Thông Tin Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Đại Học Đông Á Năm Học 2018-2019

Tài liệu nghiên cứu 9 cnkt xd 08 10 2018 10 57 08, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Đông Á

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thông Báo

2018-2019

51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thông Tin Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Đại Học Đông Á Năm Học 2018 2019

Trường Đại Học Đông Á đã công khai thông tin về chất lượng đào tạo trong năm học 2018-2019. Thông tin này bao gồm các môn học, phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên. Việc công khai này nhằm đảm bảo tính minh bạch và giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về chương trình đào tạo của trường.

1.1. Mục Đích Công Khai Thông Tin Chất Lượng Đào Tạo

Công khai thông tin chất lượng đào tạo giúp sinh viên và phụ huynh nắm rõ chương trình học, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn trong việc chọn trường và ngành học.

1.2. Các Môn Học Chính Trong Chương Trình Đào Tạo

Chương trình đào tạo tại Trường Đại Học Đông Á bao gồm nhiều môn học đa dạng, từ kiến thức cơ bản đến chuyên ngành, nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết.

II. Vấn Đề Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Đại Học Đông Á

Chất lượng đào tạo tại Trường Đại Học Đông Á đang đối mặt với nhiều thách thức. Một số vấn đề chính bao gồm sự thiếu hụt giảng viên chất lượng và cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập của sinh viên.

2.1. Thách Thức Về Đội Ngũ Giảng Viên

Đội ngũ giảng viên là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo. Việc thiếu hụt giảng viên có trình độ chuyên môn cao ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

2.2. Cơ Sở Vật Chất Và Trang Thiết Bị

Cơ sở vật chất và trang thiết bị học tập cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Đại Học Đông Á

Trường Đại Học Đông Á áp dụng nhiều phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo khác nhau. Các phương pháp này không chỉ đánh giá kiến thức mà còn cả kỹ năng và thái độ của sinh viên.

3.1. Đánh Giá Qua Kiểm Tra Và Thi Cử

Kiểm tra và thi cử là phương pháp truyền thống nhưng vẫn được áp dụng rộng rãi để đánh giá kiến thức của sinh viên trong từng môn học.

3.2. Đánh Giá Qua Hoạt Động Thực Tế

Ngoài kiểm tra, sinh viên còn được đánh giá qua các hoạt động thực tế, dự án nhóm, giúp phát triển kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chương Trình Đào Tạo Tại Trường Đại Học Đông Á

Chương trình đào tạo tại Trường Đại Học Đông Á không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng đến ứng dụng thực tiễn. Sinh viên được khuyến khích tham gia các hoạt động ngoại khóa và thực tập tại các doanh nghiệp.

4.1. Thực Tập Tại Doanh Nghiệp

Thực tập tại doanh nghiệp giúp sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc và hiểu biết về ngành nghề.

4.2. Các Hoạt Động Ngoại Khóa

Các hoạt động ngoại khóa như hội thảo, seminar, và các câu lạc bộ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm và mở rộng mối quan hệ xã hội.

V. Kết Luận Về Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Đại Học Đông Á

Chất lượng đào tạo tại Trường Đại Học Đông Á có nhiều tiềm năng phát triển nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Cần có những cải tiến trong đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng đào tạo.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trường cần xây dựng kế hoạch phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và cải thiện cơ sở vật chất.

5.2. Vai Trò Của Sinh Viên Trong Việc Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo

Sinh viên cũng cần chủ động tham gia vào quá trình học tập, tích cực đóng góp ý kiến để cải thiện chất lượng đào tạo tại trường.

16/07/2025
9 cnkt xd 08 10 2018 10 57 08

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á Biểu mẫu 18 (Kèm theo Thông tư số 36/2017/TTBGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019 C. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành 9. Bậc: Đại học chính quy - Ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng Lịch Số Tên môn trình Phương pháp đánh STT Mục đích môn học tín học giảng giá sinh viên chỉ dạy Đánh giá quá trình Về kiến thức: học tập thông qua các - -Về văn hóa tổ chức: giúp cho học viên hiểu được khái niệm về văn hoá và đạo đức trong tổ chức và trong điểm bộ phận như doanh nghiệp. Nhận biết văn hoá và đạo đức biểu hiện hằng ngày trong mọi sinh hoạt xã hội, cộng đồng, sau: Chuyên cần tổ chức.

