CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1.1 Giới Thiệu Về Công Trình Tên công trình: Chung cư CT 8 Địa điểm xây dựng: Khu đô thị mới- Văn Quán- Yên Phúc-Hà Đông- Hà Nội. Trong giai đoạn hiện nay, trước sự phát triển của xã hội, dân số ở các thành phố lớn ngay càng tăng, dẫn tới nhu cầu nhà ở ngày càng trở nên cấp thiết. Nhằm đảm bảo cho người dân có chỗ ở chất lượng, tránh tình trạng xây dựng tràn lan, đồng thời cũng nhằm tạo ra kiến trúc thành phố hiện đại, phù hợp với quy hoạch chung, thì việc xây dựng nhà chung cư là lựa chọn cần thiết. Từ điều kiện thực tế ở Việt Nam và cụ thể là ở Hà Nội thì chung cư là một trong các thể loại nhà ở được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề thiếu nhà ở.
Nhà ở chung cư (do các căn hộ hợp thành) tiết kiệm được đất đai, hạ tầng kỹ thuật và kinh tế. Sự phát triển theo chiều cao cho phép các đô thị tiết kiệm được đất đai xây dựng, dành chúng cho việc phát triển cơ sở hạ tầng thành phố cũng như cho phép tổ chức những khu vực cây xanh nghỉ ngơi giải trí. Cao ốc hoá một phần các đô thị cũng cho phép thu hẹp bớt một cách hợp lý diện tích của chúng, giảm bớt quá trình lấn chiếm đất đai nông nghiệp một vấn đề lớn đặt ra cho một nước đông dân như Việt Nam. Đây là một trong những mô hình nhà ở thích hợp cho đô thị, tiết kiệm đất đai, dễ dàng đáp ứng được diện tích nhanh và nhiều, tạo ra điều kiện sống tốt về nhiều mặt như: môi trường sống, giáo dục, nghỉ ngơi, quan hệ xã hội, trang thiết bị kỹ thuật, khí hậu học, bộ mặt đô thị hiện đại văn minh.
Do vậy công trình Chung Cư CT8 được xây dựng nhằm đáp ứng các mục đích trên. Công trình có kích thước mặt bằng 17.02, diện tích sàn tầng điển hình 623.87 m2, gồm 8 tầng, tầng 1 để làm gara và chứa các thiết bị kỹ thuật và dùng làm khu dịch vụ, cửa hàng nhằm phục vụ nhu cầu của người dân sống trong các căn hộ và người dân trong khu vực. Từ tầng 2 tới tầng 8 dùng bố trí các căn hộ.2 Các Tiêu Chuẩn Áp Dụng Trong Thiết Kế Kiến Trúc Công Trình - Công trình đươc thiết kế dựa theo các tiêu chuẩn sau: 1- TCXDVN 323 : 2004 nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế 1 2- Quy chuẩn xây dựng việt nam QCXDVN 05: 2008/BXD – Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe 3- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2010/BXD – Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. 4-TCVN 6079 : 1995 Bản vẽ xây dượng kiến trúc – Công trình bản vẽ - Tỷ lệ.
5- QCVN 04-1: 2015/BXD Quy chuẩn quốc gia về nhà ở và công trình công cộng. 6- TCVN 3: 1974 Hệ thống thiết kế ti liệu - Tỷ lệ.3 Giải Pháp Kiến Trúc 1. Giải pháp về mặt bằng Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối hình chữ nhật 36,02mx 17,32m, đối xứng qua trục giữa. Công trình gồm 8 tầng phía trên.
Tầng 1 đặt ở cao trình +0.45m với cốt TN, với chiều cao tầng là 5,5m có nhiệm vụ làm gara chung cho khu nhà, chứa các thiết bị kỹ thuật, trạm bơm nước cấp và được thiết kế làm nhiệm vụ như một khu mua sắm gồm 4 kiot. 2 3 4 5 Từ tầng 2 đến tầng 8, mỗi tầng được cấu tạo thành 9 hộ khép kín, mỗi hộ gồm có 3-4 phòng, có diện tích trung bình khoảng 55-67 m2.Toàn bộ công trình sau khi hoàn thành sẽ có 63 căn hộ mỗi căn hộ từ 3-4 người. Cấu tạo tầng nhà có chiều cao thông thuỷ là 3.45m tương đối phù hợp với hệ thống nhà ở hiện đại sử dụng hệ thống điều hòa nhiệt độ vì đảm bảo tiết kiệm năng lượng khi sử dụng. Cấu tạo của một căn hộ: - Phòng khách - Phòng bếp + vệ sinh - Phòng ngủ 1 - Phòng ngủ 2.
Về giao thông trong nhà, khu nhà gồm 2 thang bộ và 2 thang máy làm nhiệm vụ phục vụ lưu thông. Nhìn chung, công trình đáp ứng đươc tất cả những yêu cầu của một khu nhà ở trung cấp. Ngoài ra, với lợi thế của một vị trí đẹp nằm ngay giữa trung tâm thành phố, công trình đang là điểm thu hút với nhiều người, đặc biệt là các cán bộ và dân cư kinh doanh làm việc và sinh sống trong nội thành. Giải pháp về mặt đứng Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc.
Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã, hiện đại, với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các căn phòng. Với các căn hộ có hệ thống cửa sổ mở ra không gian rộng làm tăng tiện nghi, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. Các ban công nhô ra sẽ tạo không gian thông thoáng cho các căn hộ. Giữa các căn hộ được ngăn bởi tường xây 220, giữa các phòng trong 1 căn hộ được ngăn bởi tường 110, trát vữa xi măng 2 mặt và lăn sơn 3 lớp theo chỉ dẫn kĩ thuật.
Hình thức kiến trúc của công trình mạch lạc, rõ ràng. Công trình có bố cục chặt chẽ và quy mô phù hợp chức năng sử dụng, góp phần tham gia vào kiến trúc chung của toàn thể khu đô thị. Chung cư có chiều cao 32.5 tính tới đỉnh, chiều dài 36,02m, chiều rộng 17,32m. Là một công trình độc lập, với cấu tạo kiến trúc như sau: 6 Hình 1.1: Mặt đứng công trình Mặt đứng phía trước của công trình được cấu tạo đơn giản, gồm các mảng tường xen kẽ là các ô cửa kính, nhằm thông gió và lấy ánh sáng tự nhiên.
Mặt trước phẳng để giảm tác động của tải trọng ngang như: gió, bão…Bên ngoài sử dụng các loại sơn màu trang trí, tạo vẻ đẹp kiến trúc cho công trình. Mặt bên và mặt sau của công trình có các ban công nhô ra 1,1m, nhằm tăng diện tích sử dụng của nhà. Nó cũng được trang trí và lắp đặt các cửa kính tương tự như mặt đứng phía trước. Giải pháp về mặt cắt Cao độ của tầng 1 là 5,5m, thuận tiện cho việc sử dụng làm kiot bán hàng cũng như để xe mà vẫn đảm bảo nét thẩm mỹ.
Từ tầng 2 trở lên cao độ các tầng là 3,45m, không lắp trần giả do các tầng dùng làm nhà ở cho các hộ dân có thu nhập trung bình nên không yêu cầu quá cao về thẩm mỹ. Các giải pháp kỹ thuật của công trình 1. Giải pháp thông gió, chiếu sáng. 8 -Thông gió: Là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi.
Về nội bộ công trình, các phòng đều có cửa sổ thông gió trực tiếp. Trong mỗi phòng của căn hộ bố trí các quạt hoặc điều hoà để thông gió nhân tạo về mùa hè. -Chiếu sáng: Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo trong đó chiếu sáng nhân tạo là chủ yếu. Về chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều được lấy ánh sáng tự nhiên thông qua hệ thống sổ, cửa kính và cửa mở ra ban công.
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống bóng điện lắp trong các phòng và tại hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy. Giải pháp cung cấp điện Lưới cung cấp và phân phối điện: Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho công trình được lấy từ điện hạ thế của trạm biến áp. Dây dẫn điện từ tủ điện hạ thế đến các bảng phân phối điện ở các tầng dùng các lõi đồng cách điện PVC đi trong hộp kỹ thuật. Dây dẫn điện đi sau bảng phân phối ở các tầng dùng dây lõi đồng luồn trong ống nhựa mềm chôn trong tường, trần hoặc sàn.
dây dẫn ra đèn phải đảm bảo tiếp diện tối thiểu 1,5mm2. Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng tuỳ theo chức năng của từng phòng, tầng, khu vực. Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho các mục đích khác. Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng phân phối điện.
Điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc ở trong vị trí thuận lợi nhất. Giải pháp hệ thống chống sét và nối đất 9 Chống sét cho công trình bằng hệ thống các kim thu sét bằng thép 16 dài 600mm lắp trên các kết cấu nhô cao và đỉnh của mái nhà. Các kim thu sét được nối với nhau và nối với đất bằng các thép 10. Cọc nối đát dùng thép góc 65x65x6 dài 2,5m.
Dây nối đất dùng thép dẹt 40 4. điện trở của hệ thống nối đất đảm bảo nhỏ hơn 10. Hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện dược nối riêng độc lập với hệ thống nối đất chống sét. Điện trở nối đất của hệ thống này đảm bảo nhỏ hơn 4.
Tất cả các kết cấu kim loại, khung tủ điện, vỏ hộp Aptomat đều phải được nối tiếp với hệ thống này. Giải pháp cấp thoát nước -Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ thống đường ống dẫn xuống các bể chứa trên mái. Sử dụng hệ thống cấp nước thiết kế theo mạch vòng cho toàn ngôi nhà sử dụng máy bơm, bơm trực tiếp từ hệ thống cấp nước thành phố lên trên bể nước trên mái sau đó phân phối cho các căn hộ nhờ hệ thống đường ống. -Đường ống cấp nước: do áp lực nước lớn, dùng ống thép tráng kẽm.
Đường ống trong nhà đi ngầm trong tường và các hộp kỹ thuật. Đường ống sau khi lắp đặt song đều phải thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng. Tất cả các van, khoá đều phải sử dụng các van, khoá chịu áp lực. -Thoát nước: Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt.
Nước thải ở khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt: Hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân. Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng, bồn tắm được thoát vào hệ thống ống đứng thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung. Phân từ các xí bệt được thu vào hệ thống ống đứng thoát riêng về ngăn chứa của bể tự hoại. Có bố trí ống thông hơi 60 đưa cao qua mái 70cm.