Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng với đề tài "Trung tâm điều dưỡng người cao tuổi Hà Nội" do sinh viên Đặng Thanh Bình (Lớp ĐH Xây dựng K21, Trường Đại học Hải Phòng) thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Trường Giang (hướng dẫn kiến trúc, kết cấu) và ThS. Trần Thị Phương Lan (hướng dẫn thi công).

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Công trình xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong việc phát triển cơ sở hạ tầng an sinh xã hội, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng và sinh hoạt chuyên biệt cho người cao tuổi tại khu vực đô thị Hà Nội. Thiết kế công trình kết hợp đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về không gian kiến trúc thông thoáng, kết cấu bê tông cốt thép chịu lực an toàn và biện pháp tổ chức thi công khả thi.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế: Đồ án được phân bổ khối lượng thực hiện cụ thể theo ba nhiệm vụ chính:
    1. Thiết kế kiến trúc (chiếm 10% khối lượng): Lập phương án tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, giải pháp giao thông, chiếu sáng, thông gió và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ.
    2. Thiết kế kết cấu (chiếm 45% khối lượng): Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực; xác định kích thước sơ bộ cấu kiện (cột, dầm, sàn); tính toán tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió; mô hình hóa và giải nội lực khung phẳng K4 bằng phần mềm SAP2000; tính toán cốt thép cho sàn, dầm, cột, cầu thang và móng cọc.
    3. Thiết kế và tổ chức thi công (chiếm 45% khối lượng): Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm, thiết kế ván khuôn và phương án thi công phần thân, hoàn thiện; tính toán tiến độ và thiết kế tổng mặt bằng thi công.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng thiết kế: Khối nhà điều dưỡng quy mô 4 tầng và 1 tầng áp mái (tum kỹ thuật), chiều cao công trình 19,0 m (tính từ cốt 0.00 m tự nhiên), chiều cao mỗi tầng là 3,8 m.
    • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng bằng phẳng có diện tích khoảng $2.600\text{ m}^2$ tại Hà Nội; tổng chiều dài công trình $62,4\text{ m}$, chiều rộng $17,4\text{ m}$, bước cột $B = 4,2\text{ m}$, nhịp biên $L_1 = 7,2\text{ m}$, nhịp giữa $L_2 = 3,0\text{ m}$.
    • Phạm vi tính toán kết cấu: Khung phẳng trục K4 cắt theo phương ngang nhà chịu tải trọng tĩnh tải, hoạt tải cách tầng cách nhịp và tải trọng gió vùng IIB.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế, tính toán

Đồ án ứng dụng các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành của Việt Nam, giáo trình kết cấu công trình và các phương pháp giải tích phần tử hữu hạn.

1. Tiêu chuẩn và tài liệu cơ sở

  • Tiêu chuẩn tải trọng: Áp dụng TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế) và cập nhật tra hệ số độ cao theo TCVN 2737:2020.
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: Áp dụng lý thuyết tính toán cấu kiện cơ bản theo trạng thái giới hạn (cường độ và độ võng/khe nứt), phương pháp tính sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối của GS. Nguyễn Đình Cống.

2. Thông số vật liệu sử dụng trong tính toán

  • Bê tông: Cấp độ bền B25, khối lượng riêng $\gamma = 2.500\text{ kg/m}^3$:
    • Cường độ chịu nén tiêu chuẩn: $R_{bn} = 18,5\text{ MPa}$; Cường độ tính toán chịu nén: $R_b = 14,5\text{ MPa}$.
    • Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: $R_{btn} = 1,60\text{ MPa}$; Cường độ tính toán chịu kéo: $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$.
    • Môđun đàn hồi: $E_b = 30.000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép:
    • Cốt thép chịu lực cho dầm, cột: Thép nhóm AII ($R_s = 280\text{ MPa}$ hoặc $R_s = 260\text{ MPa}$), AIII.
    • Cốt đai, cốt thép cấu tạo, cốt thép bản sàn: Thép nhóm AI ($d < 10\text{ mm}$, $R_s = 225\text{ MPa}$).
    • Môđun đàn hồi của cốt thép: $E_s = 21\times 10^4\text{ MPa}$.
  • Vật liệu xây và hoàn thiện: Gạch đặc M75, khối lượng thể tích xây $\gamma = 1.800\text{ kg/m}^3$; vữa xi măng mác M75 và M50; lớp phủ chống thấm bitum; đá granit, gạch ceramic lát sàn.

