Thiết kế tuyến đường Trung Sơn - Hùng Lợi, Yên Sơn, Tuyên Quang (Khóa luận)

Thiết kế tuyến đường Trung Sơn Hùng Lợi, Yên Sơn, Tuyên Quang: Thông tin chi tiết về dự án, quy hoạch, tiến độ và ảnh hưởng đến địa phương. Cập nhật mới nhất!

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. PHẦN I THIẾT KẾ DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG “Trung Sơn – Hùng Lợi oạn Km Đến Km

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN

1.1. ĐẶC ĐI M ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N

1.1.1. T ng quan

1.1.2. Đặc i h tư ng th văn

1.1.3. Đặc i a ch t

1.2. ĐẶC ĐI M ĐIỀU KIỆN D N SINH KINH TẾ – H I

1.2.1. Nông nghiệp

2. Chƣơng 2: C ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THU T CƠ BẢN

2.1. C ĐỊN CẤP ẠN TU ẾN ĐƢỜN

2.2. C ĐN C C C Ỉ T U KỸ T U T CƠ BẢN TR N M T C T NGANG

2.2.1. Phần xe chạy

2.2.2. Dốc ngang phần xe chạy

2.3. C ĐỊN C C C Ỉ T U KỸ T U T CƠ BẢN CỦ B N ĐỒ

2.3.1. Xác định bán kính đƣờng cong nằm nhỏ nhất

2.3.2. Xác định chiều dài đƣờng cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao

2.3.3. Xác định tầm nhìn xe chạy

2.3.4. Độ mở rộng phần xe chạy trong đƣờng cong

2.3.5. Chiều dài đoạn chêm giữa hai đƣờng cong nằm

2.4. C ĐỊN C C C Ỉ T U KỸ T U T CƠ BẢN CẢU TR C

2.4.1. Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép

2.4.2. Xác định bán kính tối thiểu đƣờng cong đứng

3. Chƣơng 3: THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC TUYẾN ĐƢỜNG

3.1. SỐ UT ẾT KẾ

3.1.1. Nguyên tắc vạch tuyến bình đồ

3.1.2. Giới thiệu sơ bộ về các phƣơng án tuyến đã vạch

3.2. C ĐỊN C C C N TR N T O T NƢ C N N -DỌC

3.2.1. Các nguồn nƣớc xâm nhập

3.2.2. Thiết kế rãnh dọc

3.2.3. Thiết kế cống

3.3. T ẾT KẾTR C DỌC-TR C N N

3.3.1. Thiết kế trắc dọc

3.3.2. Thiết kế trắc ngang

4. C ƢƠN 4: Ự C ỌN KẾT CẤU O ĐƢỜN V SƠ B DỰ TO N

4.1. ẾU CẦU ĐỐ V KẾT CẤU O ĐƢỜN

4.1.1. Đối với tầng mặt

4.1.2. Đối với tầng móng

4.2. Đ C Đ ỂM C UN CỦ M T SỐ OẠ ĐƢỜN CƠ BẢN

4.2.1. Các yêu cầu của kết cấu áo đƣờng mềm

4.2.2. Các yêu cầu của kết cấu áo đƣờng cứng

4.3. P N TC Đ ỀU K N V ĐỀ UẤT P ƢƠN N KẾT CẤU O ĐƢỜN

4.4. SƠ B DỰ TO N T N DỰN TU ẾN

4.5. N CỦ C N T C Đ N T CĐ N M TRƢỜN

4.6. ĐỀ UẤT B N P P ẢM T ỂU T C Đ N M

5. PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THU T

6. C ƢƠN 6: Đ C Đ ỂM C UN V C ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THU T CƠ BẢN

6.1. Đ C Đ ỂM VÀ CÁC CHỈ T U KĨ T U T CỦ ĐOẠN THIÊT KẾ

6.1.1. Đặc điểm của đoạn tuyến thi công

6.1.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến thiết kế

6.2. T N TO N Đ TRI T HỦ TR N ĐƢỜNG CONG

6.3. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ SIÊU CAO

6.3.1. Tính toán siêu cao

6.3.2. Bố trí siêu cao

6.4. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TR Đ MỞ R N ĐƢỜNG CONG

6.5. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ NỐI MỞ R NG HO C ĐƢỜNG CONG CHUYỂN TIẾP

