Luận Văn Thạc Sĩ Về Thù Lao Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khí Hà Nội

Khám phá luận văn thạc sĩ về thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội, phân tích và đánh giá hiệu quả quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2021

104
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm thù lao lao động

1.1.2. Khái niệm thù lao tài chính và thù lao phi tài chính

1.1.3. Nội dung của thù lao tài chính trong doanh nghiệp

1.1.4. Khuyến khích tài chính

1.1.5. Phúc lợi tài chính

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thù lao tài chính trong doanh nghiệp

1.2.1. Các nhân tố bên trong

1.2.2. Các nhân tố bên ngoài

1.3. Các tiêu chí đánh giá thù lao tài chính trong doanh nghiệp

1.4. Mức độ hợp lý về cơ cấu các khoản thù lao tài chính trong hệ thống thù lao tài chính

1.5. Mức độ công bằng, hiệu quả trong phương pháp phân phối thù lao tài chính

1.6. Hệ thống thù lao tài chính rõ ràng, dễ hiểu

1.7. Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật

1.8. Đảm bảo tính khuyến khích, tạo động lực lao động cho người lao động

1.9. Kinh nghiệm xây dựng và triển khai hệ thống thù lao tài chính của một số công ty và bài học rút ra cho Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

1.9.1. Kinh nghiệm xây dựng và triển khai hệ thống thù lao tài chính của một số công ty

1.9.2. Bài học rút ra cho Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

2. THỰC TRẠNG THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ HÀ NỘI

2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

2.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

2.2. Thực trạng thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

2.2.1. Thực trạng về tiền lương

2.2.2. Thực trạng về khuyến khích tài chính

2.2.3. Thực trạng về phúc lợi tài chính

2.2.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

2.2.4.1. Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến thù lao tài chính tại công ty
2.2.4.2. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thù lao tài chính tại công ty

2.2.5. Đánh giá thực trạng về thực trạng thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

2.2.5.1. Những kết quả đạt được
2.2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ HÀ NỘI

3.1. Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

3.1.1. Định hướng phát triển chung của công ty

3.1.2. Định hướng về hệ thống thù lao tài chính của công ty

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

3.2.1. Hoàn thiện tiền lương

3.2.2. Hoàn thiện về khuyến khích tài chính

3.2.3. Hoàn thiện về các khoản phúc lợi tài chính

3.2.4. Một số giải pháp khác

3.3. Khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

3.3.1. Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

3.3.2. Đối với Tổng Công ty Dầu Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thù Lao Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khí Hà Nội

Thù lao tài chính là một yếu tố quan trọng trong quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty. Việc hiểu rõ về thù lao tài chính giúp công ty xây dựng một hệ thống đãi ngộ hợp lý, từ đó thu hút và giữ chân nhân tài. Theo nghiên cứu của Bùi Thị Minh An (2021), thù lao tài chính bao gồm tiền lương, thưởng và các phúc lợi khác, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên.

1.1. Khái Niệm Thù Lao Tài Chính Trong Doanh Nghiệp

Thù lao tài chính được định nghĩa là các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho nhân viên để đổi lấy sức lao động của họ. Điều này bao gồm tiền lương, thưởng và các khoản phúc lợi khác. Theo Bùi Thị Minh An (2021), việc xây dựng một hệ thống thù lao tài chính hợp lý là rất cần thiết để đảm bảo sự công bằng và khuyến khích nhân viên.

1.2. Vai Trò Của Thù Lao Tài Chính Đối Với Nhân Viên

Thù lao tài chính không chỉ là nguồn thu nhập chính của nhân viên mà còn là động lực thúc đẩy họ làm việc hiệu quả hơn. Nghiên cứu cho thấy, một hệ thống thù lao hợp lý giúp tăng cường sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc.

II. Thực Trạng Thù Lao Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khí Hà Nội

Thực trạng thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Theo báo cáo tài chính năm 2020, mức lương trung bình của nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu sống tối thiểu. Hệ thống thưởng cũng chưa thực sự công bằng và minh bạch, dẫn đến sự không hài lòng trong đội ngũ nhân viên. Việc cải thiện thù lao tài chính là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

2.1. Đánh Giá Mức Lương Hiện Tại

Mức lương hiện tại tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội chưa đáp ứng được nhu cầu sống tối thiểu của nhân viên. Theo khảo sát, 60% nhân viên cho rằng mức lương không đủ để trang trải chi phí sinh hoạt hàng tháng.

