Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp với đề tài "Nhà làm việc – Công an huyện Hàm Thuận Nam – Bình Thuận" được thực hiện bởi sinh viên Não Hoài Phúc (MSSV: 2120201234, Lớp 22CX5) dưới sự hướng dẫn của hai giảng viên Chu Tuấn Hảo và Phạm Ngọc Dũng tại Trường Cao đẳng Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành ngày 25/12/2022).
Bối cảnh thực tiễn và lý do xây dựng công trình được tác giả xác định thông qua các nhu cầu cụ thể tại địa phương:
- Cải thiện cơ sở vật chất: Nâng cấp môi trường làm việc khang trang, tạo không gian chuyên nghiệp, tiện nghi cho cán bộ, chiến sĩ nhằm nâng cao hiệu quả công tác an ninh trật tự trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam.
- Nâng cao khả năng phục vụ cộng đồng: Tăng cường hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết các thủ tục hành chính và xử lý các sự vụ liên quan đến an ninh trật tự công cộng một cách nhanh chóng.
- Tăng cường năng lực nghiệp vụ: Cung cấp cơ sở hạ tầng đồng bộ, trang thiết bị hỗ trợ công tác điều tra, kiểm soát và xử lý tội phạm.
- Đảm bảo tính thống nhất hệ thống: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống trụ sở công an các cấp từ xã, huyện đến tỉnh.
- Tạo động lực công tác: Xây dựng điều kiện làm việc tiêu chuẩn nhằm thúc đẩy tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân của lực lượng công an.
Mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án bao gồm:
- Thiết kế tổng quan kiến trúc công trình nhà làm việc nhiều tầng kết hợp bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phụ trợ.
- Lập cơ sở tính toán, xác định tải trọng, mô hình hóa nội lực và thiết kế cốt thép cho hệ kết cấu chịu lực chính (tính toán chi tiết bản sàn tầng 2 và khung phẳng trục 7).
- Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết cho các cấu kiện chịu lực chính (cột, dầm sàn lầu 4), lập kế hoạch tiến độ thi công phần khung và thiết kế tổng mặt bằng xây dựng.
Đối tượng và phạm vi thiết kế:
- Đối tượng nghiên cứu/thiết kế: Công trình nhà làm việc cơ quan hành chính – Công an huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
- Quy mô không gian: Công trình hình khối chữ nhật có kích thước mặt bằng $19{,}20,\text{m} \times 36{,}30,\text{m}$ ($19200 \times 36300,\text{mm}$), diện tích xây dựng $696{,}96,\text{m}^2$, quy mô gồm tầng trệt (cao độ $+0{,}200,\text{m}$) lên đến lầu 5, mái phẳng bê tông cốt thép.
- Thời gian thực hiện: Khóa luận đồ án hoàn thành trong thời gian hơn 9 tuần thực hiện (tháng 10/2022 đến ngày 25/12/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án áp dụng các khung tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam cùng các lý thuyết tính toán kết cấu bê tông cốt thép cổ điển và hiện đại:
Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế và kỹ thuật thi công:
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5574:2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 1651-1985: Thép cán nóng – Thép cốt bê tông.
- TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
Tài liệu tham khảo chuyên ngành được sử dụng làm nền tảng tính toán:
- Các giáo trình và sổ tay kết cấu: Kết cấu bê tông cốt thép phần cấu kiện cơ bản (Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống); Sổ tay thực hành kết cấu công trình (PGS. Vũ Mạnh Hùng); Sàn sườn bê tông toàn khối, Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theo TCXDVN 356-2005, Tính toán tiết diện cột BTCT (GS. Nguyễn Đình Cống); bộ sách Kết cấu bê tông cốt thép Tập 1, 2, 3 (Võ Bá Tầm).
Phương pháp tính toán và xử lý số liệu:
- Phương pháp tính toán sàn: Sử dụng lý thuyết bản sàn làm việc theo sơ đồ đàn hồi (phương pháp ô bản đơn). Phân loại ô sàn dựa trên tỷ số cạnh dài/cạnh ngắn ($l_2/l_1$). Với $l_2/l_1 \le 2$, tính theo bản kê 4 cạnh làm việc 2 phương ngàm xung quanh (sơ đồ loại 9) bằng cách tra bảng hệ số mômen ($m_1, m_2, k_1, k_2$). Với $l_2/l_1 > 2$, cắt dải bản rộng $1,\text{m}$ tính theo sơ đồ dầm 1 phương ngàm hai đầu (sơ đồ C).
