MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sau 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, với đƣờng lối đúng đắn của Đảng; sự quản lý thống nhất theo pháp luật của Nhà nƣớc và sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân đất nƣớc ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có sự thay đổi cơ bản và 4 z toàn diện. Kinh tế tăng trƣởng khá nhanh; sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa đƣợc đẩy mạnh. Đời sống nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt.
Với quan điểm phát triển kinh tế phải đi đôi với đảm bảo an sinh xã hội, trong những năm qua bên cạnh việc chú trọng phát triển kinh tế đất nƣớc Đảng và Nhà nƣớc cũng rất quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ xoá đói giảm nghèo, cứu trợ xã hội. Là trụ cột trong hệ thống An sinh xã hội, thời gian qua chính sách BHXH, BHYT luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm thực hiện. Hàng loạt các văn bản, chỉ thị nghị quyết của Đảng và Nhà nƣớc đƣợc ban hành, pháp luật BHXH, BHYT ngày càng đƣợc củng cố và hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý quan trọng để đƣa chính sách BHXH, BHYT đi vào cuộc sống góp phần ổn định tình hình kinh tế- chính trị- xã hội trên phạm vi cả nƣớc. Để đảm bảo thực hiện hiệu quả chính sách BHXH, BHYT ngày 16/02/1995 BHXH Việt Nam đƣợc thành lập theo quyết định số 19/CP của Chính phủ.
Ngày 24/01/2002 Thủ tƣớng Chính phủ có quyết định số 20/2002/ QĐ-TTG chuyển BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam.Với chức năng thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT và quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, sau mƣời năm năm hoạt động ngành BHXH đã thu đƣợc những thành tựu rất đáng khích lệ. Đối tƣợng tham gia chính sách BHXH, BHYT ngày càng phát triển và mở rộng cả về phạm vi đối tƣợng và chế độ chính sách; chỉ riêng năm 2009 số thu toàn ngành BHXH đạt trên 53. Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát, tỷ lệ đối tƣợng tham gia BHXH, BHYT hiện nay so với thực tế vẫn còn rất thấp (Tỷ lệ tham gia BHXH chỉ đạt 30%, tỷ lệ tham gia BHYT là 50%) mà nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do sự bất cập về chế độ, chính sách BHXH, BHYT cũng nhƣ công tác tổ chức thực hiện. Với mục tiêu quốc gia, đƣợc thông qua trong văn kiện đại hội X của Đảng, đến năm 2014: “Thực hiện BHXH cho mọi người lao động tiến tới BHYT toàn dân” do đó, một trong những nhiệm vụ cấp bách hiện nay của BHXH Việt Nam là phải 5 z xây dựng chiến lƣợc phát triển ngành nhằm đủ năng lực thực hiện mục tiêu trên.Và trong quá trình phát triển đó, ngành BHXH sẽ phải giải quyết nhiều vấn đề có tính khoa học phát sinh trong thực tiễn.
Viện Khoa học BHXH là đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam. Viện có chức năng tổ chức, quản lý và triển khai các hoạt động khoa học về BHXH, BHYT, BHTN để ứng dụng vào hoạt động của ngành. Với vai trò là đơn vị nòng cốt trong hoạt động nghiên cứu khoa học của hệ thống BHXH Việt Nam. Trong những năm qua Viện khoa học BHXH mà tiền thân là Trung tâm Nghiên cứu khoa học BHXH đã tiến hành nghiên cứu nhiều đề tài và chuyên đề khoa học vừa mang tính lý luận vừa mang tính ứng dụng.
Kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài, chuyên đề khoa học trên nhiều lĩnh vực đã đƣợc đúc rút thành lý luận và vận dụng vào thực tiễn hoạt động, góp phần đảm bảo thực hiện ngày càng tốt hơn các chế độ, chính sách BHXH, BHYT đối với ngƣời lao động và nhân dân. Tuy nhiên, cũng phải thấy rõ những hạn chế trong công tác nghiên cứu khoa học của Viện trong thời gian qua. Một số đề tài, chuyên đề chƣa đạt kết quả nhƣ mong muốn, chất lƣợng còn thấp: thậm chí có những chuyên đề, đề tài thể hiện nhƣ một bản báo cáo công tác, chƣa mang phong cách nghiên cứu khoa học; tình trạng chậm tiến độ kế hoạch nghiên cứu vẫn còn nhiều. Đặc biệt là sự thiếu hụt về lực lƣợng nghiên cứu khoa học, những cán bộ nghiên cứu có trình độ tiến sĩ ngày một giảm dần do về hƣu hoặc chuyển công tác.
Mặt khác, lực lƣợng cán bộ nghiên cứu có kinh nghiệm chƣa đƣợc bổ sung kịp thời hoặc đƣợc bổ sung thì vẫn còn yếu về năng lực. Đứng trƣớc nhu cầu phát triển của ngành BHXH, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đặt ra đối với Viện khoa học BHXH ngày càng lớn. Nhƣng với cơ cấu tổ chức và con ngƣời nhƣ hiện nay Viện khoa học BHXH sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu của mình. Chính vì vậy vấn đề đặt ra là với cơ cấu tổ chức và con ngƣời nhƣ hiện nay Viện khoa học BHXH sẽ phải áp dụng mô hình hoạt động nhƣ thế nào để thu hút hiệu quả nguồn nhân lực KH&CN phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học.