6.6. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƢỜN CON ĐỨNG

7. C ƢƠNg 7: T ẾT KẾ Công trình thoát NƢ C

7.1. NHI M VỤ VÀ YÊU CẦU CỦ C C C N TR N T O T NƢ C

7.2. TÍNH TOÁN THỦY LỰC RÃNH DỌC

7.2.1. Thiết kế rãnh dọc

7.2.2. Tính chiều sâu và chiều rộng đáy rãnh

7.3. TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG

7.3.1. Nguyên tắc thiết kế cống

7.3.2. Tính lƣu lƣợng lũ thiết kế tại các vị trí công trình

7.3.3. Lựa chọn loại cống và khẩu độ cống

7.3.4. Cống cấu tạo

8. C ƢƠNG 8: THIẾT KẾ KẾT CẤU O ĐƢỜN

8.1. SỐ U V T U C UẨN T ẾT KẾ

8.2. C ĐỊN M DUN Đ N Ồ U CẦU

8.2.1. Cấu tạo kết cấu áo đƣờng

8.2.2. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng

8.2.3. Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi

8.2.4. Kiểm tra cƣờng độ kết cấu theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất

8.2.5. Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa

8.3. LỰA CHỌN LỀ GIA CỐ

9. P ẦN T ẾT KẾ T C N

9.1. Đ C Đ ỂM CỦ ĐOẠN TU ẾN T C N

9.2. Ự C ỌN Ƣ N V P ƢƠN P P TỔ C ỨC T C N

9.2.1. Chọn phƣơng pháp thi công

9.2.2. Chọn hƣớng thi công

9.3. ĐỊN VỊ ĐOẠN TU ẾN V CẢ C UẨN BỊ M T B N T C N

9.3.1. Định vị đoạn tuyến

9.3.2. Chuẩn bị mặt bằng thi công

9.4. C UẨN BỊ N N ỰC V V T ỰC

10. THI CÔNG CỐNG VÀ NỀN ĐƢỜNG

10.1. TR N TỰ V KỸ T U T T C N CỐN

10.1.1. Thống kê số lƣợng cống

10.1.2. Biện pháp thi công cống

10.1.3. Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa

10.1.4. Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống

10.1.5. Lắp đặt cống vo vị trí

10.2. Đ C Đ ỂM C N T C D DỰN N N ĐƢỜN

10.3. TRÌNH TỰ VÀ KỸ THU T THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG

10.3.1. Công tác chuẩn bị trƣớc khi thi công

10.3.2. Công tác chính

10.4. THÀNH L P Đ I THI CÔNG VÀ L P TIẾN Đ THI CÔNG CỦA CỐNG VÀ NỀN ĐƢỜNG

10.4.1. Đội làm công tác chuẩn bị

10.4.2. Đội xây dựng cống

10.4.3. Đội thi công nền

11. C ƢƠN 11: THI CÔNG KẾT CẤU O ĐƢỜNG – HOÀN THI N

11.1. T N TO N TỐC Đ D C U ỀN V C ỌN Ƣ N T C N

11.1.1. Tốc độ dây chuyền thi công 1 dây chuyền

11.1.2. Chọn hƣớng thi công

11.2. Năng suất máy lu

11.3. TRÌNH TỰ VÀ KỸ THU T THI CÔNG

11.3.1. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại II

11.3.2. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I

11.3.3. Thi công 2 lớp bê tông nhựa

11.4. THÀNH L P Đ I THI CÔNG VÀ L P TIẾN Đ T C N O ĐƢỜNG

11.4.1. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II

11.4.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I

11.5. CÔNG TÁC HOÀN THI N

11.5.1. Những công việc chủ yếu

11.5.2. Chôn cọc tiêu + cọc H

11.5.3. Thi công biển báo. Chôn cọc KM

11.5.4. Trồng cỏ mái ta luy

11.5.5. Sơn vạch kẻ đƣờng

TÀI LI U THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phân tích tổng quan dự án đường Trung Sơn Hùng Lợi Tuyên Quang