- Phương pháp tính toán khung: Mô hình hóa khung không gian/khung phẳng đàn hồi với liên kết nút cứng (dầm - cột) và ngàm tại mặt trên cổ móng. Sử dụng phần mềm ETABS để giải nội lực với các tổ hợp tải trọng tĩnh tải, hoạt tải; ứng dụng bảng tính Microsoft Excel để tối ưu hóa việc phân tích và tính toán diện tích cốt thép.
- Phương pháp thiết kế thi công: Ứng dụng lý thuyết tính toán ván khuôn và cây chống theo trạng thái giới hạn (cường độ và độ võng), phương pháp lập tiến độ theo sơ đồ ngang kết hợp biểu đồ nhân lực.
Vật liệu quy chuẩn sử dụng trong thiết kế kết cấu:
| Loại vật liệu | Cấp bền / Nhóm thép | Khối lượng riêng ($\text{kg/m}^3$) | Môđun đàn hồi $E$ ($\text{MPa}$) | Cường độ chịu nén $R_b / R_{sc}$ ($\text{MPa}$) | Cường độ chịu kéo $R_{bt} / R_s$ ($\text{MPa}$) |
|---|---|---|---|---|---|
| Bê tông nặng | B20 (Mác 250) | 2500 | 27000 | 11,5 (hoặc 11,9) | $R_{bt}$ tra bảng |
| Cốt thép tròn trơn | Nhóm AI ($\phi \le 10,\text{mm}$) | - | 210000 | 225 | 225 |
| Cốt thép có gờ | Nhóm AII ($\phi \ge 10,\text{mm}$) | - | 210000 | 280 | 280 |
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Tổng quan kiến trúc công trình
Phần kiến trúc tổng hợp quy mô không gian chức năng và các giải pháp kỹ thuật của tòa nhà làm việc:
- Giải pháp không gian: Diện tích xây dựng $696{,}96,\text{m}^2$, mặt bằng hình chữ nhật $19{,}20,\text{m} \times 36{,}30,\text{m}$. Hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, mái bằng BTCT có xử lý chống thấm, cầu thang bộ BTCT toàn khối. Tường bao che xây gạch ống dày $200,\text{mm}$, tường ngăn chia phòng dày $100,\text{mm}$. Giao thông đứng bố trí 2 thang bộ thoát hiểm và 1 thang máy.
- Hệ thống kỹ thuật (MEP):
- Hệ thống điện: Nguồn cấp từ lưới điện nhà nước, đường dây đi ngầm trong hộp kỹ thuật và gen luồn trong tường/sàn; tủ đóng ngắt tự động từ $1\text{A} \div 80\text{A}$ chia theo tầng và khu vực; mỗi tầng có 1 tủ phân phối điện riêng kèm hệ thống chiếu sáng sự cố và đèn thoát hiểm.
- Hệ thống cấp thoát nước: Khai thác nước ngầm từ giếng khoan tại chỗ qua bể chứa ngầm, bơm tự động lên bể mái để phân phối; đường ống cứu hỏa chính bố trí dọc trục giao thông đứng; hệ thống thoát nước mưa mái độ dốc $i=0$; hệ thống nước thải buồng vệ sinh dẫn riêng qua bể xử lý cục bộ trước khi hòa vào mạng lưới thoát nước chung.
- Hệ thống thông gió - điều hòa - PCCC - vệ sinh: Thông gió tự nhiên qua hệ cửa sổ ngoài kết hợp khoảng thông tầng và quạt hút khu vệ sinh đưa lên mái; hệ thống máy điều hòa không khí lắp đặt cho các phòng làm việc; trang bị hệ thống báo cháy, bình chữa cháy cầm tay tại sảnh/hành lang và họng nước chữa cháy vách tường theo TCVN 2622-1995; trang bị hệ thống chống sét đạt chuẩn; bố trí thùng gom rác kín tại các tầng.
