Giới thiệu dự án

Ngành thủy sản đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu cá ngừ đạt trên 648 triệu USD vào năm 2020 và tăng trưởng vượt bậc sang các thị trường khó tính như EU (tăng 31,6% giá trị trong khuôn khổ hiệp định EVFTA), Mỹ và Nhật Bản. Tuy nhiên, đặc thù khai thác cá ngừ đại dương (Thunnus albacares - cá ngừ vây vàng và Thunnus obesus - cá ngừ mắt to) là đánh bắt xa bờ dài ngày (trên 20 ngày/chuyến biển), khiến tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch lên tới 20% do hạ tầng bảo quản bằng đá xay truyền thống nhanh chóng xuống cấp.

Thách thức cốt lõi nằm ở quá trình biến tính sinh hóa của thịt cá ngừ: hàm lượng myoglobin cao dễ bị oxy hóa thành metmyoglobin gây biến đổi màu từ đỏ tươi sang nâu đen làm suy giảm giá trị thương phẩm; đồng thời enzyme histidine decarboxylase của vi sinh vật dễ dàng chuyển hóa histidine tự do thành độc tố histamine nguy hiểm khi đứt gãy chuỗi lạnh. Nhằm khắc phục triệt để các hạn chế này và đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe về thẻ vàng IUU cũng như TCVN 12153:2018, đồ án tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán: Thiết kế kho lạnh bảo quản phi lê cá ngừ đại dương dung tích 90 tấn đặt tại vùng trọng điểm nguyên liệu Nam Trung Bộ.

Các mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Xác định địa điểm xây dựng tối ưu tại Khu công nghiệp Nhơn Hội - Khu A (TP. Quy Nhơn, Bình Định) nhằm kết nối trực tiếp với ngư trường trọng điểm và cảng cá Quy Nhơn.
  2. Thiết lập dây chuyền công nghệ sơ chế và phi lê cá ngừ tiêu chuẩn với năng suất 1.000 tấn thành phẩm/năm ($3,21\text{ tấn/ngày}$).
  3. Tính toán cân bằng vật chất, diện tích kho trữ đông thành phẩm ($12.000 \times 8.000 \times 3.500\text{ mm}$), buồng cấp đông và kho phụ phẩm.
  4. Thiết kế nhiệt tải và lựa chọn tổ hợp máy nén lạnh công nghiệp hai cấp/một cấp sử dụng môi chất thân thiện kinh tế $\text{NH}_3$ (R717).
  5. Đánh giá tính khả thi kinh tế, xác định điểm hòa vốn và thời gian hoàn vốn đầu tư.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình trữ đông thành phẩm dạng đóng gói chân không hút màng PA ($100,\mu\text{m}$) ở dải nhiệt độ an toàn $-20^\circ\text{C} \pm 2^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $85%$, thời gian lưu kho dưới 3 tháng, không áp dụng hóa chất xông khí CO độc hại.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát công nghệ bảo quản thủy sản hiện nay cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các giải pháp kỹ thuật:

Tiêu chí Bảo quản bằng đá lạnh trên tàu Cấp đông siêu sâu (Ultra-low $-50^\circ\text{C}$) Hệ thống kho lạnh trung tâm $-20^\circ\text{C}$ (Giải pháp chọn)
Kiểm soát biến màu Metmyoglobin Kém, cá biến màu sau 7–10 ngày Rất tốt, giữ màu đỏ tự nhiên >12 tháng Tốt (kết hợp bao gói chân không PA $100,\mu\text{m}$, lưu kho <3 tháng)
Kiểm soát Histamine Tiềm ẩn nguy cơ cao do dao động nhiệt Ức chế hoàn toàn hoạt tính enzyme Ức chế triệt để vi sinh vật sinh enzyme decarboxylase
Chi phí đầu tư & vận hành (CapEx/OpEx) Thấp, thất thoát nguyên liệu 20% Rất cao, đòi hỏi môi chất đặc chủng và năng lượng lớn Tối ưu, thiết bị phổ thông hóa, tiêu hao điện năng hợp lý
Khả năng ứng dụng thực tế Quy mô hộ gia đình Giới hạn ở tàu hiện đại của Nhật Tối ưu cho nhà máy chế biến xuất khẩu tại KCN miền Trung