3. Phương pháp tính toán và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp tính toán nội lực khung: Tách khung phẳng trục ngang K4 ngàm tại mặt đài móng; phân tích mô hình thanh phần tử hữu hạn bằng phần mềm chuyên dụng SAP2000.
  • Phương pháp tính toán bản sàn:
    • Bản làm việc một phương (bản loại dầm khi $l_2/l_1 \ge 2$) và bản làm việc hai phương (bản kê 4 cạnh khi $l_2/l_1 < 2$).
    • Tính theo sơ đồ khớp dẻo đối với các ô sàn phòng ở, phòng làm việc, hành lang nhằm tối ưu kinh tế.
    • Tính theo sơ đồ đàn hồi đối với ô sàn khu vệ sinh, sàn mái nhằm kiểm soát bề rộng khe nứt, bảo đảm tính chống thấm.
  • Phương pháp tổ hợp nội lực: Thực hiện tổ hợp cơ bản I (Tĩnh tải + 1 Hoạt tải) và tổ hợp cơ bản II (Tĩnh tải + 0,9 $\times$ [Tổng các hoạt tải và tải trọng gió]) để tìm các cặp nội lực nguy hiểm nhất ($M_{\max}, M_{\min}, N_{tư}, Q_{\max}$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Kiến trúc (Chiếm 10% đồ án)

Bao gồm 3 bản vẽ kiến trúc (KT-01: Mặt bằng tầng 1–4, tầng mái; KT-02: Mặt đứng A–D, mặt cắt A–A, chi tiết vệ sinh, tổng mặt bằng; KT-03: Mặt đứng 1–15, mặt cắt B–B).

Chương 1: Giới thiệu chung và giải pháp kiến trúc

  • Mặt bằng chức năng:
    • Tầng 1: Sảnh chính trung tâm, căng tin - khu vực ăn uống, phòng giám đốc, phòng nghỉ, thang máy, thang bộ, 2 khu vệ sinh nam/nữ diện tích $25,2\text{ m}^2$ ở hai đầu hồi.
    • Tầng 2 đến tầng 4: Bố trí phòng trực, phòng khách, sảnh tầng, hệ thống hành lang rộng $2,4\text{ m}$ kết nối 19 phòng nghỉ tiện nghi cho người cao tuổi (mỗi phòng diện tích $30,4\text{ m}^2$), 2 thang máy đơn diện tích $3,2\text{ m}^2$/thang đặt tại lõi giữa.
    • Tầng áp mái: Phòng kỹ thuật, tum thang máy và hệ thống 2 téc nước sinh hoạt dung tích lớn đặt ở hai đầu nhà.
  • Giải pháp giao thông, thoát hiểm và chiếu sáng: Sử dụng 2 buồng thang bộ thoát hiểm phân bố hợp lý; hành lang thông thoáng; các phòng đều bố trí 2 cửa đi; toàn bộ cửa sổ sử dụng khung nhôm kính màu trà đón ánh sáng tự nhiên và gió tươi, kết hợp hệ thống điều hòa không khí nhân tạo.