Phần II: Cơ sở và tính toán thiết kế kết cấu
Phần kết cấu gồm 3 chương tập trung vào cơ sở thiết kế, thiết kế sàn tầng 2 và thiết kế khung phẳng trục 7:
- Chương I - Cơ sở thiết kế: Xác lập tiêu chuẩn, đơn vị đo (lực: $\text{kN}$, chiều dài: $\text{m}$, đường kính thép: $\text{mm}$, diện tích thép: $\text{cm}^2$), cùng các đặc trưng cơ lý của bê tông B20 và cốt thép AI, AII.
- Chương II - Tính toán thiết kế sàn tầng 2:
- Sơ bộ kích thước: Sàn gồm 18 ô bản ($1 \div 18$). Chiều dày sàn $h_b$ sơ bộ theo sàn 1 phương $h_b = (1/25 \div 1/30)L_1$ và sàn 2 phương $h_b = (1/40 \div 1/50)L_1$; toàn bộ 18 ô bản được thống nhất chọn chiều dày $h_b = 100,\text{mm}$. Kích thước dầm sơ bộ: dầm phụ $h_d = (1/12 \div 1/16)L$, dầm chính $h_d = (1/8 \div 1/12)L$, bề rộng dầm $b_d = (1/2 \div 1/3)h_d$. Nhịp dầm AB có tiết diện $200 \times 300,\text{mm}$.
- Tải trọng tác dụng: Tĩnh tải cấu tạo sàn gồm lớp gạch ceramic ($20,\text{mm}, \gamma = 20,\text{kN/m}^3, n=1{,}2$), vữa lót ($30,\text{mm}, \gamma = 18,\text{kN/m}^3, n=1{,}3$), bản BTCT ($100,\text{mm}, \gamma = 25,\text{kN/m}^3, n=1{,}1$), vữa trát ($15,\text{mm}, \gamma = 18,\text{kN/m}^3, n=1{,}3$) và tường xây trên sàn. Trọng lượng bản thân sàn $g_s = 4{,}243,\text{kN/m}^2$; sàn vệ sinh $g_{vss} = 4{,}613 \div 6{,}613,\text{kN/m}^2$; sàn phòng nghỉ có tường $g_s = 5{,}853 \div 6{,}403,\text{kN/m}^2$. Hoạt tải tiêu chuẩn $p^c = 200,\text{daN/m}^2 = 2,\text{kN/m}^2$, hệ số vượt tải $n_p = 1{,}2$ (phòng làm việc, nghỉ, hành lang) và $n_p = 1{,}4$ (khu vệ sinh), tương ứng hoạt tải tính toán $p_s = 2{,}4,\text{kN/m}^2$ và $2{,}8,\text{kN/m}^2$. Tổng tải trọng tính toán $q_s$ dao động từ $6{,}643,\text{kN/m}^2$ đến $9{,}413,\text{kN/m}^2$.
- Nội lực và cốt thép: Các ô bản được xác định nội lực theo bảng tra mômen bản loại 9 hoặc dầm loại C. Tính cốt thép chịu uốn với tiết diện $b = 1000,\text{mm}, h_0 = 80 \div 85,\text{mm}$, sử dụng thép $\phi 6, \phi 8, \phi 10$ với khoảng cách $a \le 200,\text{mm}$. Thể hiện chi tiết trên bản vẽ KC-01.
- Chương III - Tính toán thiết kế khung trục 7:
- Sơ bộ tiết diện cột: Xác định tải trọng dồn về cột theo diện truyền tải từ sàn, dầm khung, dầm dọc, tường xây và trọng lượng bản thân cột. Lực dọc tính toán tăng thêm hệ số $k = 1{,}2 \div 1{,}5$ do ảnh hưởng uốn của tải gió. Tiết diện cột được chọn: Cột 7B kích thước $300 \times 600,\text{mm}$ ($A_c = 180000,\text{mm}^2$), Cột 7D kích thước $300 \times 600,\text{mm}$ ($A_c = 180000,\text{mm}^2$), Cột 7E kích thước $300 \times 400,\text{mm}$ ($A_c = 120000,\text{mm}^2$).