Dự án xây dựng tuyến đường Trung Sơn - Hùng Lợi là một trong những công trình giao thông có ý nghĩa chiến lược, nằm trong quy hoạch giao thông Tuyên Quang nhằm hoàn thiện mạng lưới đường bộ của tỉnh. Tuyến đường này không chỉ là một công trình hạ tầng đơn thuần mà còn đóng vai trò là cầu nối kinh tế, văn hóa giữa hai xã Trung Sơn và Hùng Lợi thuộc huyện Yên Sơn. Khi hoàn thành, dự án đường Trung Sơn Hùng Lợi sẽ đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại ngày càng tăng của người dân, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Đây được xác định là một công trình trọng điểm Tuyên Quang, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư dọc tuyến, đồng thời tăng cường kết nối giao thông Tuyên Quang với các vùng lân cận. Việc lập dự án khả thi và quy hoạch chi tiết là bước đi quan trọng để kêu gọi đầu tư và đảm bảo công tác triển khai được thuận lợi, hiệu quả. Dự án này được kỳ vọng sẽ mở ra những cơ hội mới về phát triển du lịch, nông nghiệp và công nghiệp cho một khu vực vốn còn nhiều tiềm năng chưa được khai phá.

1.1. Mục tiêu và sự cần thiết đầu tư xây dựng hạ tầng

Sự cần thiết của việc đầu tư xây dựng tuyến đường Trung Sơn - Hùng Lợi xuất phát từ thực trạng mạng lưới giao thông khu vực còn hạn chế. Các tuyến đường cũ không còn đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày một lớn, gây cản trở cho sự phát triển chung. Mục tiêu chính của dự án là xây dựng một tuyến đường mới, hiện đại, đảm bảo an toàn và thông suốt, rút ngắn thời gian di chuyển. Việc hoàn thiện hạ tầng giao thông huyện Yên Sơn thông qua dự án này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương, vận chuyển nông sản, hàng hóa, từ đó thúc đẩy kinh tế địa phương. Theo báo cáo, việc đầu tư vào hạ tầng giao thông là tiền đề không thể thiếu để phát triển các ngành kinh tế khác, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước trong giai đoạn hội nhập.

1.2. Vị trí và quy mô của công trình trọng điểm tại Yên Sơn

Tuyến đường được thiết kế đi qua địa phận hai xã Trung Sơn và Hùng Lợi, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Đây là khu vực có địa hình đặc trưng của vùng núi phía Bắc, với nhiều đồi núi và sông suối. Quy mô dự án bao gồm việc xây dựng mới hoàn toàn đoạn tuyến dài 7,693 km. Theo hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ cấp III miền núi, tốc độ thiết kế đạt 60 km/h. Bề rộng nền đường là 9m, trong đó bề rộng phần xe chạy là 7m. Quy mô này đảm bảo khả năng lưu thông cho các loại phương tiện từ xe con đến xe tải nặng, đáp ứng dự báo lưu lượng xe trong 15 năm tới. Đây là một trong những dự án giao thông lớn, thể hiện sự quan tâm của tỉnh trong việc phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ.

1.3. Vai trò của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan

Thành công của dự án phụ thuộc lớn vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Chủ đầu tư dự án là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, điều hành và đảm bảo nguồn vốn. Sở Giao thông Vận tải Tuyên Quang đóng vai trò là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, thực hiện công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế và giám sát chất lượng công trình. Các đơn vị thi công được lựa chọn phải có đủ năng lực, kinh nghiệm để triển khai dự án đúng tiến độ thi công và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Bên cạnh đó, chính quyền địa phương có vai trò quan trọng trong công tác giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi để dự án được triển khai suôn sẻ.

II. Các thách thức kỹ thuật khi thiết kế tuyến đường Trung Sơn Hùng Lợi

Quá trình thiết kế tuyến đường Trung Sơn - Hùng Lợi phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính đặc thù của một công trình miền núi. Các yếu tố tự nhiên như địa hình, địa chất, thủy văn đóng vai trò quyết định đến các giải pháp kỹ thuật được lựa chọn. Khu vực dự án có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi đồi núi và khe suối, đòi hỏi việc lựa chọn hướng tuyến phải tối ưu để giảm thiểu khối lượng đào đắp và đảm bảo sự ổn định của công trình. Vấn đề địa chất cũng là một bài toán khó, với sự xuất hiện của các lớp đất đá có đặc tính cơ lý khác nhau, tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, đặc biệt là tại các đoạn nền đào sâu hoặc nền đắp cao ven sườn dốc. Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng, di dời các công trình hạ tầng hiện hữu và giảm thiểu tác động đến đời sống dân sinh cũng cần được tính toán kỹ lưỡng. Việc giải quyết triệt để các thách thức này là yếu tố tiên quyết để đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả kinh tế cho toàn bộ dự án.