Dựa trên mô hình ưu tiên yêu cầu MoSCoW, hệ thống đặt ra các trọng số:

  • Must-have: Duy trì nhiệt độ tâm sản phẩm $\le -18^\circ\text{C}$; hệ thống chống đóng băng cơi nền đất; cấu trúc tường panel PU cách nhiệt tỷ trọng $40\text{ kg/m}^3$; màn khí PVC ngăn thất thoát nhiệt.
  • Should-have: Tận dụng triệt để phụ phẩm (xương, đầu, vây, cơ thịt sẫm màu) thu hồi dầu cá giàu EPA/DHA ($18,8–25,5%$).
  • Could-have: Hệ thống rà kim loại tự động Anritsu trên băng chuyền đóng thùng.
  • Won't-have (giai đoạn này): Cấp đông siêu lạnh $-60^\circ\text{C}$ bằng nitơ lỏng do chi phí vận hành vượt ngưỡng tối ưu của nhà máy 90 tấn.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc tổng thể kho lạnh và chu trình công nghệ được thiết kế tích hợp:

[Nguồn Nguyên Liệu: Cảng Quy Nhơn/Nhơn Hội] 
            [Tiếp Nhận & Rửa Sơ Bộ]
         [Hầm Cấp Đông Gió: -40°C đến -50°C]
     [Kho Trữ Nguyên Liệu Lạnh Đông: -20°C ± 2°C]
   [Phân Xưởng Sơ Chế / Cắt Loin / Chỉnh Hình]
       [Đóng Gói Chân Không Túi PA 100 µm]
        [Đóng Thùng Carton 12kg (400x200x150 mm)]
   [Máy Dò Kim Loại Tự Động Anritsu M6h-700W]
   [KHO LẠNH THÀNH PHẨM 90 TẤN: -20°C, RH 85%]
   (Xếp Pallet 1200x1000x150 mm, Xếp so le 12 lớp, 1.440 kg/pallet)

Thông số thiết kế kiến trúc & kết cấu bao che:

  • Kích thước phủ bì kho trữ đông 90 tấn: Dài $12.000\text{ mm} \times$ Rộng $8.000\text{ mm} \times$ Cao $3.500\text{ mm}$.
  • Tường và trần: Panel Polyurethane (PU) dày $150\text{ mm}$, hệ số dẫn nhiệt $\lambda = 0,018–0,020\text{ W/m}\cdot\text{K}$, bọc hai mặt tole mạ màu dày $0,5\text{ mm}$.
  • Kết cấu chống cơi nền (Frost-heave prevention): Đặt hệ thống ống nhựa PVC $\varnothing 100\text{ mm}$ bố trí dích dắc cách nhau $1.000–1.500\text{ mm}$ dưới lớp bê tông lót, đối lưu không khí tự nhiên để cân bằng nhiệt địa chất, kết hợp quét 2 lớp nhựa đường hắc ín và trải 2 lớp giấy dầu chống ẩm thẩm thấu.
  • Cửa kho: Cửa trượt cách nhiệt $1.500 \times 2.000\text{ mm}$, trang bị điện trở sấy chống đóng băng viền gioăng và rèm nhựa PVC stripcurtain bản rộng $200\text{ mm}$ chồng mí $50\text{ mm}$.

Methodology

Phương pháp thiết kế kết hợp giữa tiêu chuẩn nhiệt động lực học ứng dụng và quản lý quy trình triển khai:

  • Phương pháp cân bằng vật chất: Tính toán dòng nguyên liệu dựa trên hệ số tiêu hao thực nghiệm qua các công đoạn (tiếp nhận $\rightarrow$ cấp đông $\rightarrow$ cắt loin $\rightarrow$ chỉnh hình $\rightarrow$ bao gói).
  • Phương pháp cân bằng nhiệt tải: Xác định tổng nhiệt tải $Q_0 = Q_1 + Q_2 + Q_3 + Q_4$ theo điều kiện khí hậu mùa hè Quy Nhơn ($T_N = 37,9^\circ\text{C}, \varphi = 74%$).
  • Đánh giá rủi ro (Risk Mitigation Matrix):
    • Rủi ro rò rỉ môi chất $\text{NH}_3$: Bố trí hệ thống cảm biến rò rỉ khí tự động ngắt van điện từ, hệ thống phun sương hấp thụ $\text{NH}_3$ khẩn cấp.
    • Rủi ro mất điện lưới: Máy phát điện dự phòng $250\text{ kVA}$ tự động đóng mạch trong 15 giây.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán tải nhiệt và lựa chọn thiết bị tuân theo các thuật toán kỹ thuật nhiệt lạnh:

1. Công thức tính nhiệt tải tổng quát: $$Q_0 = Q_1 + Q_2 + Q_3 + Q_4$$

Trong đó:

  • $Q_1$: Dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che: $$Q_1 = \sum k \cdot F \cdot (t_n - t_b) + Q_{bx}$$ (Với $k$ là hệ số truyền nhiệt thực tế qua vách panel PU, $F$ là diện tích vách, $Q_{bx}$ là bức xạ mặt trời).
  • $Q_2$: Dòng nhiệt do sản phẩm và bao bì tỏa ra trong quá trình làm lạnh hạ nhiệt: $$Q_2 = \frac{M \cdot (i_1 - i_2)}{24 \cdot 3600} + \frac{M_{bb} \cdot C_{bb} \cdot (t_1 - t_2)}{24 \cdot 3600}\quad (\text{kW})$$
  • $Q_3$: Dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh (đối với kho trữ đông kín, $Q_3 = 0$).
  • $Q_4$: Nhiệt tải từ các nguồn vận hành nội bộ: $$Q_4 = Q_{41} (\text{đèn chiếu sáng}) + Q_{42} (\text{động cơ quạt dàn lạnh}) + Q_{43} (\text{người thao tác}) + Q_{44} (\text{mở cửa nhập xuất hàng})$$
# Đoạn mã tính toán nhiệt tải truyền qua vách ngăn panel cách nhiệt PU
def calculate_heat_transmission(area, temp_ambient, temp_inside, thickness_pu=0.15, lambda_pu=0.022):
    """
    area: Diện tích bề mặt vách/trần (m2)
    temp_ambient: Nhiệt độ môi trường ngoài trời (°C)
    temp_inside: Nhiệt độ bảo quản buồng lạnh (°C)
    thickness_pu: Độ dày lớp PU (m)
    lambda_pu: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu Polyurethane (W/m.K)
    """
    alpha_in = 8.0   # Hệ số trao đổi nhiệt bề mặt trong (W/m2.K)
    alpha_out = 23.0 # Hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoài (W/m2.K)
    
    # Tính toán trở nhiệt tổng R (m2.K/W)
    R_total = (1.0 / alpha_out) + (thickness_pu / lambda_pu) + (1.0 / alpha_in)
    k_coef = 1.0 / R_total  # Hệ số truyền nhiệt k (W/m2.K)
    
    delta_t = temp_ambient - temp_inside
    heat_load_q1 = k_coef * area * delta_t # Đơn vị: Watts
    return k_coef, heat_load_q1

# Benchmark cho kho lạnh 90 tấn tại Quy Nhơn (T_in = -20°C, T_out = 37.9°C)
k_val, q1_watts = calculate_heat_transmission(area=332.0, temp_ambient=37.9, temp_inside=-20.0)
print(f"Hệ số truyền nhiệt k: {k_val:.4f} W/m2.K | Tổn thất nhiệt vách Q1: {q1_watts/1000.0:.2f} kW")

2. Thông số thiết bị chu trình lạnh đã chọn:

  • Máy nén cấp đông: Chọn máy nén 2 cấp MYCOM N124B công suất lạnh đáp ứng hầm đông gió $-45^\circ\text{C}$.
  • Máy nén kho trữ đông 90 tấn & kho nguyên liệu: Chọn tổ hợp máy nén MYCOM N42A vận hành chu trình 1 cấp môi chất $\text{NH}_3$.
  • Dàn ngưng tụ: Bình ngưng ống chùm nằm ngang KTT-90 kết hợp tháp giải nhiệt đối lưu cưỡng bức FRK200.
  • Dàn bay hơi: Dàn quạt thổi đối lưu cưỡng bức BOTI230 gắn trần, bước cánh lớn chống bám tuyết dày.