- Mô hình và tải trọng khung: Sơ đồ khung phẳng liên kết ngàm tại mặt trên móng, nút dầm cột là nút cứng; tính nội lực khung đàn hồi bằng phần mềm ETABS. Tải trọng dồn về dầm khung trục 7 tại các nhịp BC, CD, DE bao gồm tĩnh tải phân bố từ bản sàn (dạng hình thang, tam giác), trọng lượng bản thân dầm và tường xây ($g^{dk}$), cùng hoạt tải sàn truyền về ($p^{dk}$).
Phần III: Tổ chức và biện pháp kỹ thuật thi công
Phần thi công gồm 5 nội dung chính:
- Công tác chuẩn bị: Xác lập tiêu chuẩn thi công, lựa chọn thiết bị đầm dùi bê tông cầm tay Fuji chạy bằng điện, hệ giáo nêm chịu lực và hệ thống ván khuôn gỗ phủ phim.
- Biện pháp thi công cột lầu 4 (cao độ tầng 3):
- Giải pháp: Thi công cột các loại C1 ($300 \times 600,\text{mm}$), C2 ($400 \times 600,\text{mm}$), C3 ($300 \times 600,\text{mm}$), C4 ($300 \times 400,\text{mm}$). Sử dụng bê tông thương phẩm đổ bằng vòi bơm ống mềm; ván khuôn gỗ phủ phim, sườn tăng cường thép hộp $50 \times 50,\text{mm}$ và $50 \times 100,\text{mm}$, cố định bằng gông thép, ty ren, chống xiên và cáp neo.
- Tính toán kết cấu tạm: Kiểm tra bền và biến dạng cho tấm ván mặt, nẹp đứng, khoảng cách gông cột, kiểm tra lực kéo ty ren, độ ổn định cây chống xiên và dây cáp néo.
- Quy trình công nghệ & ATLĐ: Chi tiết hóa trình tự gia công, lắp dựng cốt thép, ván khuôn, kiểm tra nghiệm thu, đổ đầm, bảo dưỡng bê tông và an toàn lao động trong từng khâu.
- Biện pháp thi công dầm - sàn lầu 4: Thiết kế chi tiết ván khuôn đáy dầm, ván khuôn thành dầm, ván sàn, tính toán khoảng cách sườn ngang, sườn dọc và hệ giáo chống đứng; quy trình đổ bê tông dầm sàn toàn khối và các biện pháp bảo đảm an toàn trên cao.
- Lập kế hoạch tiến độ thi công: Bóc tách bảng khối lượng công tác phần khung, xác định thời gian thực hiện, lập bảng phân tích nhu cầu nhân công, bảng ghép công tác, thiết lập tiến độ thi công phần khung và biểu đồ nhân lực.
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: Nguyên tắc bố trí mặt bằng gọn gàng, giảm diện tích chiếm dụng đất; thiết kế chi tiết kho bãi vật liệu, nhà tạm trên công trường, xưởng gia công cốt thép - ván khuôn, hệ thống mạng lưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công.
Thiết kế và triển khai
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình được hoàn thiện với hệ thống bản vẽ thiết kế kỹ thuật khổ A1 gồm 10 bản vẽ:
| Nhóm thiết kế | Ký hiệu bản vẽ | Nội dung bản vẽ kỹ thuật |
|---|---|---|
| Kiến trúc (03 bản) | KT-01 | Mặt bằng kiến trúc tầng trệt, lầu 1, lầu 2, lầu 3 |
| KT-02 | Mặt bằng kiến trúc lầu 4, lầu 5 và tầng mái | |
| KT-03 | Các mặt đứng công trình và các mặt cắt kiến trúc | |
| Kết cấu (04 bản) | KC-01 | Chi tiết bố trí cốt thép sàn tầng điển hình (lầu 4) |
| KC-02 | Chi tiết bố trí cốt thép khung trục 7 | |
| KC-03 | Chi tiết bố trí cốt thép khung trục 7 (nối tiếp) | |
| Thi công (04 bản) | TC-01 | Bản vẽ biện pháp kỹ thuật thi công cột lầu 4 |
| TC-02 | Bản vẽ biện pháp kỹ thuật thi công dầm sàn lầu 4 | |
| TC-03 | Biểu đồ tiến độ thi công phần khung công trình | |
| TC-04 | Bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công xây dựng |