2.1. Phân tích điều kiện địa hình và địa chất phức tạp

Theo tài liệu khảo sát, tuyến đường đi qua hai kiểu địa hình chính: đồng bằng cao xâm thực và địa hình khối tảng bóc mòn đồi núi thấp. Độ dốc địa hình lớn, phân cách mạnh gây nhiều khó khăn cho việc vạch tuyến và thi công. Đặc biệt, các đoạn đèo như đèo Muồng, đèo Năng có nguy cơ sạt lở mái dốc cao, phá hủy nền đường và gây ách tắc giao thông. Kết quả khảo sát địa chất công trình cho thấy nền đất chủ yếu là các lớp sét, sét cát ở trạng thái dẻo cứng đến cứng, tương đối tốt cho xây dựng nền đường. Tuy nhiên, một số khu vực có lớp đất yếu (phụ lớp 1A) với bề dày mỏng, cần phải được bóc bỏ và xử lý kỹ thuật trước khi thi công để đảm bảo ổn định lâu dài cho công trình.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu và thủy văn đến công trình

Khu vực dự án thuộc vùng khí hậu Đông Bắc và Việt Bắc, có mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình năm lớn (khoảng 1641mm). Cường độ mưa lớn, tập trung có thể gây ra lũ lụt nghiêm trọng, xói lở nền đường và các công trình thoát nước. Tài liệu ghi nhận trận lũ lịch sử năm 2001 trên sông Phó Đáy đã gây ngập tới 70% nền đường hiện hữu. Do đó, việc thiết kế hệ thống thoát nước, bao gồm rãnh dọc và cống ngang, phải được tính toán với tần suất lũ thiết kế 4% để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước hiệu quả, bảo vệ nền đường khỏi tác động của dòng chảy. Các giải pháp gia cố mái ta luy, kè chắn cũng cần được xem xét để chống xói lở.

III. Phương pháp thiết kế yếu tố hình học tuyến đường Trung Sơn Hùng Lợi

Việc thiết kế các yếu tố hình học là giai đoạn cốt lõi, quyết định trực tiếp đến chất lượng khai thác và mức độ an toàn của tuyến đường. Dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ hiện hành, cụ thể là TCVN 4054:2005, dự án được xác định là đường cấp III miền núi với tốc độ thiết kế 60 km/h. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản như bán kính đường cong nằm, độ dốc dọc, tầm nhìn đều được tính toán chi tiết để phù hợp với cấp hạng và địa hình. Bản vẽ thiết kế đường giao thông thể hiện rõ sự phối hợp hài hòa giữa các yếu tố bình đồ, trắc dọc và trắc ngang. Nguyên tắc vạch tuyến là bám sát địa hình tự nhiên để cân bằng khối lượng đào đắp, tránh các khu vực địa chất yếu và giảm thiểu chi phí giải phóng mặt bằng. Đặc biệt, hệ thống thoát nước bề mặt được thiết kế kỹ lưỡng với các rãnh dọc và cống cấu tạo, đảm bảo nền đường luôn khô ráo và ổn định trong điều kiện mưa lớn, một đặc trưng khí hậu của khu vực Tuyên Quang.

3.1. Xác định cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ áp dụng

Căn cứ vào chức năng tuyến đường và dự báo lưu lượng xe trong tương lai (đạt 4544 xcqđ/ngđ vào năm thứ 15), cấp hạng thiết kế được lựa chọn là đường cấp III miền núi. Các tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ trong TCVN 4054:2005 được áp dụng triệt để. Các thông số chính bao gồm: tốc độ thiết kế Vtk = 60 Km/h, bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin = 125m, độ dốc dọc lớn nhất imax = 7%. Các chỉ tiêu này đảm bảo xe cộ có thể lưu thông an toàn với tốc độ thiết kế, đồng thời phù hợp với điều kiện địa hình đồi núi khó khăn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho công tác thẩm định thiết kế sau này.

3.2. Quy trình thiết kế bình đồ trắc dọc và trắc ngang chi tiết

Quy trình thiết kế bắt đầu bằng việc vạch các phương án tuyến trên bình đồ, so sánh và lựa chọn phương án tối ưu về kinh tế - kỹ thuật. Sau đó, thiết kế trắc dọc (đường đỏ) được thực hiện nhằm bám sát cao độ mặt đất tự nhiên, cân bằng khối lượng đào đắp và đảm bảo độ dốc trong giới hạn cho phép. Các đường cong đứng (lồi, lõm) được bố trí tại các điểm đổi dốc để đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận khi xe chạy. Cuối cùng, thiết kế trắc ngang chi tiết hóa quy mô mặt cắt của nền đường, bao gồm chiều rộng phần xe chạy, lề đường, độ dốc ngang và mái ta luy. Các bản vẽ thiết kế đường giao thông này là tài liệu quan trọng cho đơn vị thi công triển khai ngoài thực địa.