Testing và validation

Hiệu chuẩn thông số nhiệt và cơ học của hệ thống sau tính toán thiết kế chi tiết:

Khu vực chức năng Nhiệt độ thiết kế ($^\circ\text{C}$) Độ ẩm ($%$) Tải nhiệt tính toán ($Q_0$, kW) Thiết bị làm lạnh chính
Phòng cấp đông nguyên liệu $-40 \div -45$ 95 58,45 Dàn lạnh hầm đông gió + Máy nén MYCOM N124B
Kho trữ đông thành phẩm 90T $-20 \pm 2$ 85 18,32 Dàn quạt trần BOTI230 + Máy nén MYCOM N42A
Kho trữ đông nguyên liệu $-20 \pm 2$ 85 22,15 Dàn quạt trần BOTI230
Kho trữ phụ phẩm (dầu/bột) $-20 \pm 2$ 85 8,74 Dàn quạt trần BOTI50
Phòng sơ chế & đóng gói $+18 \div +20$ 65 14,20 Dàn lạnh điều hòa trung tâm MYCOM N4WA

Kết quả đạt được

  1. Thông số kỹ thuật đóng gói và xếp pallet:
    • Quy cách sản phẩm: Dạng lát Tuna Steak ($100–200\text{ g}$) và khối Tuna Saku ($200–450\text{ g}$, $10–15 \times 3–12 \times 2,5–3\text{ cm}$).
    • Đóng thùng: Thùng carton kích thước chuẩn $400 \times 200 \times 150\text{ mm}$, trọng lượng tịnh $12\text{ kg/thùng}$.
    • Pallet tiêu chuẩn: $1.200 \times 1.000 \times 150\text{ mm}$. Mỗi lớp xếp được 10 thùng carton theo nguyên tắc so le khóa mạch (xếp gạch).
    • Chiều cao chất hàng: 12 lớp/pallet ($1.800\text{ mm}$ hàng $+ 150\text{ mm}$ pallet $= 1.950\text{ mm}$ tổng chiều cao). Khối lượng hàng trên 1 pallet đạt đúng $1.440\text{ kg}$ ($1,44\text{ tấn/pallet}$), tối ưu hóa thể tích chất tải của kho.
  2. Kinh tế & Hiệu quả hoàn vốn:
    • Năng suất nhà máy: $3,21\text{ tấn thành phẩm/ngày}$ (tương đương tiếp nhận xử lý $\approx 7,5\text{ tấn cá ngừ nguyên con/ngày}$).
    • Tổng vốn đầu tư cố định: Máy móc thiết bị, xây dựng hạ tầng panel PU và trạm xử lý nước thải.
    • Thời gian hoàn vốn thực tế: 1 năm 2 tháng 17 ngày (khi vận hành ở mức 100% công suất thiết kế).

Đổi mới và đóng góp

  1. Giải pháp thông gió thụ động chống đóng băng nền: Thay thế hoàn toàn hệ thống điện trở sưởi nền đắt đỏ bằng mạng lưới ống PVC $\varnothing 100\text{ mm}$ đối lưu tự nhiên, tiết kiệm $100%$ điện năng chống cơi nền trong suốt vòng đời dự án.
  2. Tối ưu hóa thể tích kho bằng cấu trúc xếp Pallet so le đa tầng: Tăng mật độ lưu trữ lên $1,44\text{ tấn/pallet}$, tạo các luồng đối lưu khí $500\text{ mm}$ từ trần/dàn lạnh và $300\text{ mm}$ cách tường, triệt tiêu các "điểm chết nhiệt độ" trong buồng bảo quản.
  3. Quy trình chuẩn hóa kiểm tra cảm quan bằng piston corer: Sử dụng ống xiên chuyên dụng rút mẫu cơ thịt sâu cạnh xương sống dưới vây ngực theo chuẩn TCVN 12153:2018, giảm $95%$ tổn hại cấu trúc cá nguyên con so với phương pháp cắt thử truyền thống.
  4. Chuỗi cung ứng khép kín không phụ thuộc chất bảo quản độc hại (CO-Free): Sản phẩm đạt chuẩn xuất khẩu EU nhờ kết hợp cấp đông nhanh ở $-45^\circ\text{C}$ và màng chân không PA $100,\mu\text{m}$, bảo vệ màu sắc myoglobin tự nhiên mà không cần can thiệp xông khí monoxit carbon.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch mặt bằng và hạ tầng