6 z Xuất phát từ lý do trên tôi lựa chọn đề tài “Thu hút nhân lực KH&CN của Viện khoa học BHXH thông qua mô hình cấu trúc dự án "làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Lịch sử nghiên cứu: Thu hút nhân lực KH&CN đóng một vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các tổ chức nghiên cứu khoa học. Do đó việc nghiên cứu vấn đề này cũng đã thu hút nhiều tác giả nhƣ “Hiện trạng chính sách phát triển nhân lực KH&CN ở Việt Nam” của tác giả Đinh Văn Thái; “Chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lực lượng Công an nhân dân tỉnh Bình Dương” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà; “ Đổi mới chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án” của tác giả Đoàn Đức Vinh. Các đề tài chủ yếu tập trung vào việc thu thập số liệu, đƣa ra giải pháp hoặc đƣa ra đƣợc những bất cập về chính sách thu hút nhân lực KH&CN của ngành, của địa phƣơng.
Tuy nhiên, chƣa có một đề tài nào nghiên cứu việc tái cấu trúc cơ cấu của Viện nghiên cứu khoa học (Viện Khoa học BHXH) thông qua mô hình cấu trúc dự án. Vì vậy, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Thu hút nguồn nhân lực KH&CN của Viện Khoa học BHXH thông qua mô hình cấu trúc dự án” là cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm giải pháp để thu hút nhân lực KH&CN của Viện Khoa học BHXH trong điều kiện hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: - Nghiên cứu những cơ sở lý luận liên quan đến thu hút nhân lực KH&CN.
- Điều tra, khảo sát thực trạng thu hút nhân lực KH&CN của Viện Khoa học BHXH. - Đề xuất những giải pháp thu hút nhân lực KH&CN của Viện Khoa học BHXH trong điều kiện hiện nay. Phạm vi nghiên cứu: - Địa điểm nghiên cứu: Viện Khoa học BHXH Việt Nam 7 z - Đối tƣợng nghiên cứu: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút nhân lực KH&CN theo dự án. - Khách thể nghiên cứu: Nguồn nhân lực KH&CN của Viện Khoa học BHXH.
- Thời gian nghiên cứu: Giới hạn thời gian nghiên cứu từ năm 2003 đến nay. - Thời gian tiến hành nghiên cứu: 11/2009- 10/2010. Vấn đề nghiên cứu: - Thế nào là thu hút nhân lực KH&CN theo mô hình dự án? - Điểm mạnh của thu hút nhân lực KH&CN theo mô hình dự án là gì? - Giải pháp nào để thu hút nhân lực KH&CN của Viện Khoa học BHXH trong điều kiện hiện nay? 7. Giả thuyết nghiên cứu - Sử dụng mô hình cấu trúc dự án để thu hút nhân lực KH&CN, mô hình dự án (cấu trúc ma trận) làm cấu trúc chức năng đƣợc mềm dẻo hơn đảm bảo việc sử dụng nhân lực hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng Xã hội chủ nghĩa.
- Đối với Viện Khoa học BHXH việc áp dụng hình thức thu hút nhân lực KH&CN thông qua mô hình dự án (cấu trúc ma trận) là phù hợp, vì nó không làm thay đổi cơ cấu tổ chức hiện nay của Viện nhƣng vẫn đảm bảo thu hút đƣợc nhân lực KH&CN từ bên ngoài để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của Viện ngày một nặng nề hơn. - Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi về thi hút nhân lực KH&CN theo mô hình cấu trúc dự án cho Viện khoa học bảo hiểm xã hội Việt Nam trong điều kiện hiện nay. Phƣơng pháp nghiên cứu: Các phƣơng pháp cụ thể tiến hành nghiên cứu chủ yếu là: - Nghiên cứu tài liệu + Nguồn Báo cáo của Viện Khoa học Bảo hiểm xã hội từ năm 2003 - 2009 8 z + Nguồn tài liệu sách, báo liên quan đến vấn đề nghiên cứu. - Phƣơng pháp phỏng vấn.
+ Phỏng vấn các chuyên gia thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam + Phỏng vấn lãnh đạo, và cán bộ nghiên cứu của Viện Khoa học Bảo hiển xã hội. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận tổ chức dự án, hoạt động thu hút nhân lực nói chung và nhân lực KH&CN nói riêng thông qua mô hình tổ chức dự án. Kết quả nghiên cứu lý luận của đề tài cũng góp phần làm rõ cơ sở khách quan, khoa học cho việc xây dựng cơ chế thu hút nhân lực KH&CN theo dự án tại các Viện nghiên cứu khoa học nói chung và Viện Khoa học BHXH nói riêng. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần mô tả thực trạng nhân lực KH&CN và cơ chế thu hút nhân lực KH&CN của Viện Khoa học BHXH, chỉ ra những tồn tại hạn chế trong cơ chế thu hút nhân lực KH&CN đồng thời phân tích làm rõ nguyên nhân của những hạn chế đó.
Từ đó đƣa ra giải pháp thu hút nhân lực KH&CN tại các viện nghiên cứu khoa học nói chung và Viện khoa học BHXH nói riêng trong điều kiện hiện nay. 9 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔ CHỨC DỰ ÁN TRONG THU HÚT NHÂN LỰC KH&CN 1. Khái niệm tổ chức, cấu trúc tổ chức - Tổ chức: Theo giáo trình “Tổ chức học đại cƣơng” của PGS.TS Phạm Huy Tiến “Tổ chức được xem như tập hợp của nhiều người, nhiều nhóm người nhằm thực hiện một mục tiêu chung mà nếu chỉ một người hay một nhóm người không thực hiện được”1 - Cấu trúc tổ chức: Là một kiểu mẫu đƣợc đặt ra để phối hợp hoạt động giữa các con ngƣời trong tổ chức.