc, từ đó nâng cao giá trị kinh tế - xã hội trên mọi mặt. Các khía cạnh trong điều kiện kết hôn bao gồm: Thứ nhất, độ tuổi được kết hôn. Ở mỗi quốc gia có quy định riêng về độ tuổi tối thiểu kết hôn, thường là 18 tuổi trở lên, nhằm đảm bảo rằng các bên đã đủ trưởng thành.

Theo pháp luật của Việt Nam thì điều kiện về độ tuổi của nam là từ đủ 20 tuổi, nữ là từ đủ 18 tuổi. Thứ hai, sự đồng ý của các bên tham gia. Ở tất cả các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam thì quy định này đều là các bên đều cần phải tự nguyện đồng ý kết hôn, không bị ép buộc hay lừa dối. Thứ ba, tình trạng hôn nhân.

Mỗi cá nhân không được kết hôn khi đang có vợ/ chồng hoặc chưa hoàn tất thủ tục ly hôn. Trong quy định về bảo vệ chế độ HN&GĐ ở Việt Nam thì hành vi này của mỗi cá nhân là hành vi thuộc một trong các hành vi bị cấm. Thứ tư, quan hệ huyết thống. Luật pháp thường cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần gũi, nhằm bảo vợ cấu trúc gia đình và sức khỏe sinh sản.

Theo pháp luật về HN&GĐ ở Việt Nam thì hành vi này cũng thuộc một trong các trường hợp cấm. Thứ năm, khả năng nhận thức. Người kết hôn cần có khả năng nhận thức đầy đủ để hiểu và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều này liên quan đến trạng thái tâm thần.

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành thì người mất năng lực hành vi dân sự không thể kết hôn. Thứ sáu, yêu cầu về văn hóa và tôn giáo: Một số nền văn hóa có thể áp dụng các quy định riêng, như yêu cầu thực hiện nghi lễ tôn giáo, phong tục. Điều này trong quy điện về điều kiện kết hôn ở Việt Nam được thể hiện rõ nhất ở khoản 2 điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Đăng ký kết hôn 1.

Khái niệm và đặc điểm đăng ký kết hôn Mỗi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào xã hội thì đều phải thực hiện một hoạt động đăng ký nào đó như đăng ký khai sinh, đăng ký hộ khẩu, đăng ký kinh doanh, đăng ký bản quyền,. để xác định quyền, nghĩa vụ và mục đích của mình. Theo Từ điển Hán Việt dành cho học sinh của hai nhà biên soạn Ngọc Thái và Quốc Khánh do Nhà xuất bản Dân Trí xuất bản thì đăng ký được hiểu là ghi tên vào sổ, vào danh sách. Còn theo Từ điển Tiếng Việt dành cho học sinh của Thái Xuân Đệ do nhà xuất bản Hải Phòng biên soạn thì đăng ký được hiểu là đứng ra khai báo để được công nhận một việc gì đó.

Vậy có thể hiểu đăng ký chính là hoạt động của cá nhân, tổ chức đứng ra khai báo với cơ quan quản lý hay tổ chức nào đó để được công nhận từ đó phát sinh trách nhiệm pháp lý, quyền hay nghĩa vụ của các bên. Trong những hoạt động đăng ký thì hoạt động đăng ký kết hôn được coi là hoạt động quan trọng khi mỗi cá nhân trưởng thành, muốn lập gia đình đều phải trải qua để xác lập mối quan hệ vợ chồng và đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hiện nay pháp luật Việt Nam chưa có bất cứ điều khoản quy định nào nêu ra khái niệm về đăng ký kết hôn. Dù pháp luật chưa đưa ra khái niệm về đăng ký kết hôn nhưng chúng ta có thể hiểu đăng ký kết hôn là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi vào sổ đăng ký kết hôn và trao giấy chứng nhận kết hôn nhằm ghi nhận và công nhận về mặt pháp lý việc kết hôn giữa hai người nam và nữ.

Kể từ ngày đăng kí kết hôn, các bên nam nữ phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật. Như vậy, có thể hiểu rằng muốn phát sinh quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Đồng thời, việc đăng ký kế hôn phải tiến hành theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về HN&GĐ đã được quy định. Trên cơ sở khái niệm về đăng ký kết hôn nêu trên, ta có thể rút ra một số đặc điểm của đăng ký kết hôn như sau: 10 Một là, ĐKKH là thủ tục pháp lý cần thiết để Nhà nước công nhận quan hệ hôn nhân của nam và nữ.

Việc ghi nhận vào sổ ĐKKH được hiểu là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng kết hôn được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trước khi xác lập một quan hệ hôn nhân, các điều kiện về nội dung của việc kết hôn phải được CQNN kiểm tra một cách kĩ càng, chặt chẽ thông qua các thủ tục về đăng ký kết hôn. Việc ban hành quy định về ĐKKH khẳng định vai trò hết sức quan trọng của hoạt động quản lý nhà nước về hộ tịch và dân cư ở nước ta hiện nay. Hai là, mục tiêu của hoạt động ĐKKH nói chung là tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về dân cư.

Pháp luật đảm bảo quyền và lợi ích của quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ. Bởi tính chất quan trọng của việc ĐKKH nên công tác này luôn được coi là một trong những hoạt động quan trọng của NN, cá nhân, tổ chức và toàn xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