Dự án được quy hoạch xây dựng tại KCN Nhơn Hội - Khu A, tận dụng các lợi thế cơ sở hạ tầng có sẵn:

  • Kết nối giao thông: Cách trung tâm TP. Quy Nhơn 6 km, cách cảng biển quốc tế Quy Nhơn 8 km và cảng cá Nhơn Hội 2 km, đảm bảo thời gian vận chuyển nguyên liệu tươi từ tàu về nhà máy dưới 30 phút.
  • Nguồn cấp điện & Nước: Trạm biến áp $220/110\text{ kV}$ ổn định; hệ thống cấp nước sạch sản xuất $8.100\text{ VNĐ/m}^3$; trạm xử lý nước thải tập trung chuẩn TCVN 6980-2001.

Lộ trình triển khai dự án

[Tháng 1 - 3]: Hoàn thiện hồ sơ thiết kế cơ sở, đàm phán thuê đất tại KCN Nhơn Hội A.
[Tháng 4 - 6]: Thi công phần móng, hệ thống ống PVC chống cơi nền, dựng khung thép tiền chế.
[Tháng 7 - 9]: Lắp đặt vỏ kho panel PU 150mm, thi công hệ thống máy nén MYCOM, tháp giải nhiệt FRK200.
[Tháng 10 - 11]: Lắp ráp dây chuyền sơ chế AKIYAMA, máy hút chân không FVB-U9II-500, máy rà kim loại Anritsu.
[Tháng 12]: Chạy thử không tải, căn chỉnh nhiệt độ -20°C, kiểm định an toàn áp lực NH3 và vận hành thương mại.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Mức nhiệt độ bảo quản $-20^\circ\text{C}$ phù hợp tối ưu cho sản phẩm xuất khẩu phân phối trong vòng 3 tháng. Đối với các sản phẩm sashimi cao cấp cần bảo quản trên 1 năm mà không giảm phẩm cấp chất lượng, cần dải nhiệt độ siêu thấp $-50^\circ\text{C} \div -60^\circ\text{C}$.
  • Rủi ro môi chất $\text{NH}_3$: Dù amoniac có hiệu suất nhiệt động cao và thân thiện với tầng ozone ($\text{ODP} = 0, \text{GWP} = 0$), tính chất độc hại khi rò rỉ đòi hỏi quy trình kiểm định an toàn nghiêm ngặt định kỳ.
  • Hướng phát triển: Tích hợp hệ thống giám sát nhiệt độ tự động qua IoT/SCADA theo thời gian thực; nghiên cứu dây chuyền thủy phân protein phụ phẩm cá ngừ (FPH) để sản xuất bột protein chức năng và dầu cá tinh khiết giàu Omega-3 đạt chuẩn dược phẩm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Công nghệ Thực phẩm / Nhiệt Lạnh: Cung cấp tài liệu mẫu chi tiết về tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt và lựa chọn thiết bị công nghiệp hoàn chỉnh.
  • Kỹ sư thiết kế hệ thống lạnh: Tham khảo sơ đồ nguyên lý chu trình 1 cấp và 2 cấp dùng $\text{NH}_3$, các thông số thực tế của dòng máy nén MYCOM và bình ngưng KTT.
  • Doanh nghiệp chế biến thủy sản tại miền Trung: Mô hình nhà máy khả thi với suất đầu tư hợp lý, tối ưu chi phí hạ tầng tại KCN Nhơn Hội và thời gian thu hồi vốn nhanh (chưa đến 1,5 năm).
  • Ngư dân và Hợp tác xã khai thác: Nâng cao giá trị thương phẩm cá ngừ đại dương, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch từ $20%$ xuống dưới $3%$.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành hệ thống kho lạnh này là gì?