2.2. Thực Trạng Về Thưởng Và Phúc Lợi

Hệ thống thưởng tại công ty hiện tại chưa thực sự công bằng và minh bạch. Nhiều nhân viên cho rằng họ không nhận được phần thưởng xứng đáng với nỗ lực làm việc của mình. Điều này dẫn đến sự không hài lòng và giảm động lực làm việc.

III. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Quản Lý Thù Lao Tài Chính

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý thù lao tài chính. Các vấn đề như sự không công bằng trong phân phối thù lao, thiếu minh bạch trong quy trình thưởng, và sự cạnh tranh từ các công ty khác đang gây khó khăn cho công ty trong việc giữ chân nhân tài. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

3.1. Sự Không Công Bằng Trong Phân Phối Thù Lao

Nhiều nhân viên cảm thấy rằng hệ thống phân phối thù lao tài chính không công bằng. Điều này dẫn đến sự bất mãn và giảm động lực làm việc. Cần có một hệ thống đánh giá công bằng hơn để đảm bảo mọi nhân viên đều được đãi ngộ xứng đáng.

3.2. Thiếu Minh Bạch Trong Quy Trình Thưởng

Quy trình thưởng hiện tại thiếu minh bạch, khiến nhân viên không hiểu rõ lý do tại sao họ không nhận được thưởng. Việc cải thiện tính minh bạch trong quy trình này sẽ giúp tăng cường sự tin tưởng và động lực làm việc của nhân viên.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Thù Lao Tài Chính Tại Công Ty

Để cải thiện thù lao tài chính, Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện mức lương, xây dựng hệ thống thưởng công bằng và minh bạch, và tăng cường phúc lợi cho nhân viên. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của nhân viên mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

4.1. Cải Thiện Mức Lương

Công ty cần xem xét lại mức lương hiện tại để đảm bảo đáp ứng nhu cầu sống tối thiểu của nhân viên. Việc điều chỉnh mức lương sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty.

4.2. Xây Dựng Hệ Thống Thưởng Công Bằng

Cần xây dựng một hệ thống thưởng công bằng và minh bạch để đảm bảo mọi nhân viên đều được đãi ngộ xứng đáng với nỗ lực làm việc của họ. Điều này sẽ giúp tăng cường động lực làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội đã chỉ ra rằng việc cải thiện thù lao tài chính có thể mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của nhân viên mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp công ty duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

5.1. Lợi Ích Của Việc Cải Thiện Thù Lao Tài Chính

Cải thiện thù lao tài chính sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty. Điều này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc mà còn nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên.

5.2. Kết Quả Nghiên Cứu Được Đưa Ra

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện thù lao tài chính có thể giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động. Các giải pháp đề xuất đã được thử nghiệm và cho thấy kết quả tích cực trong việc nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Thù Lao Tài Chính Tại Công Ty

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng thù lao tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân tài tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội. Việc cải thiện thù lao tài chính không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của nhân viên mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Tương lai của thù lao tài chính tại công ty cần được chú trọng hơn nữa để đảm bảo sự phát triển bền vững.

6.1. Tương Lai Của Thù Lao Tài Chính

Tương lai của thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội cần được chú trọng hơn nữa. Việc cải thiện thù lao tài chính sẽ giúp công ty duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

6.2. Đề Xuất Hướng Đi Mới

Công ty cần xem xét áp dụng các chính sách thù lao tài chính linh hoạt hơn để đáp ứng nhu cầu của nhân viên. Điều này sẽ giúp công ty thu hút và giữ chân nhân tài trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu của bài luận văn bao gồm các nội dung chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thù lao tài chính trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm 1.

Khái niệm thù lao lao động Thù lao lao động là phạm trù đƣợc nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu trên nhiều góc độ khác nhau. Trên góc độ nghiên cứu của mình, các tác giả đã có những quan điểm khác nhau về thù lao lao động. Cụ thể: Thù lao động đƣợc hƣởng là “Thù lao lao động bao gồm mọi hình thức lợi ích về tài chính và phi tài chính và những dịch vụ đích thực mà nhân viên đƣợc hƣởng trong quá trình lao động” [22] Tổ chức có mục tiêu của tổ chức, cá nhân ngƣời lao động trong tổ chức có những nhu cầu riêng. Một trong những nhu cầu đó là tài chính, nó cho phép họ mua các loại hàng hóa và các dịch vụ khác nhau hiện hữu trên thị trƣờng.