Phần II: Kết cấu (Chiếm 45% đồ án)

Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán nội lực

  • Lựa chọn hệ kết cấu: Hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp vách lõi thang máy. Tách khung phẳng trục K4 (bước khung $B = 4,2\text{ m}$) để tính toán.
  • Sơ bộ tiết diện cấu kiện:
    • Dầm chính: Nhịp $7,2\text{ m}$ chọn tiết diện $b \times h = 300\text{ mm} \times 600\text{ mm}$; nhịp $3,0\text{ m}$ chọn $250\text{ mm} \times 350\text{ mm}$.
    • Dầm phụ: Nhịp $4,2\text{ m}$ chọn tiết diện $b \times h = 220\text{ mm} \times 350\text{ mm}$.
    • Bản sàn: Chiều dày toàn khối chọn sơ bộ $h_s = 100\text{ mm}$.
    • Cột: Cột giữa tầng 1 chọn $300\text{ mm} \times 550\text{ mm}$; Cột biên tầng 1 chọn $300\text{ mm} \times 400\text{ mm}$; Cột tầng mái chọn $300\text{ mm} \times 350\text{ mm}$.
    • Tường xây: Tường bao và tường ngăn phòng dày $220\text{ mm}$; tường ngăn khu vệ sinh dày $110\text{ mm}$.
  • Xác định tải trọng tác dụng:
Loại cấu kiện / Tải trọng Tải trọng tiêu chuẩn ($g_{tc}$ / $p_{tc}$) Hệ số vượt tải ($n$) Tải trọng tính toán ($g_{tt}$ / $p_{tt}$)
Sàn phòng, hành lang $351,0\text{ kg/m}^2$ $1,1 - 1,3$ $488,1\text{ kg/m}^2$
Sàn mái (chống nóng, chống thấm) $666,0\text{ kg/m}^2$ $1,1 - 1,3$ $865,4\text{ kg/m}^2$
Sàn phòng vệ sinh $391,0\text{ kg/m}^2$ $1,1 - 1,3$ $564,3\text{ kg/m}^2$
Bản thang bộ $605,0\text{ kg/m}^2$ $1,1 - 1,3$ $729,4\text{ kg/m}^2$
Tường xây 220 mm (trát 2 mặt) $505,8\text{ kg/m}^2$ $1,1$ $556,4\text{ kg/m}^2$
Tường xây 110 mm (trát 2 mặt) $288,0\text{ kg/m}^2$ $1,1$ $316,8\text{ kg/m}^2$
Hoạt tải phòng ngủ, phòng làm việc $150 - 200\text{ kg/m}^2$ $1,2 - 1,3$ $195 - 240\text{ kg/m}^2$
Hoạt tải sảnh, hành lang, cầu thang $300,0\text{ kg/m}^2$ $1,2$ $360,0\text{ kg/m}^2$
Hoạt tải sàn mái không sử dụng $75,0\text{ kg/m}^2$ $1,3$ $97,5\text{ kg/m}^2$
  • Tải trọng gió: Địa điểm Hà Nội thuộc vùng gió IIB, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ kg/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số khí động đẩy $c_đ = +0,8$, hút $c_h = -0,6$. Tải trọng gió phân bố trên thân công trình và lực gió tập trung quy đổi tác dụng lên đỉnh cột tầng mái đạt $S_đ = 685,03\text{ kg}$.
  • Truyền tải và giải nội lực khung K4: Quy đổi tải trọng sàn dạng tam giác và hình thang về tải trọng phân bố đều tương đương. Nhập mô hình vào SAP2000 với 4 trường hợp tải (Tĩnh tải, Hoạt tải chất cách nhịp, Gió trái X+, Gió phải X-), xuất biểu đồ mômen, lực cắt và lực dọc cho các tổ hợp cơ bản.