IV. Cách lựa chọn kết cấu áo đường và dự toán tổng mức đầu tư

Lựa chọn kết cấu áo đường là một hạng mục quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ công trình và chi phí xây dựng. Đối với tuyến đường Trung Sơn - Hùng Lợi, phương án kết cấu áo đường mềm được lựa chọn do phù hợp với điều kiện chịu tải và vật liệu địa phương. Kết cấu này bao gồm nhiều lớp vật liệu được tính toán kỹ lưỡng để chịu được tác động của tải trọng xe và các yếu tố môi trường. Quá trình lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn 22TCN 211-06, kiểm toán theo các điều kiện về độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt và chịu kéo uốn. Song song với thiết kế kỹ thuật, việc lập sơ bộ dự toán tổng mức đầu tư là cơ sở để xác định nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác cho dự án. Dự toán này bao gồm chi phí xây lắp, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và các chi phí khác. Việc tính toán chính xác sẽ giúp chủ đầu tư dự án kiểm soát hiệu quả dòng tiền và đảm bảo tiến độ thi công.

4.1. Phân tích lựa chọn vật liệu và cấu tạo các lớp áo đường

Dựa trên các yêu cầu kỹ thuật và phân tích, kết cấu áo đường được đề xuất bao gồm các lớp từ trên xuống như sau: lớp bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 7cm, lớp bê tông nhựa chặt hạt trung dày 8cm, lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 17cm và lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 18cm. Cấu tạo này đảm bảo cường độ chung cho kết cấu, tạo bề mặt êm thuận, chống thấm nước và có độ nhám phù hợp để đảm bảo an toàn giao thông. Việc sử dụng vật liệu cấp phối đá dăm cho lớp móng giúp tận dụng nguồn vật liệu tại chỗ, qua đó giảm giá thành xây dựng.

4.2. Cơ sở lập dự toán và xác định nguồn vốn ngân sách

Sơ bộ dự toán được lập dựa trên khối lượng các hạng mục công việc chính (đào, đắp nền đường, thi công cống, làm áo đường...) và đơn giá xây dựng hiện hành. Tổng mức đầu tư là con số tổng hợp tất cả các chi phí cần thiết để hoàn thành dự án. Nguồn vốn ngân sách nhà nước thường đóng vai trò chủ đạo trong các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm như thế này. Việc xác định rõ cơ cấu nguồn vốn là bước quan trọng trong hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, là căn cứ để trình cấp có thẩm quyền xem xét và ra quyết định phê duyệt dự án.

V. Quy trình thẩm định thiết kế và phê duyệt dự án xây dựng tuyến đường

Sau khi hoàn tất công tác thiết kế cơ sở, hồ sơ dự án đầu tư xây dựng sẽ được trình lên các cơ quan chức năng để tiến hành thẩm định và phê duyệt. Đây là một quy trình pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo dự án tuân thủ các quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn kỹ thuật và phù hợp với quy hoạch chung. Công tác thẩm định thiết kế được thực hiện bởi các đơn vị có chuyên môn, tập trung vào việc rà soát, kiểm tra tính hợp lý của các giải pháp thiết kế, tính chính xác của các số liệu tính toán và sự phù hợp của dự toán chi phí. Mọi khía cạnh từ hướng tuyến, kết cấu công trình đến các giải pháp an toàn giao thông và bảo vệ môi trường đều được xem xét cẩn thận. Chỉ sau khi hồ sơ thiết kế được thẩm định đạt yêu cầu, cấp có thẩm quyền mới ban hành quyết định phê duyệt dự án, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai các bước tiếp theo như đấu thầu lựa chọn đơn vị thi công và tiến hành xây dựng.

5.1. Nội dung chính trong hồ sơ dự án đầu tư xây dựng

Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng là một bộ tài liệu tổng hợp, bao gồm thuyết minh dự án, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư và các tài liệu pháp lý liên quan. Thuyết minh dự án trình bày sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm và hiệu quả kinh tế - xã hội. Thiết kế cơ sở bao gồm các bản vẽ chính thể hiện phương án tuyến, mặt cắt điển hình, kết cấu công trình chủ yếu. Phần tổng mức đầu tư phân tích chi tiết các khoản mục chi phí. Hồ sơ này là cơ sở để cơ quan nhà nước đánh giá toàn diện về dự án trước khi cấp phép.