Vì vậy có cơ sở cho sự trao đổi: nhân viên phải thực hiện những hoạt động lao động mà tổ chức mong đợi nhằm đạt đƣợc mục tiêu và mục đích của tổ chức để đổi lại việc tổ chức sẽ trả cho họ tiền lƣơng, các lợi ích khác. Với luận văn này, tác giả tiếp cận khái niệm thù lao lao động nhƣ sau: “Thù lao lao động là tất cả các lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa người lao động và doanh nghiệp”. Thù lao lao động có vai trò quan trọng đối với cả ngƣời lao động và doanh nghiệp. 11 Thù lao lao động có tác dụng bù đắp lại hao phí sức lao động cho NLĐ sau những giờ làm việc căng thẳng và mệt mỏi.

Đồng thời nó cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích ngƣời lao động yên tâm làm việc. Ngƣời lao động chỉ có thể dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống, tƣơng xứng với công sức, thành quả lao động của họ. Đối với doanh nghiệp, thù lao lao động đƣợc coi công cụ quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp, thông qua thù lao lao động khoa học, hợp lý doanh nghiệp có thể duy trì, củng cố và phát triển lực lƣợng lao động của mình, thúc đẩy ngƣời lao động yên tâm làm việc, đóng góp công sức để phát triển doanh nghiệp. Qua đó thù lao lao động có thể coi là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các mục tiêu và yêu cầu của hệ thống thù lao lao động Thù lao lao động có ảnh hƣởng lớn đến lựa chọn công việc, tình hình thực hiện công việc của ngƣời lao động. Từ đó, quyết định đến chất lƣợng sản phẩm, hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Mục tiêu cơ bản của thù lao lao động là thu hút những ngƣời lao độngphù hợp với yêu cầu công việc, giữ gìn và động viên,tạo động lực đển ngƣời lao động thực hiện công việc tốt nhất. Khi đƣa ra các quyết định thù lao cần xem xét các yêu cầu: Hệ thống thù lao phải hợp pháp: tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành: lƣơng tối thiểu, giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội… Hệ thống thù lao phải cạnh tranh: để thu hút ngƣời lao động có chất lƣợng cao vào làm việc cho tổ chức Hệ thống thù lao phải tạo động lực cho ngƣời lao động: phải có tác dụng khuyến khích ngƣời lao động cố gắng làm việc ngày một hiệu quả hơn, 12 trên cơ sở thù lao phải đƣợc trả công bằng, hợp lý, thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho ngƣời lao động, đồng thời gắn đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động với mục tiêụ sử dụng lao động của doanh nghiệp.

Hệ thống thù lao phải hiệu quả và hiệu suất: Hiệu quả thể hiện thông qua việc đạt mục tiêu của tổ chức, hệ thống có thể duy trì và thực hiện trong một khỏang thời gian để ngƣời lao động có thể phấn đấu và đạt đƣợc mong đợi của họ. Hiệu suất: tức là giá trị tạo ra trên một đồng lƣơng có xu hƣớng tăng lên, năng suất lao động đƣợc củng cố và thúc đẩy. Khái niệm thù lao tài chính và thù lao phi tài chính Có nhiều cách tiếp cận hệ thống thù lao lao động trong doanh nghiệp nhƣ: Thù lao tài chính và thù lao phi tài chính; Thù lao vật chất và thù lao phi vật chất; Thù lao trực tiếp và thù lao gián tiếp; Thù lao cố định và thù lao biến đổi; Thù lao cơ bản, khuyến khích tài chính và phúc lợi;… Trong luận văn này, tác giả tiếp cận thù lao lao động bao gồm hai phần: Thù lao tài chính và phi tài chính. Cụ thể, kết cấu thù lao lao động trong trƣờng hợp này đƣợc thể hiện ở hình 1.1: Cơ cấu thù lao lao động Thù lao lao động Thù lao tài Thù lao phi tài chính chính Thù lao cơ bản Các khuyến khích Các phúc lợi Bản chất công Môi trƣờng làm tài chính việc việc (Nguồn: TS.

Đỗ Thị Tươi, 2018) 13 Tiếp cận theo cơ cấu thù lao lao động gồm thù lao tài chính và thù lao phi tài chính thì thù lao tài chính là các lợi ích ngƣời lao động nhận đƣợc bằng tiền, thù lao phi tài chính là các lợi ích ngƣời lao động nhận đƣợc không phải bằng tiền mà là các lợi ích phi tài chính. Thù lao phi tài chính rất đa dạng, có thể tiếp cận theo bản chất công việc và môi trƣờng làm việc nhƣ: mức độ hấp dẫn của công việc, mức độ thách thức của công việc, yêu cầu về trách nhiệm khi thực hiện công việc, tính ổn định của công việc, cơ hội thăng tiến, đề bạt hoặc phát triển…; điều kiện làm việc thoải mái, chính sách hợp lý và công bằng của tổ chức, lịch làm việc linh hoạt, đồng nghiệp thân ái, giám sát viên ân cần chu đáo, biểu tƣợng địa vị phù hợp,…. Thù lao tài chính là khoản chi trả dƣới hình thức là tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động thông qua mối quan hệ thuê mƣớn giữa hai chủ thể. Thù lao tài chính có thể tiếp cận bao gồm: thù lao cố định, thù lao biến đổi; thù lao trực tiếp, thù lao gián tiếp; tiền lƣơng, khuyến khích tài chính và các phúc lợi tài chính.

Phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả tiếp cận Thù lao tài chính trong doanh nghiệp bao gồm các khoản là tiền lƣơng, khuyến khích tài chính và các phúc lợi tài chính. Nội dung của thù lao tài chính trong doanh nghiệp 1. Tiền lương Tiền lƣơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của NLĐ, nó cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy ngƣời lao động gắn kết, cống hiến cho doanh nghiệp. Về phía NLĐ, tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu để giúp họ trang trải các chi phí cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bản thân và gia đình.

Về phía doanh nghiệp, tiền lƣơng lại là một yếu tố thuộc chi phí sản xuất. Hiện nay, tiền lƣơng có nhiều khái niệm, quan điểm tiếp cận khác nhau. 14 Tại Điều 90 của Bộ Luật Lao động năm 2012 và mới đây nhất là Bộ Luật Lao động năm 2019 đều quy định: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác” [10]. Theo giáo trình Tiền lƣơng – Tiền công của trƣờng Đại học Lao động - Xã hội thì tiền lƣơng đƣợc hiểu “Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ sử dụng lao động (hoặc đại diện của chủ sử dụng lao động) và người lao động, là số tiền mà chủ sử dụng lao động trả cho người lao động khi người lao động thực hiện một công việc nhất định và đảm bảo đúng quy định của pháp luật” [15, Tr9] Tiền lƣơng là công cụ quan trọng trong thù lao tài chính.

Tiền lƣơng trong doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động tƣơng ứng với số lƣợng và chất lƣợng lao động mà đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc đƣợc giao. Các doanh nghiệp xây dựng hệ thống tiền lƣơng phải đảm bảo đƣợc đời sống của ngƣời lao động, cạnh tranh đƣợc với mức tiền lƣơng cơ bản trên thị trƣờng nhằm thu hút và giữ chân ngƣời lao động. Tiền lƣơng giúp ngƣời lao động có điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt của bản thân và gia đình họ, vì vậy tiền lƣơng là động lực lớn nhất trong việc thúc đẩy ngƣời lao động hoàn thành công việc đƣợc giao. Cách tính lƣơng cần thiết kế phù hợp gắn với vị trí công việc đảm nhận, kết quả làm việc và năng lực của ngƣời lao động.

Tùy theo từng cá nhân ngƣời lao động, nhóm lao động cụ thể, doanh nghiệp xác định phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền lƣơng của doanh nghiệp với đối tƣợng đó. Tiền lƣơng là một trong các công cụ tạo động lực lao động, nếu thiết kế hệ thống lƣơng phù hợp thì tiền lƣơng có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả làm việc, đồng thời tiền lƣơng mang tính cạnh tranh, tăng vị thế 15 của doanh nghiệp và thu hút đƣợc lao động giỏi về cống hiến cho doanh nghiệp. Ngƣợc lại, nếu hệ thống tiền lƣơng không phù hợp sẽ không tạo đƣợc động lực cho ngƣời lao động, không khai thác đƣợc tiềm năng và không giữ chân đƣợc ngƣời lao động. Nếu thiết kế lƣơng ở doanh nghiệp không hoặc chƣa tính đƣợc hết các yếu tố cho ngƣời lao động, thì doanh nghiệp có thể xây dựng thêm các loại phụ cấp lƣơng để bù đắp (ví dụ các yếu tố về điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt…).

Để tiền lƣơng có thể trở thành công cụ đãi ngộ hữu hiệu, các doanh nghiệp cần thiết kế hệ thống lƣơng khoa học, từ việc xác định tổng quỹ lƣơng, phân bổ quỹ lƣơng đến các quỹ thành phần; kết cấu tiền lƣơng trong tổng thể hệ thống đãi ngộ tài chính; cách trả lƣơng phù hợp với từng nhóm đối tƣợng (đảm bảo gắn kết đƣợc với mục tiêu của doanh nghiệp với từng nhóm).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