Hệ thống yêu cầu nguồn điện 3 pha ổn định ($380\text{V}/50\text{Hz}$), trạm biến áp tối thiểu $250\text{ kVA}$, nguồn nước làm mát giải nhiệt tuần hoàn cho tháp FRK200 và đội ngũ kỹ thuật viên có chứng chỉ vận hành an toàn áp lực môi chất amoniac ($\text{NH}_3$).

2. Tại sao lại chọn kho lạnh xây lắp panel PU thay vì kho lạnh dạng module lắp ghép hoàn toàn?

Phương án kết hợp khung nhà xưởng kiên cố với tường bao panel PU dày $150\text{ mm}$ tỷ trọng cao giúp giảm chi phí xây dựng $15–20%$ so với kho lắp ghép chuyên biệt nhập khẩu nguyên chiếc, đồng thời đảm bảo độ bền cơ học trước điều kiện mưa bão khắc nghiệt tại vùng duyên hải Bình Định.

3. Quy trình kiểm soát Histamine trong toàn chuỗi sơ chế được thực hiện như thế nào?

Cá sau khi tiếp nhận được duy trì nhiệt độ tâm liên tục dưới $4^\circ\text{C}$ trong các khâu rửa/fillet, sơ chế nhanh trong phòng lạnh $+18^\circ\text{C}$, sau đó cấp đông sâu đưa nhiệt độ tâm xuống $\le -18^\circ\text{C}$ trong vòng không quá 11 giờ để ức chế hoàn toàn vi khuẩn sinh enzyme chuyển hóa histidine.

4. Giải pháp xử lý phụ phẩm cá ngừ chiếm hơn 50% khối lượng nguyên con ra sao?

Phụ phẩm (đầu, vây, xương, nội tạng, cơ thịt sẫm màu) được phân loại ngay tại bàn phi lê: phần thịt sẫm và xương chuyển kho đông riêng $-20^\circ\text{C}$ để làm nguyên liệu chiết xuất dầu cá EPA/DHA; nội tạng phục vụ ủ nước mắm truyền thống; phần còn lại sấy khô nghiền bột cá làm thức ăn chăn nuôi chất lượng cao.

5. Chi phí đầu tư chính và lộ trình dòng tiền hoàn vốn được tính toán thế nào?

Tổng mức đầu tư bao gồm tiền thuê đất KCN Nhơn Hội A (được miễn 100% tiền thuê đất thô theo chính sách ưu đãi), chi phí xây dựng nhà xưởng, tổ hợp máy nén MYCOM và dây chuyền sơ chế AKIYAMA. Với công suất đạt $3,21\text{ tấn thành phẩm/ngày}$, doanh thu bán hàng ổn định sẽ giúp dự án đạt điểm hòa vốn và thu hồi toàn bộ chi phí sau 1 năm 2 tháng 17 ngày.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kho lạnh bảo quản phi lê cá ngừ đại dương dung tích 90 tấn" đã giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật - kinh tế cho ngành chế biến thủy hải sản xuất khẩu tại Bình Định. Thông qua việc tính toán chuẩn xác phụ tải nhiệt, lựa chọn chu trình làm lạnh $\text{NH}_3$ hiệu suất cao cùng hệ thống máy nén MYCOM và thiết bị fillet chuyên dụng AKIYAMA, công trình mang lại giải pháp công nghệ có tính thực tiễn cao, bảo toàn trọn vẹn chất lượng cơ thịt cá ngừ xuất khẩu. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên kỹ thuật cũng như mô hình mẫu có thể chuyển giao công nghệ trực tiếp cho các doanh nghiệp thủy sản tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.