Thiết Kế Tuyến Đường M-N: Giải Pháp Giao Thông Hiệu Quả cho Vùng

Thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm: Giải pháp tối ưu kết nối, giảm thiểu chi phí, rút ngắn thời gian di chuyển hiệu quả nhất. Xem ngay!

Chuyên ngành

Công Trình Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2018

255
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Tuyến Đường M N Bài Viết Chi Tiết

Tuyến đường M-N đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng. Việc thiết kế đường giao thông hợp lý không chỉ tối ưu giao thông mà còn tạo ra sự kết nối giao thông hiệu quả, giảm thiểu sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng dân cư. Quy hoạch giao thông cần phải đảm bảo tính khả thi, an toàn và bền vững. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về quá trình thiết kế tuyến đường M-N, từ khảo sát ban đầu đến lựa chọn các yếu tố kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả giao thôngan toàn giao thông tối đa. Việc xây dựng tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dễ dàng hơn, giúp cho đời sống và Kinh tế vùng này được cải thiện hơn. Ở đây có nhiều Dân tộc sinh sống, phần lớn là dân Địa phương cho nên nền Văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối thấp. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối Lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

1.1. Mục Tiêu Phát Triển Giao Thông Vùng Thông Qua Tuyến M N

Mục tiêu chính của tuyến đường M-N là tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển các vùng nông thôn, miền núi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Điều này bao gồm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển, và tạo điều kiện khai thác du lịch và các loại hình vận tải khác. Quan trọng hơn, tuyến đường còn phục vụ công tác tuần tra, an ninh quốc phòng, đáp ứng nhanh chóng mọi tình huống. Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng cây ăn quả và phát triển nông nghiệp. Cây nông như mía, đậu phộng, dưa hấu, đậu phộng và cây lâm nghiệp như keo, bạch đàn, điều,.trong vùng cũng là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực.

1.2. Cơ Sở Pháp Lý Và Quy Trình Nghiên Cứu Thiết Kế Tuyến Đường M N

Việc lập báo cáo đầu tư dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng, kết quả điều tra về mật độ xe, số liệu khảo sát tại hiện trường, quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn. Quá trình nghiên cứu chủ yếu dựa trên tài liệu bình đồ tuyến đi qua và lưu lượng xe thiết kế cho trước. Việc tổ chức thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên và trình tự lập dự án đã quy định. Khảo sát Thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu : Bình đồ tuyến đi qua đã được cho và Lưu lượng xe thiết kế cho trước. b) Tổ chức thực hiện. Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định.

II. Xác Định Lưu Lượng Và Cấp Đường Tối Ưu Giao Thông Vùng

Việc xác định lưu lượng xe thiết kế và cấp đường phù hợp là bước quan trọng để đảm bảo thiết kế đường giao thông hiệu quả và an toàn giao thông. Các yếu tố như thành phần xe chạy, địa hình khu vực, tốc độ thiết kế đều ảnh hưởng đến quyết định này. Việc lựa chọn cấp đường hợp lý giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư và đảm bảo khả năng phục vụ nhu cầu giao thông vùng trong tương lai. Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai đã cho, dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.

2.1. Dự Báo Lưu Lượng Xe Và Thành Phần Xe Chạy Trên Tuyến M N

Dự báo lưu lượng xe và thành phần xe chạy là yếu tố then chốt trong thiết kế đường. Lưu lượng xe được dự báo dựa trên mật độ xe hiện tại và các yếu tố kinh tế xã hội. Thành phần xe chạy bao gồm xe máy, xe con, xe tải (nhẹ, vừa, nặng), xe kéo mooc và xe buýt (nhỏ, lớn). Lưu lượng xe: 1245xe/ngày đêm vào thời điểm hiện tại.Thành phần xe chạy: Loại Xe Lưu Lượng Xe Hiện Tại(%) – Xe máy 8.5 – Xe con 13 – Xe tải 2 trục: Xe tải nhẹ 15 Xe tải nặng 6.5 Xe tải vừa 12 – Xe kéo mooc (WB19) 6 – Xe tải 3 trục: Xe tải nhẹ 7 Xe tải nặng 7 Xe tải vừa 8 – Xe buýt: Xe buýt nhỏ 11 Xe buýt lớn 6

2.2. Chọn Cấp Hạng Kỹ Thuật Và Tốc Độ Thiết Kế Cho Tuyến Đường M N

Cấp đường được lựa chọn dựa trên lưu lượng xe thiết kế, chức năng của tuyến đường, và điều kiện địa hình. Tốc độ thiết kế là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đường. Căn cứ vào cấp đường, địa hình đồng bằng, theo Bảng 4 của TCVN 4054-05 thì tốc độ thiết kế của tuyến là Vtk = 60 km/h. Với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai thứ 15 là 500 < 2472< 3000.1 của TCVN4054-05 thì năm tương lai ứng với các cấp đường nói trên là năm thứ 15. Vậy lưu lượng xe thiết kế là 2742 (xcqđ/ngđ).Chức năng: đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa lớn của đất nước quốc lộ. Tổng hợp các yệu tố điều kiện địa hình, chức năng, lưu lượng xe, ta kiến nghị đường có cấp thiết kế là cấp IV, địa hình đồng bằng.

2.3. Xác Định Xe Thiết Kế Tiêu Chuẩn Cho Tính Toán Đường M N

Xe thiết kế là loại xe phổ biến trong dòng xe để tính toán các yếu tố của đường. Việc lựa chọn loại xe thiết kế do người có thẩm quyền đầu tư quyết định. Theo TCVN 4054-05 thì xe thiết kế là loại xe phổ biến trong dòng xe để tính toán các yếu tố của đường. Việc lựa chọn loại xe thiết kế do người có thẩm quyền đầu tư quyết định. Ơ đây, chọn loại xe phổ biến trong dòng xe là xe tải 2 trục làm xe thiết kế (Xe tải nhẹ).

III. Yếu Tố Kỹ Thuật Quan Trọng Trong Thiết Kế Đường Giao Thông

Các yếu tố kỹ thuật như quy mô mặt cắt ngang đường, độ dốc dọc lớn nhất, tầm nhìn xe chạy, bán kính đường cong nằm, siêu cao và đoạn nối siêu cao, chiều dài đường cong chuyển tiếp đều ảnh hưởng đến hiệu quả giao thông, an toàn giao thông và chi phí xây dựng. Việc tính toán và lựa chọn các thông số này cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Tốc độ thiết kế là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đường trong trường hợp khó khăn. b) Xác định xe thiết kế. Theo TCVN 4054-05 thì xe thiết kế là loại xe phổ biến trong dòng xe để tính toán các yếu tố của đường. Việc lựa chọn loại xe thiết kế do người có thẩm quyền đầu tư quyết định. Ơ đây, chọn loại xe phổ biến trong dòng xe là xe tải 2 trục làm xe thiết kế (Xe tải nhẹ).

3.1. Xác Định Quy Mô Mặt Cắt Ngang Đường Và Số Làn Xe Cần Thiết

Quy mô mặt cắt ngang đường bao gồm số làn xe, bề rộng phần xe chạy, bề rộng lề đường và bề rộng nền đường. Số làn xe cần thiết được tính toán dựa trên lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm và năng lực thông hành của đường. Việc tính toán bề rộng một làn xe theo trường hợp xe tải.Theo TCVN 4054-2005, bảng 7: đường địa hình vùng đồng bằng , cấp thiết kế IV, Vtk = 60 km/h có B1làn = 3. Để đảm bảo tính kinh tế ta chọn B1làn = 3.5 (m), B = 7 (m), Blề =1 (m) theo điều kiện tối thiểu. Các xe khi tránh nhau có thể lấn ra phần lề gia cố.

3.2. Tính Toán Độ Dốc Dọc Lớn Nhất Và Tầm Nhìn Xe Chạy An Toàn

Độ dốc dọc lớn nhất được xác định dựa trên điều kiện cần và đủ để xe chuyển động. Tầm nhìn xe chạy (một chiều, ngược chiều, vượt xe) cần đảm bảo an toàn và tin cậy cho người lái xe. Điều kiện cần để xe chuyển động thể hiện qua công thức: i max  D max  f ikeo . Theo Bảng 15 TCVN 4054-05 thì độ dốc dọc lớn nhất của đường cấp IV, địa hình vùng núi là 6%. Vậy kiến nghị chọn imax = 6%. Theo TCVN 4054-05 thì các tầm nhìn được tính từ mắt người lái xe có chiều cao 1,00 m bên trên phần xe chạy, xe ngược chiều có chiều cao 1,20 m và chướng ngại vật trên mặt đường có chiều cao 0,10 m.

3.3. Xác Định Bán Kính Đường Cong Nằm Và Độ Dốc Siêu Cao Hợp Lý

Bán kính đường cong nằm và độ dốc siêu cao cần được tính toán để đảm bảo xe chạy an toàn và êm thuận trong đường cong. Các yếu tố như tốc độ thiết kế, hệ số lực ngang, và địa hình ảnh hưởng đến việc lựa chọn các thông số này. Với đường cấp IV, Vtk = 60km/h thì Svx = 500 (m). Vậy ta chọn Svx = 350m. Với Vtk = 60 km/h : i scmax = 7%. Suy ra : 802 R scmin   219.08). Theo TCVN 4054 – 2005 (Bảng 13): Đối với i scmax = 7% thì Rmin = 250m. Vậy ta chọn R scmin  250  m  làm bán kính thiết kế.

IV. Thiết Kế Tuyến Trên Bình Đồ Kết Nối Giao Thông Hiệu Quả

Thiết kế tuyến trên bình đồ là quá trình lựa chọn và vạch tuyến đường trên bản đồ địa hình. Các nguyên tắc thiết kế bao gồm đảm bảo các yếu tố kỹ thuật không vi phạm quy định, tuyến đi ôm theo địa hình, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, và xét tới yếu tố tâm lý của người lái xe. Đảm bảo các yếu tố của tuyến như bán kính tối thiểu đường cong nằm, chiều dài đường cong chuyển tiếp, độ dốc dọc tối đa của đường… không bị vi phạm các quy định về trị số giới hạn đối với cấp đường thiết kế. Đảm bảo tuyến đi ôm theo địa hình để khối lượng đào đắp nhỏ nhất, bảo vệ được cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo sự hài hòa phối hợp tốt giữa đường và cảnh quan.

4.1. Nguyên Tắc Thiết Kế Tuyến Đường Trên Bình Đồ Địa Hình

Nguyên tắc thiết kế tuyến đường trên bình đồ địa hình bao gồm đảm bảo yếu tố kỹ thuật, ôm theo địa hình, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, xét yếu tố tâm lý người lái, và đảm bảo tuyến là một đường không gian êm dịu. Xét tới yếu tố tâm lý của người lái xe, không nên thiết kế đường có những đoạn thẳng quá dài (hơn 3km) gây mất cảm giác và buồn ngủ cho người lái xe và ban đêm đèn pha ôtô làm chói mắt xe đi ngược chiều. Đảm bảo tuyến là một đường không gian đều đặn, êm dịu, trên hình phối cảnh không bị bóp méo hay gãy khúc. Muốn vậy phải phối hợp hài hòa giữa các yếu tố tuyến trên bình đồ, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc và giữa các yếu tố đó với địa hình xung quanh, cố gắng sử dụng các tiêu chuẩn hình học cao khi thiết kế nếu điều kiện địa hình cho phép.

4.2. Vạch Tuyến Và Phân Tích Các Phương Án Tuyến Đường M N

Quá trình vạch tuyến cần quan sát kỹ địa hình, căn cứ vào sông suối, tìm ra thung lũng sông và đường phân thủy, tụ thủy. Cần nắm được sườn núi và độ dốc, các bình nguyên, đèo cao và khu vực địa chất phức tạp. Chú ý vị trí tuyến vượt qua dòng chảy, chọn chỗ sông suối thẳng, bãi sông hẹp, địa chất ổn định.Dựa vào các chỉ tiêu hình học của tuyến đường được thiết kế và các điểm khống chế phải đi qua để vạch tất cả các phương án tuyến đường có thể thiết kế. Trong quá trình vạch tuyến cần phải quan sát kĩ địa hình, căn cứ vào các dòng sông, suối chảy trong khu vực để tìm ra hệ thống sông suối, tìm ra các thung lũng sông và các đường phân thủy, tụ thủy. Trong quá trình quan sát cũng cần phải nắm được các sướn núi và độ dốc của sườn, các bình nguyên, đèo cao và các khu vực có địa chất phức tạp.

4.3. Thiết Kế Các Yếu Tố Trắc Địa Đường Cong Cọc Trên Tuyến M N

Các yếu tố đường cong bằng (chiều dài tiếp tuyến, phân cự, chiều dài đường cong tròn) và cọc trên tuyến (cọc H, cọc KM, cọc NĐ, TĐ, P, TC và NC) cần được thiết kế và cắm chính xác trên bình đồ. Sau khi cắm các cọc trên bình đồ ta dùng thước đo cự ly giữa các cọc trên bình đồ và nhân với tỷ lệ bình đồ để được cự ly thực tế giữa các cọc: (m) Trong đó: libd (mm): Cự ly giữa các cọc đo được từ bình đồ.

V. Thiết Kế Kết Cấu Áo Đường Đảm Bảo Bền Vững Giao Thông

Thiết kế kết cấu áo đường là quá trình lựa chọn và bố trí các lớp vật liệu để tạo ra một kết cấu đủ cường độ, ổn định, bằng phẳng, và có độ nhám phù hợp. Các yêu cầu thiết kế bao gồm cường độ chung, độ bằng phẳng, độ nhám, và giảm thiểu bụi. Để đảm bảo xe chạy an toàn, êm thuận, kinh tế, đảm bảo các chỉ tiêu khai thác vận doanh có hiệu quả nhất thì việc thiết kế và xây dựng áo đường cần phải đạt được các yêu cầu cơ bản sau đây : – Ao đường phải có đủ cường độ chung, biểu thị qua khả năng chống lại biến dạng thẳng đứng, biến dạng trượt, biến dạng co dãn do chịu kéo uốn hoặc lo nhiệt độ. Và phải ít bị thay đổi theo điều kiện thời tiết khí hậu, tức là phải ổn định về cường độ.

5.1. Yêu Cầu Thiết Kế Và Thông Số Tính Toán Kết Cấu Áo Đường

Các yêu cầu thiết kế bao gồm cường độ chung, độ bằng phẳng, độ nhám và giảm thiểu bụi. Thông số tính toán bao gồm số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn, mô đun đàn hồi yêu cầu đối với kết cấu áo đường và mô đun đàn hồi của đất nền. – Ao đường phải có đủ cường độ chung, biểu thị qua khả năng chống lại biến dạng thẳng đứng, biến dạng trượt, biến dạng co dãn do chịu kéo uốn hoặc lo nhiệt độ. Và phải ít bị thay đổi theo điều kiện thời tiết khí hậu, tức là phải ổn định về cường độ.

5.2. Lựa Chọn Sơ Bộ Các Phương Án Kết Cấu Áo Đường Mềm

Việc lựa chọn sơ bộ các phương án kết cấu áo đường mềm dựa trên kinh nghiệm và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Kết cấu áo đường mềm thường bao gồm các lớp bê tông nhựa nóng, cấp phối đá dăm và lớp móng dưới. Vật liệu sử dụng Bề dày các lớp ứng với phần xe (từ trên xuống) chạy và lề gia cố (cm) Bê tông nhựa nóng, chặt C12.5 6 Bê tông nhựa nóng, chặt C19 8 Cấp phối đá dăm loại I 18 Cấp phối đá dăm loại II 36

5.3. Kiểm Toán Cường Độ Các Phương Án Kết Cấu Áo Đường Đã Chọn

Việc kiểm toán cường độ các phương án kết cấu áo đường được thực hiện theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi, chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất và chuẩn kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa.Kết quả kiểm toán theo trình tự tính toán như trên cho thấy kết cấu dự kiến đảm bảo được tất cả các điều kiện về cường độ, do đó có thể chấp nhận kết cấu thiết kế.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Phát Triển Hạ Tầng Giao Thông Vùng

Việc thiết kế tuyến đường M-N đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại, kết hợp với khảo sát địa hình và địa chất kỹ lưỡng, sẽ đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công trình. Trong tương lai, việc phát triển vùngkết nối giao thông cần được chú trọng hơn nữa để tạo ra sự bền vững giao thông và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Và Thiết Kế Tuyến Đường M N

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu và thiết kế tuyến đường M-N bao gồm lưu lượng xe thiết kế, cấp đường, các yếu tố kỹ thuật (độ dốc, bán kính đường cong), kết cấu áo đường, và các giải pháp kỹ thuật khác. Cần nêu bật những điểm mạnh và hạn chế của các phương án thiết kế.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Giao Thông Tuyến M N

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giao thông tuyến M-N bao gồm nâng cấp kết cấu hạ tầng, tăng cường an toàn giao thông, quản lý giao thông thông minh, và phát triển các loại hình vận tải công cộng.Cần đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi, và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG M– N I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. Phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách của Đảng và Nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay, nhằm đưa Đất nước ta trên con đường hội nhập kinh tế trong khu vực và toàn thế giới. Đặc biệt là những vùng xa xôi, hẻo lánh.

Chỉ có mạng lưới giao thông thuận lợi mới rút ngắn sự khác biệt, phân hóa giàu nghèo giữa các vùng dân cư. Tuyến đường M - N được thiết kế theo yêu cầu của Nhà trường, nhằm đưa Sinh viên trước khi kết thúc khóa học nắm được vai trò, ý nghĩa của Ngành học và hiểu được các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật trong khi hoàn thành Đồ án môn học. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư.

– Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2032. – Kết quả điều tra về mật độ xe cho tuyến M - N ở năm hiện tại đạt : N1 = 1245 xe/ngày đêm. – Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường. – Căn cứ vào các quy trình, Quy phạm thiết kế giao thông hiện hành.

– Căn cứ vào các yêu cầu do Giáo viên hướng dẫn giao cho. Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện. a) Quá trình nghiên cứu. Khảo sát Thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu : Bình đồ tuyến đi qua đã được cho và Lưu lượng xe thiết kế cho trước.

b) Tổ chức thực hiện. Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định. Tình hình dân sinh kinh tế, văn hóa chính trị. – Nơi đây là địa hình miền núi, có sườn dốc và đồi lớn , dân cư phân bố không đều.

Nghề nghiệp chính của họ là làm nông và chăn nuôi, ngoài ra còn làm rẫy tại khu vực đồi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là lúa nước, đậu phộng mía, keo, bạch đàn, điều. – Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dễ dàng hơn. Giúp cho đời sống và Kinh tế vùng này được cải thiện hơn. Ở đây có nhiều Dân tộc sinh sống, phần lớn là dân Địa phương cho nên nền Văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối thấp.

Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối Lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. SVTH: LÊ NGỌC PHỐ MSSV: 1251090244 GVHD : Th.S HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT THIẾT KẾ  Trang : 3 THIẾT KÊ CƠ SỞ TỐT NGHIỆP  Số trang : 391 – Trong vùng này có vài trường tiểu học còn các trường cấp II, III ở khá xa, việc đi lại của các em thật sự khó khăn nhất là vào mùa mưa. Việc chuyên chở nông sản và hàng hóa ở đây tương đối bất lợi, chủ yếu là dùng sức kéo của gia súc và xe công nông. Về khả năng ngân sách của tỉnh.

– Tuyến M- N được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn. – UBND Tỉnh An Giang đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA) I. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng.

– Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đường chính và Quốc lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại. – Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải. – Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực.

– Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông, và tính mạng của nhân dân. – Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng cây ăn quả và phát triển nông nghiệp. Cây nông như mía, đậu phộng, dưa hấu, đậu phộng và cây lâm nghiệp như keo, bạch đàn, điều,.trong vùng cũng là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực. – Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý.

c) Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án. – Trước kia, dân trong vùng muốn ra được đường nhựa phía ngoài, họ phải đi đường vòng rất xa và khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế của khu vực. – Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai đã cho, dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.

Đặc điểm địa hình địa mạo. – Tuyến từ M - N chạy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc. Điểm bắt đầu có cao độ là 65m và điểm kết thúc có cao độ là 50m. Độ chênh cao trên toàn SVTH: LÊ NGỌC PHỐ MSSV: 1251090244 GVHD : Th.S HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT THIẾT KẾ  Trang : 4 THIẾT KÊ CƠ SỞ TỐT NGHIỆP  Số trang : 391 tuyến khoảng 15m.

Khoảng cách theo đường chim bay của tuyến là 4190. – Địa hình ở đây ít bằng phẳng, vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng núi, tuyến đi ở cao độ tương đối cao, đi ven sườn đồi gần sông suối trong đó có 1 suối có dòng chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bình của lòng suối không lớn lắm, lưu vực xung quanh có ao hồ và nơi đọng nước, nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa. Nói chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng có những đoạn có độ dốc lớn. – Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, có những chỗ tuyến đi qua rừng, vườn cây, suối, ao hồ.

Đặc điểm về địa chất. – Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : Đất đồi là chủ yếu, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III) lớp trên là lớp á cát, lớp dưới là á sét lẫn sỏi sạn. Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền. Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường.

– Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi. – Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đắp rất tốt. Đặc điểm về địa chất thủy văn. – Dọc theo khu vực tuyến đi qua có suối và có nhiều nhánh suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công các công trình và sinh hoạt.

– Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống. Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc làm công trình thoát nước. Ở khu vực này không có khe xói. Vật liệu xây dựng.

Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như : cát, đá….Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng.

Đăc điểm khí hậu thủy văn. – Khu vực tuyến M - N nằm sâu trong nội địa, đi qua vùng núi nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cần chú ý: o Mùa mưa từ tháng 09 đến tháng 11 nhiệt độ trung bình 22 C o Mùa khô từ tháng 01 đến tháng 08 nhiệt độ trung bình 30 C. Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô. SVTH: LÊ NGỌC PHỐ MSSV: 1251090244 GVHD : Th.S HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT THIẾT KẾ  Trang : 5 THIẾT KÊ CƠ SỞ TỐT NGHIỆP  Số trang : 391 Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô.

Tổng lượng mưa năm từ 1800 - 2200mm. – Khí hậu ở đây có những đặc điểm như sau : Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt độ giảm và độ ẩm tăng. Khi thi công cần lưu ý đến thời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công. MỤC TIÊU CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC.

Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển các vùng nông thôn, miền đồng bằng và đồi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Vì vậy việc xây dựng tuyến đường nối liền hai điểm M - N là hết sức cần thiết. Sau khi công trình hoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và đất nước. Cụ thể như : – Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân khu vực lân cận tuyến.

Tuyên truyền đường lối chủ trương của đảng và Nhà nước đến Nhân dân. – Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển. – Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng. Bảo vệ môi trường sinh thái.

– Tạo điều kiện khai thác Du lịch, phát triển kinh tế Dịch vụ, kinh tế Trang trại. – Phục vụ cho công tác tuần tra, An ninh- Quốc phòng được kịp thời, liên tục. Đáp ứng nhanh chóng, đập tan mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù trong và ngoài nước. – Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng, và góp phần vào sự phát triển Kinh tế – Văn hóa của khu vực.

– Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển Lâm nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