Bảng thông số tính toán tải trọng dồn lên dầm khung trục 7 tại các nhịp:
| Nhịp dầm | Tĩnh tải sàn truyền ($g_s^{dk}$) | Trọng lượng bản thân dầm ($g_{bt}^{dk}$) | Tải trọng tường xây ($g_t^{dk}$) | Tổng tĩnh tải tính toán ($g^{dk}$) | Hoạt tải tính toán ($p^{dk}$) |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhịp BC | Chữ nhật/Tam giác | $0{,}13,\text{kN/m}$ | Phân bố theo chiều cao tường | $37{,}847,\text{kN/m}$ | $9{,}15,\text{kN/m}$ |
| Nhịp CD | Chữ nhật/Tam giác | $0{,}48,\text{kN/m}$ | Phân bố theo chiều cao tường | $35{,}847,\text{kN/m}$ | $9{,}15,\text{kN/m}$ |
| Nhịp DE | Chữ nhật/Tam giác | $0{,}13,\text{kN/m}$ | Phân bố theo tường $3{,}4,\text{m}$ | $25{,}877,\text{kN/m}$ | $7{,}58,\text{kN/m}$ |
Kết quả và đóng góp
Đồ án hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình Nhà làm việc Công an huyện Hàm Thuận Nam với các kết quả cụ thể:
- Kết quả kiến trúc - kỹ thuật: Thiết lập giải pháp mặt bằng công năng hoàn chỉnh trên diện tích sàn $696{,}96,\text{m}^2$ mỗi tầng, kết hợp đầy đủ các hệ thống kỹ thuật công trình (điện ngầm, cấp nước tự động, thoát nước phân lưu, thông gió tự nhiên - cơ khí, PCCC đạt chuẩn TCVN 2622-1995).
- Kết quả kết cấu: Định cỡ và kiểm toán an toàn chịu lực cho hệ dầm sàn tầng 2 ($h_b = 100,\text{mm}$) và khung trục 7; lựa chọn tiết diện cột tối ưu ($300 \times 600,\text{mm}$ và $300 \times 400,\text{mm}$), tiết diện dầm ($200 \times 300,\text{mm}$); tính toán cốt thép đáp ứng điều kiện cường độ và hàm lượng cốt thép theo TCVN 5574:2018.
- Kết quả tổ chức thi công: Đưa ra giải pháp ván khuôn cột và dầm sàn định hình gỗ phủ phim sườn hộp thép chịu lực an toàn; tính toán máy đầm Fuji, bơm bê tông thương phẩm; tối ưu hóa tiến độ thi công phần khung và quy hoạch mặt bằng phụ trợ, kho bãi, điện nước hiện trường gọn gàng, giảm diện tích chiếm đất.
Về đóng góp chuyên môn, đồ án thể hiện tính liên hoàn từ khâu thiết kế kiến trúc, mô hình hóa giải kết cấu bằng phần mềm chuyên dụng (ETABS) đến biện pháp công nghệ và quản lý thi công thực tế tại công trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong thuyết minh:
- Hạn chế: Đồ án chỉ tập trung tính toán chi tiết một phần kết cấu điển hình của công trình gồm ô sàn tầng 2 và khung phẳng trục 7; chưa mở rộng tính toán toàn bộ các khung ngang, khung dọc khác cũng như hệ thống kết cấu phần ngầm (móng cọc/móng đơn, đài móng) chi tiết trong phần thuyết minh được trích dẫn; đà kiềng chỉ được xét ảnh hưởng gián tiếp đến độ mảnh và ổn định cột.
- Hướng mở rộng: Thực hiện tính toán thiết kế chi tiết phần kết cấu móng và tầng hầm (nếu có); mô hình hóa không gian 3D toàn diện cho toàn bộ hệ kết cấu chịu tác động động đất và gió động theo các tiêu chuẩn mới; tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM) trong việc kết hợp bản vẽ kiến trúc - kết cấu - cơ điện và quản lý tiến độ thi công 4D/5D.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Đối tượng: Sinh viên các trường cao đẳng, đại học chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp đang chuẩn bị đồ án môn học Kết cấu bê tông cốt thép, Đồ án Kỹ thuật thi công - Tổ chức thi công hoặc Đồ án tốt nghiệp.
- Các phần đáng tham khảo:
- Phương pháp tra bảng và tính toán thực hành ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi cho sàn 1 phương và 2 phương.
- Quy trình dồn tải trọng tĩnh tải, hoạt tải và tính toán sơ bộ tiết diện cột khung bê tông cốt thép.
- Các bước kiểm tra cường độ, độ võng của hệ ván khuôn cột gỗ phủ phim, nẹp đứng, gông cột và ty ren trong biện pháp kỹ thuật thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình sử dụng loại bê tông và cốt thép nào trong tính toán thiết kế kết cấu?
Công trình sử dụng bê tông nặng B20 (mác 250) có khối lượng riêng $2500,\text{kg/m}^3$, môđun đàn hồi $E_b = 27000,\text{MPa}$, cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11{,}5,\text{MPa}$ (hoặc $11{,}9,\text{MPa}$). Cốt thép gồm nhóm AI ($\phi \le 10,\text{mm}$) có $R_s = R_{sc} = 225,\text{MPa}$ và nhóm AII ($\phi \ge 10,\text{mm}$) có $R_s = R_{sc} = 280,\text{MPa}$, môđun đàn hồi $E_s = 210000,\text{MPa}$.
2. Chiều dày bản sàn tầng 2 được lựa chọn là bao nhiêu và căn cứ vào nguyên tắc nào?
Bản sàn tầng 2 gồm 18 ô bản được lựa chọn đồng nhất chiều dày $h_b = 100,\text{mm}$. Việc lựa chọn căn cứ vào công thức sơ bộ: đối với sàn làm việc 1 phương $h_b = (1/25 \div 1/30)L_1$ và đối với sàn làm việc 2 phương $h_b = (1/40 \div 1/50)L_1$, kết hợp với điều kiện liên kết ngàm trên dầm có chiều cao $h_d \ge 3h_b$.
3. Khung trục 7 có các loại kích thước tiết diện cột nào được chọn cho các tầng dưới?
Tiết diện cột được chọn dựa trên diện truyền tải và lực dọc tính toán có kể đến hệ số tăng tải $k=1{,}2 \div 1{,}5$: Cột trục 7B và 7D chọn kích thước $300 \times 600,\text{mm}$ (diện tích $180000,\text{mm}^2$), cột trục 7E chọn kích thước $300 \times 400,\text{mm}$ (diện tích $120000,\text{mm}^2$).
4. Giải pháp thi công ván khuôn cột lầu 4 sử dụng các loại vật liệu và cấu tạo nào?
Ván khuôn cột sử dụng ván ép gỗ phủ phim, hệ sườn tăng cường bằng thép hộp kích thước $50 \times 50,\text{mm}$ và $50 \times 100,\text{mm}$, kết hợp hệ giáo nêm chịu lực, hệ gông thép, ty ren liên kết, cây chống xiên và cáp néo định vị.
5. Hồ sơ bản vẽ kỹ thuật của đồ án bao gồm bao nhiêu bản và phân bố ra sao?
Hồ sơ gồm 10 bản vẽ khổ A1, bao gồm: 03 bản vẽ kiến trúc (KT-01 đến KT-03 thể hiện mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt); 04 bản vẽ kết cấu (KC-01 đến KC-03 thể hiện cốt thép sàn điển hình và cốt thép khung trục 7); 04 bản vẽ thi công (TC-01 đến TC-04 thể hiện biện pháp thi công cột, dầm sàn lầu 4, tiến độ và tổng mặt bằng).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Nhà làm việc – Công an huyện Hàm Thuận Nam – Bình Thuận" của sinh viên Não Hoài Phúc là công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng dân dụng hoàn chỉnh theo chương trình đào tạo chuyên ngành xây dựng. Bản thuyết minh đã giải quyết một cách bài bản từ khâu kiến trúc, tính toán kiểm tra kết cấu sàn - khung chịu lực bằng phần mềm ETABS, đến lập biện pháp công nghệ thi công ván khuôn và tổ chức mặt bằng hiện trường. Toàn bộ các giải pháp kỹ thuật đều tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành như TCVN 2737:1995 và TCVN 5574:2018, đảm bảo tính an toàn và khả thi trong triển khai thực tế.