5.2. Công tác thẩm định thiết kế và các điều chỉnh quan trọng

Quá trình thẩm định thiết kế có thể dẫn đến một số điều chỉnh để tối ưu hóa dự án. Hội đồng thẩm định sẽ xem xét các yếu tố như sự phù hợp với quy hoạch giao thông Tuyên Quang, khả năng kết nối, hiệu quả đầu tư và các giải pháp kỹ thuật. Các ý kiến góp ý có thể liên quan đến việc thay đổi bán kính cong để tăng an toàn, điều chỉnh độ dốc để giảm chi phí vận hành, hoặc tối ưu hóa kết cấu áo đường để tăng tuổi thọ. Các điều chỉnh này phải được đơn vị tư vấn thiết kế tiếp thu và hoàn thiện lại hồ sơ trước khi trình phê duyệt lần cuối.

5.3. Quyết định phê duyệt dự án và các bước triển khai tiếp theo

Quyết định phê duyệt dự án là văn bản pháp lý cao nhất, cho phép dự án chính thức được triển khai. Quyết định này sẽ nêu rõ các nội dung chính như tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng mức đầu tư, nguồn vốn và thời gian thực hiện. Sau khi có quyết định này, chủ đầu tư dự án sẽ tiến hành các bước tiếp theo bao gồm: lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức lựa chọn nhà thầu, và triển khai thi công xây dựng công trình theo đúng tiến độ thi công đã được duyệt.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng. Nó có mục đ ch vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác. Đất nƣớc ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách ngày một tăng. Trong khi đó mạng lƣới giao thông nhìn chung còn hạn chế.

Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đƣờng cũ, mà những tuyến tuyến đƣờng này không thể đáp ững nhu cầu vận chuyển lớn nhƣ hiện nay. Tuyến đƣờng Trung Sơn – ng ợi đoạn Km0 Đến Km7 963. Đây là tuyến tuyến đƣờng làm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phƣơng. Khi tuyến đƣờng đƣợc đƣa vào sử dụng sẽ đem lại nhiều thuận lợi cho giao thông đi lại.

Tuyến đƣờng đƣợc hình thành sẽ có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế xã hội và văn hoá. Kinh tế của v ng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cƣ dọc tuyến đƣợc nâng lên. Ngoài ra tuyến đƣờng còn góp phần vào mạng lƣới đƣờng bộ chung của tỉnh và quốc gia. 1 PHẦN I THIẾT KẾ DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG “Trung Sơn – Hùng Lợi oạn Km Đến Km ” 2 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN 1.

ĐẶC ĐI M ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N 1. T ng quan Dự án xây dựng tuyến đƣờng qua hai xã Trung Sơn – ng ợi. Đây là một dự án giao thông trọng điểm của huyện ên Sơn đồng thời cũng là một công trình nằm trong hệ thống Tỉnh lộ của Tỉnh Tuyên Quang đã đƣợc quy hoạch. Khi đƣợc xây dựng tuyến đƣờng sẽ là cầu nối giữa 2 trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của Tỉnh.

Dự án hoàn thành sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa giữa xã Trung Sơn – ng ợi đồng thời tạo điều kiện cho kinh tế, du lịch của địa phƣơng phát triển. Để làm cơ sở kêu gọi các nhà đầu tƣ và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đầu tƣ thì việc tiến hành Quy hoạch xây dựng và lập dự án khả thi xây dựng tuyến đƣờng Trung Sơn – ng ợi là hết sức quan trọng và cần thiết.Đặc i h tư ng th văn -Điều kiện tự nhiên: + Vị tr địa lý và điều kiện địa hình: Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, nằm ở giữa Tây Bắc và Đông Bắc của tổ Quốc Việt Nam, có toạ độ địa lý: 21030’ đến 22040’ vĩ độ Bắc và 104053’ đến 105040’ kinh độ Đông, ph a Bắc giáp tỉnh à iang, ph a Đông giáp tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng và Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc. Khu vực tuyến đi qua nằm ở hạ lƣu sông ô nên c ng với sự hạ thấp độ cao của lƣu vực sông ô, độ cao lƣu vực sông Phó Đáy cũng giảm thấp đáng kể. Độ cao có xu thế giảm dần từ thƣợng lƣu về hạ lƣu theo hƣớng từ Bắc-Nam và Đông Bắc - Tây Nam.

Ở thƣợng nguồn, độ cao lƣu vực biến đổi từ (500 -:- 1300)m với các núi ũng uông có độ cao trên 800m, núi Tam Tao cao trên 1300m. V ng trung lƣu, độ cao lƣu vực dao động trong khoảng (300 -:- 500)m. V ng hạ lƣu độ cao lƣu vực biến đổi từ (150 -:- 300)m. Độ cao trung bình lƣu vực sông Phó Đáy là 216m.

ƣu vực hẹp chạy dài, sông suối phân bố theo dạng lá cây, độ dốc lƣu vực và lòng sông nhỏ. + Đặc điểm kh hậu Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng khí hậu Đông Bắc và Việt Bắc. Những đặc điềm chính của khí hậu đƣợc thể hiện nhƣ sau: Đây là v ng có m a đông lạnh nhất nƣớc ta, 3 nhiệt độ thấp nhất trong m a đông có thể xuống dƣới 00C. Mùa hè, nhiệt độ thƣờng thấp hơn so với v ng đồng bằng Bắc Bộ, nhƣng ở các thung lũng nhiệt độ cao nhất có thể đạt trên 400C.

ƣợng mƣa trong năm tƣơng đối lớn, phân bố mƣa không đều, hình thành m a mƣa và m a t mƣa rõ rệt. Một đặc điểm cơ bản là vùng này ít chịu ảnh hƣởng của bão nhƣng dông và lốc phát triển rất mạnh, nhất là vào mùa hè. Nhiệt độ trung bình năm tƣơng đối đồng đều trong toàn lƣu vực. Cũng giống nhƣ toàn miền đồng bằng Bắc Bộ, mùa lạnh tới sớm vào cuối tháng XI và kết thúc muộn vào đầu hoặc giữa tháng.

Đối với mùa lạnh đáng chú ý nhất là những đợt xâm nhập không khí cực đới, nhiệt độ không khí tối thấp có thể xuống dƣới 50C. Mùa nóng thƣờng bắt đầu từ tháng đến tháng X, tháng nóng nhất là tháng VIII, nhiệt độ trung bình 28. + Nhiệt độ trung bình năm 22.90 C + Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28.10 C (VIII) + Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 15.50 C (I) + Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39.60 C + Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 2.40 C + Biên độ ngày trung bình 7. ƣợng mƣa khá lớn, lƣợng mƣa trung bình năm vào khoảng 1500-2000mm, mƣa phân bố không đều trong năm và trong m a cũng rất thất thƣờng.

M a mƣa thƣờng bắt đầu từ tháng V đến tháng , tổng lƣợng mƣa trong thời kỳ này chiếm trên dƣới 85% tổng lƣợng mƣa năm. Ba tháng có lƣợng mƣa lớn nhất (từ tháng V đến tháng ), thông thƣờng lƣợng mƣa của những tháng này vƣợt quá 200mm. Dạng mƣa phổ biến là mƣa giông, nhƣng quan trọng hơn cả là những trận mƣa có liên quan tới bão, cƣờng độ mƣa vƣợt quá 150mm/24 giờ và ch nh những khi mƣa có cƣờng độ quá lớn và kéo dài gây ra úng nghiêm trọng. M a khô bắt đầu từ tháng đến tháng V năm năm sau, đây là thời kỳ mƣa nhỏ và mƣa ph n.

Các số liệu mƣa đo đạc tại trạm kh tƣợng Tuyên Quang nhƣ sau: + ƣợng mƣa trung bình năm 1641mm + Số ngày mƣa trung bình năm 144 ngày + ƣợng mƣa trung bình tháng lớn nhất 305mm (VIII) + Số ngày mƣa trung bình tháng lớn nhất 18 ngày (VIII) 4 Chế độ nhiệt ẩm thể hiện khá rõ tính chất hai mùa của khí hậu của vùng Việt Bắc và Đông Bắc, với một mùa lạnh không ổn định, tƣơng đối ẩm và một mùa nóng rất ẩm, mƣa nhiều, giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp ngắn. + Độ ẩm tƣơng đối trung bình năm 84% + Độ ẩm tƣơng đối thấp nhất trung bình năm 64% ƣớng gió thịnh hành trong m a Đông là các hƣớng Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc chiếm tần suất 80-90%. Về mùa Hạ, hƣớng thịnh hành là hƣớng Tây và Tây Nam chiếm 50% số lần quan trắc. Tốc độ gió trung bình vào khoảng 2.5 m/s, tốc độ gió mạnh nhất xảy ra trong bão có thể đạt 28m/s.