Chương 3: Tính toán sàn

Phân chia mặt bằng kết cấu thành các ô bản điển hình từ S1 đến S5:

Ký hiệu ô sàn Kích thước mặt bằng ($L_2 \times L_1$) Tỷ số $L_2 / L_1$ Loại sơ đồ làm việc Sơ đồ tính toán lý thuyết Cốt thép bố trí chọn
S1 (Hành lang/phòng) $4.200\text{ mm} \times 1.500\text{ mm}$ $2,98 > 2$ Bản loại dầm (1 phương) Khớp dẻo $\phi 8\text{a}200$ ($A_s = 2,51\text{ cm}^2$)
S2 (Phòng nghỉ) $5.500\text{ mm} \times 4.200\text{ mm}$ $1,33 < 2$ Bản kê 4 cạnh (2 phương) Khớp dẻo $\phi 8\text{a}200$ ($A_s = 2,51\text{ cm}^2$)
S3 (Khu vệ sinh) $4.200\text{ mm} \times 1.700\text{ mm}$ $2,98 > 2$ Bản loại dầm (1 phương) Đàn hồi (chống nứt) $\phi 8\text{a}200$ ($A_s = 2,51\text{ cm}^2$)
S4 (Khu sảnh/phòng) $6.000\text{ mm} \times 3.000\text{ mm}$ $2,12 > 2$ Bản loại dầm (1 phương) Khớp dẻo $\phi 8\text{a}200$ ($A_s = 2,51\text{ cm}^2$)
S5 (Phòng sinh hoạt) $6.000\text{ mm} \times 3.600\text{ mm}$ $1,71 < 2$ Bản kê 4 cạnh (2 phương) Khớp dẻo $\phi 8\text{a}200$ ($A_s = 2,51\text{ cm}^2$)

Chương 4: Tính toán dầm

Thiết kế cốt thép dầm chính D1 nhịp $7,2\text{ m}$ tại tầng 1 thuộc khung trục K4 (phần tử dầm 17 trong mô hình SAP2000). Tính toán cốt thép dọc chịu mômen âm ở gối, mômen dương ở nhịp và kiểm tra cốt đai chịu lực cắt lớn nhất $Q_{\max}$.

Chương 5: Tính toán cột

Thiết kế cột giữa C1 (phần tử cột số 1 tầng 1) và cột biên thuộc khung K4. Căn cứ vào các cặp nội lực nguy hiểm $(M_{\max} - N_{tư})$, $(M_{\min} - N_{tư})$, $(N_{\max} - M_{tư})$, tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên/lệch tâm phẳng, bố trí thép đối xứng nhóm AII/AIII và kiểm tra hàm lượng cốt thép hợp lý $\mu%$.

Chương 6: Tính toán cầu thang bộ

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực: Tính toán bản thang, bản chiếu nghỉ, dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ, cốt đai chịu lực cắt và cốn thang.

Chương 7: Tính toán nền móng

Dựa trên tài liệu khảo sát địa chất công trình tại Hà Nội, lựa chọn phương án móng cọc bê tông cốt thép ép qua lớp đất yếu đến lớp đất chịu lực tốt:

  • Thiết kế móng M1 cho cột biên C1 ($300\text{ mm} \times 400\text{ mm}$).
  • Thiết kế móng M2 cho cột giữa C2 ($300\text{ mm} \times 550\text{ mm}$).
  • Xác định sức chịu tải của cọc đơn, số lượng cọc, kích thước đài cọc, kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc và kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng.

Phần III: Thi công và Tổ chức thi công (Chiếm 45% đồ án)

Chương 8: Thi công phần ngầm

  • Khảo sát địa chất và điều kiện thi công mặt bằng.
  • Biện pháp định vị tim mốc, đào đất hố móng, kỹ thuật ép cọc BTCT, cắt đầu cọc, đổ bê tông lót, lắp dựng ván khuôn - cốt thép đài móng, giằng móng và đổ bê tông móng.
  • Biện pháp an toàn lao động, chống sạt lở thành hố đào và thoát nước ngầm.