(10%); Kiểm tra Văn hóa Về kỹ năng: Học 1. 1 thường xuyên (Báo tổ chức - Biết vận dụng các bước xây dựng văn hoá và đạo đức đã được đúc kết từ các doanh nghiệp thành công. kỳ 1 cáo, Chuyên đề) Học hỏi kinh nghiệm từ các nền văn hoá khác nhau và đạo đức của các doanh nghiệp nổi tiếng như Nokia, (30%); Đánh giá kỹ FPT, Masushita… năng (Tin học, Ngoại Về thái độ: ngữ) (10%); Thi cuối - Nhận biết sâu sắc về vai trò, sức mạnh của văn hoá và đạo đức trong xã hội, cộng đồng, tổ chức. Về kiến thức : - Trình bày, mô tả lại được những điểm khái quát cơ bản về hoạt động học tập: Mô hình nhận thức; các hệ thống/mô hình học tập; các hoạt động học tập cơ bản: đọc tích cực, ghi chú và sắp xếp ghi chú, lập kế Chuyên cần (10%); hoạch và quản lý thời gian; Kiểm tra thường - Phân tích được những đặc điểm chính của hoạt động nhận thức xuyên (Báo cáo, - Phân tích được những bước chính của hệ thống/ mô hình học tập Phương Chuyên đề) (30%); - Phân tích được những mô hình đọc hiệu quả, các hình thức/công cụ ghi chú và sắp xếp ghi chú.

pháp học 1 Đánh giá kỹ năng - Có khả năng xác định và cải tiến để xây dựng được mô hình học tập hiệu quả, phù hợp với cá nhân kỳ 1 đại học (Tin học, Ngoại ngữ) - Có khả năng làm chủ và áp dụng sáng tạo việc đọc tích cực, ghi chú và sắp xếp ghi chú, lập kế hoạch. - Có kỹ năng thực hiện tốt các hoạt động cơ bản của học tập: đọc, nghe-ghi chú/sắp xếp ghi chú, lập kế hoạch,. Về thái độ : - Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động học tập cũng như việc làm chủ quá trình học tập để đạt kết Lịch Số Tên môn trình Phương pháp đánh STT Mục đích môn học tín học giảng giá sinh viên chỉ dạy quả cao trong học tập tại trường, làm nền tảng cho việc học tập suốt đời. Về Kiến thức: - Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan về Nhà nước Công hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Chuyên cần (10%); Nam và Pháp luật của nhà nước.

Sinh viên có được những hiểu biết về Nhà nước và Pháp luật, trở thành Kiểm tra thường những công dân tốt, luôn sống và làm việc theo pháp luật của nhà nước. xuyên (Bài tập, Tiểu Về Kỹ năng: Pháp luật Học luận) (25%); Kiểm tra 3. - Kỹ năng hiểu biết và vận dụng đúng pháp luật của nhà nước. 2 đại cương kỳ 1 giữa học phần (15%); - Kỹ năng tuyên truyền, động viên mọi người tuân theo pháp luật.

Thi cuối học phần Về Thái độ: (50%). - Sinh viên nhận thức đúng vai trò của môn học đối với chương trình đào tạo - Có thái độ nghiêm túc trong học tập và làm bài tập - Tham dự kiểm tra giữa kỳ và kết thúc học phần đầy đủ Về kiến thức: - Sử dụng được hệ điều hành Windows 7. - Nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao về tạo slide thuyết trình Về kỹ năng: - Vận dụng được kỹ thuật đánh máy 10 ngón khi soạn thảo văn bản. - Thực hiện được việc trao đổi thông tin qua Email.

- Tổ chức và quản lý dữ liệu trên hệ điều hành Windows 7 (tạo thư mục, tập tin; xem thông tin thư mục, tập Chuyên cần (10%); tin,. Kiểm tra thường - Thiết lập được các thông số trong hệ điều hành Windows 7 (màn hình nền, ngày giờ, .) xuyên (Bài tập, Tiểu Tin học - Thực hiện được các thao tác tìm kiếm tài liệu trên Windows 7 và trên Internet. Học luận) (25%); Kiểm tra 4. 2 đại cương - Cài đặt và tháo gỡ được các phần mềm ứng dụng trên hệ điều hành Windows 7.

kỳ 1 giữa học phần (15%); - Tạo và quản lý tài khoản người dùng. Thi cuối học phần - Phát triển được kỹ năng làm việc nhóm. - Thành thạo soạn slide thuyết trình ấn tượng - Tạo slide chuyên nghiệp Về thái độ: - Vận dụng được kỹ thuật đánh máy 10 ngón trong việc soạn thảo văn bản. - Trao dồi kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet.

- Sử dụng Email thành thạo để trao đổi thông tin. - Sinh viên có thể tìm hiểu và khai thác thêm các chức năng mới nhằm hoàn thiện kỹ năng làm việc với hệ Lịch Số Tên môn trình Phương pháp đánh STT Mục đích môn học tín học giảng giá sinh viên chỉ dạy điều hành Windows 7. - Thái độ tích cực khi tạo silde ấn tượng. Về kiến thức: - Mục tiêu của học phần là giúp người học có thể giúp người học đạt được các kiến thức cơ bản sau: - Ngôn ngữ: giải thích và sự dụng được một số cấu trúc ngữ pháp như thì hiện tại đơn, sỡ hữu cách, have got, have to, can… và các từ ngữ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao tiếp liên quan đến các chủ đề như giới thiệu bản thân, gia đình, hoạt động thường làm trong thời gian rảnh, môn học ở trường.

- Văn hóa: nắm bắt được những nét văn hóa cơ bản của nước Anh như gia đình hoàng gia Anh, hoạt động cheerleading, trường Eton. - Giao tiếp: nắm được cấu trúc cơ bản để phát triển đoạn hội thoại liên quan đến chủ đề thông tin cá nhân, sở thích, thể thao, trường học, hoạt động làm khi rảnh, hoạt động làm hằng ngày…. - Đọc hiểu: nắm được một số kỹ năng đọc hiểu cơ bản như đọc lướt lấy ý chính, đọc quét tìm thông tin. Chuyên cần (10%); - Viết: nắm được cấu trúc viết tin nhắn, thông báo, thư giới thiệu.

Kiểm tra thường Về kỹ năng: xuyên (20%); Kiểm - Học phần này giúp nâng cao kỹ năng nghe nói, nói, đọc, viết của sinh viên, giúp sinh viên giao tiếp, sử tra giữa kỳ (20%); General dụng tiếng anh hiệu quả trong môi trường công việc sau này. Cụ thể như sau: Học 5. 4 Thi cuối học phần English 1 - Kỹ năng nghe: vận dụng được các kỹ năng cơ bản để nghe hiểu để trả lời các dạng câu hỏi như trắc kỳ 1 (50%) (các bài kiểm nghiệm, điền khuyết, chọn đúng sai. Nghe hiểu được trong các tình tra, thi học phần đánh - huống liên quan đến các chủ đề thông tin cá nhân, sở thích, thể thao, trường học, hoạt động làm khi rảnh, giá đủ 4 KN: nghe, hoạt động làm hằng ngày….

- Kỹ năng đọc: vận dụng được các kỹ năng đọc hiểu ở trên để trả lời các dạng câu hỏi như trắc nghiệm, điền khuyết, chọn đúng sai, trả lời câu hỏi, ghép chủ đề và đoạn văn. - Kỹ năng nói: vận dụng từ vựng và cấu trúc đã học để tham gia vào các hoạt động thực hành giao tiếp tiếng về các chủ đề như thông tin cá nhân, sở thích, thể thao, trường học, hoạt động trong thời gian rảnh, hoạt động làm hằng ngày…. - Kỹ năng viết: vận dụng được từ vựng và cấu trúc đã học để viết được đoạn văn ngắn về các chủ đề về các chủ đề nêu trên. Viết được viết tin nhắn, thông báo, thư giới thiệu.

Về thái độ: - Sinh viên yêu thích môn Tiếng Anh, hiểu được tầm quan trọng của Tiếng Anh và thể hiện được thái độ ứng xử đúng đắn trong các tình huống khác nhau. Lịch Số Tên môn trình Phương pháp đánh STT Mục đích môn học tín học giảng giá sinh viên chỉ dạy Về kiến thức: - Đây là học phần tổng quát nhằm cung cấp từ vựng liên quan đến các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày, phát triển đồng thời 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và hỗ trợ kiến thức cho sinh viên để học tiếp các học phần Tiếng Anh tiếp theo. - Đạt được những kiến thức cơ bản về: + Sử dụng được các từ, cụm từ và câu liên quan đến các chủ đề gồm: trang phục, các sự kiện đặc biệt, thức ăn và nước uống, chỉ đường, đặt món, sức khỏe, các địa điểm tham quan. + Sử dụng được các điểm ngữ pháp gồm: thì hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn, quá khứ đơn với động từ be/ can, danh từ đếm được và không đếm được, should và shouldn’t.

Về kỹ năng: Chuyên cần (10%); - Kỹ năng giải quyết công việc: Học phần này giúp nâng cao đồng thời các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và Kiểm tra thường tiếp tục trang bị kỹ năng cho sinh viên để có thể sử dụng tiếng Anh cơ bản để giao tiếp về các chủ đề quen xuyên (20%); Kiểm thuộc trong cuộc sống, công việc. tra giữa kỳ (20%); General Học 6. - Kỹ năng nghe: Nghe hiểu được các đoạn hội thoại ngắn và bài nói ngắn liên quan đến các chủ đề trang 4 Thi cuối học phần English 2 kỳ 1 phục, các sự kiện đặc biệt, thức ăn và nước uống, chỉ đường, đặt món, sức khỏe và các địa điểm (50%) (các bài kiểm - tham quan. tra, thi học phần đánh - Kỹ năng đọc: Vận dụng các kĩ năng đọc lướt và đọc quét để hiểu được nội dung bài đọc liên quan đến các giá đủ 4 KN: nghe, chủ đề trên qua các bài tập về nối tranh và đoạn văn, nối câu đã cho với đoạn văn, chọn ý đúng sai, chọn nói, đọc, viết).

câu trả lời đúng nhất, trả lời câu hỏi. - Kỹ năng nói: Vận dụng từ vựng và cấu trúc đã học để thực hiện các đoạn hội thoại ngắn, các bài nói ngắn về trang phục, sự kiện đặc biệt, thức ăn và nước uống, chỉ đường, đặt món, - sức khỏe, các địa điểm tham quan. - Kỹ năng viết: Vận dụng được từ vựng và cấu trúc đã học để viết được đoạn văn ngắn về các chủ đề về trang phục, sự kiện đặc biệt, thức ăn và nước uống, chỉ đường, đặt món, sức khỏe, các địa điểm tham quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