Khu vực tuyến đi qua nằm trong lƣu vực sông Lô. Sông Lô là phụ lƣu cấp I của sông Hồng, bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), chảy vào Việt Nam qua các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Tuyên Quang , Vĩnh Phúc, cuối cùng nhập vào dòng chính sông Hồng tại Việt Trì. Đặc trƣng hình thái của lƣu vực sông ô nhƣ sau: Diện t ch toàn lƣu vực 390000km2, trong đó diện t ch trong nƣớc chiếm 22600km2 + Chiều dài dòng chính 470km + Độ cao bình quân lƣu vực 884m + Độ dốc bình quân lƣu vực 19.7% + Mật độ lƣới sông 0. ƣu vực sông Phó Đáy nằm trong miền Đông Bắc, là miền có diện tích không lớn nhƣng chế độ thuỷ văn hết sức phức tạp.

Nguyên nhân trƣớc hết là tính chất phong phú của các nhân tố gây mƣa. Sự diễn biến phức tạp của các nhân tố đó theo thời gian, không gian và cuối cùng là sự tồn tại của những sông suối lớn nhỏ khác nhau, nghĩa là khả năng điều tiết khác nhau liên quan đến điều kiện địa phƣơng. Nhìn chung các sông suối ở miền Đông Bắc nƣớc ta có lƣợng nƣớc phong phú, mô đuyn dòng chảy trung bình năm từ 20-30l/s. Đối với Đông Bắc cũng nhƣ toàn miền Bắc vấn đề không phải là thiếu nƣớc mà chính là sự phân phối lƣợng nƣớc trong năm.

Ph hợp với chế độ khí hậu, chế độ thuỷ văn trong lƣu vực chia làm hai mùa rõ rệt: m a lũ và m a cạn. M a lũ bắt đầu từ tháng V kéo dài đến tháng X chiếm từ 70-80% lƣợng dòng chảy cả năm. Ba tháng có lƣợng dòng chảy lớn nhất là tháng V , V , V. ũ lớn nhất xảy ra vào các tháng VII, VIII ở phía bắc của miền, trên các sông suối nhỏ lũ lớn tập trung 5 vào các thángV , liên quan đến các thời tiết mƣa dông do đối lƣu nhiệt, hội tụ kinh tuyến, frôn lạnh.

Mùa kiệt từ tháng đến tháng V năm sau, lƣợng dòng chảy nhỏ và ổn định và dòng chảy thƣờng đƣợc bổ sung bởi nƣớc ngầm. Với đặc điểm hình thái lƣu vực dốc, thung lũng hẹp, lƣới sông hình lông chim và hình thái gây mƣa phong phú đã làm cho chế độ dòng chảy lũ của sông Phó Đáy diễn ra hết sức ác liệt. ũ có dạng đỉnh nhọn, tập trung nhanh, rút nhanh, thời gian tồn tại của một con lũ là 1-2 ngày. Trận lũ vừa mới xảy ra vào ngày 3-4/7/2001 là trận lũ lớn trên sông Phó Đáy đã cuốn trôi nhiều nhà cửa và các công trình trên sông.

Theo tài liệu điều tra cũng nhƣ tài liệu quan trắc của các trạm thuỷ văn cho thấy trên hệ thống sông Phó Đáy khoảng 100 năm trở lại đây đã xảy ra các trận lũ lịch sử vào các năm 1971, 1978, 1980 và 2001 trong đó trận lũ năm 2001 là trận lũ lớn nhất. Đặc i a ch t Tuyến khảo sát chạy trên hai kiểu địa hình ch nh: đồng bằng cao xâm thực - tích tụ giữa núi, địa hình khối tảng bóc mòn đồi núi thấp. Khu vực khảo sát chủ yếu hai tầng chứa nƣớc chính + Nƣớc dƣới đất trong tầng tích bở rời: + Nƣớc dƣới đất trong đá vôi nứt nẻ và cacsto hóa Ngoài ra tầng nƣớc dƣới đất còn nằm trong tầng đá trầm tích lục nguyên nứt nẻ, nhƣng lƣu lƣợng nhỏ và ít ảnh hƣởng đến các công trình giao thông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