Chương 9: Thi công phần thân và hoàn thiện

  • Thiết kế ván khuôn và hệ thống giàn giáo đỡ cho cột, dầm chính ($300\times 600\text{ mm}$), dầm phụ và sàn sườn toàn khối dày $100\text{ mm}$.
  • Tính toán khối lượng bê tông, cốt thép từng tầng; lựa chọn máy móc thiết bị chủ đạo (cần trục tháp/máy vận thăng, máy bơm bê tông, máy đầm dùi, máy trộn).
  • Thuyết minh quy trình thi công đổ bê tông cột $\to$ dầm sàn $\to$ bảo dưỡng bê tông $\to$ công tác xây tường bao, trát, ốp lát, lắp đặt cửa và hoàn thiện sơn bả.

Chương 10: Tổ chức thi công

  • Lập biểu đồ tiến độ thi công công trình theo phương pháp dây chuyền (nhân lực, xe máy thiết bị).
  • Thiết kế tổng mặt bằng thi công: Bố trí kho bãi tập kết vật liệu (cát, đá, xi măng, cốt thép), bãi gia công cốp pha - cốt thép, nhà tạm ban chỉ huy, lán trại công nhân, tuyến đường vận chuyển nội bộ và hệ thống cấp điện - cấp nước thi công.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

  • Các kết quả tính toán định lượng chính:
    • Thiết kế hoàn chỉnh tổ hợp kích thước kết cấu: Bản sàn dày $100\text{ mm}$; dầm chính $300\text{ mm} \times 600\text{ mm}$ và $250\text{ mm} \times 350\text{ mm}$; dầm phụ $220\text{ mm} \times 350\text{ mm}$; cột tầng 1 kích thước $300\text{ mm} \times 550\text{ mm}$ (cột giữa) và $300\text{ mm} \times 400\text{ mm}$ (cột biên).
    • Xác định và phân loại tải trọng cho toàn bộ công trình: Tĩnh tải sàn phòng $488,1\text{ kg/m}^2$, sàn mái $865,4\text{ kg/m}^2$, tải trọng tường xây $220\text{ mm}$ đạt $505,8\text{ kg/m}^2$, hoạt tải tính toán sàn phòng ngủ $195 - 240\text{ kg/m}^2$, tải gió tập trung đỉnh mái $S_đ = 685,03\text{ kg}$.
    • Giải và kiểm soát thành công nội lực khung ngang K4 qua SAP2000, tính chọn cốt thép sàn các ô S1–S5 đạt chuẩn với lưới thép chịu lực $\phi 8\text{a}200$ ($A_s = 2,51\text{ cm}^2/\text{m}$).
  • Đóng góp kỹ thuật của đồ án:
    • Thiết lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh tích hợp cả 3 giai đoạn: Thiết kế kiến trúc phân khu chức năng chuyên biệt cho người cao tuổi, tính toán khung kết cấu chịu lực tối ưu và lập biện pháp tổ chức thi công thực tế cho công trình cao tầng khẩu độ trung bình.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật trong phạm vi đồ án:
    • Đồ án giải quyết bài toán kết cấu dựa trên mô hình tách khung phẳng 2D (khung trục ngang K4) để tính toán nội lực mà chưa tiến hành mô hình hóa không gian 3D tổng thể cho toàn bộ 15 trục khung liên kết với hệ sàn và vách thang máy.
    • Do chiều cao công trình là $19,0\text{ m}$ ($< 23\text{ m}$), đồ án chỉ tính toán thành phần gió tĩnh theo TCVN 2737:1995, chưa xét đến thành phần gió động hoặc phân tích phản ứng kháng chấn chi tiết theo các cấp động đất.
    • Việc bố trí cốt thép sàn được tính toán cho 5 ô bản đại diện (S1 đến S5), các ô sàn phụ còn lại được bố trí dựa trên nguyên tắc cấu tạo tương đương.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng mô hình tính toán sang kết cấu không gian 3D trên phần mềm ETABS/SAP2000 có xét đến sự làm việc đồng thời của toàn khối sàn - dầm - cột - vách lõi và tương tác động lực học nền đất móng cọc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Kỹ thuật thi công - Tổ chức thi công hoặc Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Bảng tra thông số và quy trình dồn tải trọng (tĩnh tải các lớp cấu tạo, hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995).
    • Phương pháp phân chia và tính toán cốt thép bản sàn theo hai sơ đồ (khớp dẻo cho phòng ở và đàn hồi cho khu vệ sinh).
    • Quy trình mô hình hóa, gán tải trọng và tổ hợp nội lực khung phẳng trên SAP2000.
    • Trình tự thiết kế ván khuôn và lập tổng mặt bằng, tiến độ thi công công trình dân dụng nhiều tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và kích thước hình học tổng thể của công trình là bao nhiêu?
Công trình gồm 4 tầng và 1 tầng áp mái (tum), tổng chiều cao $19,0\text{ m}$ (mỗi tầng cao $3,8\text{ m}$), xây dựng trên khu đất bằng phẳng rộng khoảng $2.600\text{ m}^2$. Kích thước mặt bằng nhà gồm chiều dài $62,4\text{ m}$, chiều ngang $17,4\text{ m}$, bước cột $B = 4,2\text{ m}$, các nhịp khung gồm $L_1 = 7,2\text{ m}$ và $L_2 = 3,0\text{ m}$.

2. Công trình sử dụng cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép nào?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, $E_b = 30.000\text{ MPa}$). Cốt thép chịu lực chính cho dầm và cột dùng nhóm AII ($R_s = 280\text{ MPa}$) và AIII; cốt đai, cốt thép cấu tạo và thép bản sàn dùng thép nhóm AI ($R_s = 225\text{ MPa}$).

3. Tại sao sàn khu vệ sinh (S3) được tính theo sơ đồ đàn hồi trong khi các sàn khác (S1, S2, S4, S5) tính theo sơ đồ khớp dẻo?
Sàn các phòng ở, phòng làm việc và hành lang được tính theo sơ đồ khớp dẻo để tận dụng biến dạng dẻo nhằm tiết kiệm cốt thép. Ngược lại, sàn khu vệ sinh (S3) bắt buộc phải tính theo sơ đồ đàn hồi để hạn chế tối đa sự hình thành và phát triển vết nứt, đảm bảo yêu cầu chống thấm cho công trình.

4. Khung kết cấu nào được lựa chọn để tính toán nội lực chi tiết và sử dụng công cụ gì?
Khung phẳng trục ngang K4 được tách ra để tính toán nội lực chi tiết. Việc phân tích và tổ hợp nội lực (Tổ hợp cơ bản I và Cơ bản II) được thực hiện bằng phần mềm SAP2000.

5. Tải trọng gió tác dụng vào công trình được xác định theo những thông số nào?
Công trình đặt tại Hà Nội thuộc vùng áp lực gió IIB với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ kg/m}^2$, hệ số độ tin cậy $n = 1,2$, hệ số khí động đón gió $c_đ = +0,8$ và hút gió $c_h = -0,6$. Do công trình cao $19,0\text{ m}$ ($< 23\text{ m}$) nên chỉ tính toán thành phần gió tĩnh theo TCVN 2737:1995.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm điều dưỡng người cao tuổi Hà Nội" của sinh viên Đặng Thanh Bình là công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng dân dụng hoàn chỉnh ở quy mô 4 tầng và 1 tầng tum. Đồ án giải quyết tường minh các nội dung từ thiết kế mặt bằng kiến trúc chuyên biệt, tính toán hệ kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực B25 trên phần mềm SAP2000, đến thiết kế chi tiết biện pháp thi công phần ngầm, phần thân và tổ chức tổng mặt bằng. Toàn bộ số liệu tính toán và giải pháp kỹ thuật đều bám sát hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành, mang lại giá trị tham khảo kỹ thuật rõ ràng cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình.