Chương 1 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu về công trình. - Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng kéo tăng kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn - Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,hòa nhập với xu thế phát triển của thời hiện đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là điều cần thết. - Vì vậy, khu chung cư Tân Tiến đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang lên đà phát triển 1.2 Giải pháp kiến trúc.1 Giải pháp về mặt đứng - Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kế đều hoặc thay đổi đều giảm dần lên phía trên. - Cần tránh sự thay đổi đột ngột độ cứng của hệ kết cấu ( như làm việc thông tầng, giảm cột hoặc thiết kế dạng cột hẫng chân cũng như thiết kế dạng sàn dật cấp).
- Trong các trường hợp đặc biết nói trên người thiết kế cần phải có các biện pháp tích cực làm cứng thân hệ kết cấu để tránh sự phá hoại ở các vùng xung yếu 1.2 Giải pháp thông gió, chiếu sáng 1.1 Giải pháp thông gió Triệt để thông gió tự nhiên cho các phòng. Để chống nóng cho các phòng thì tường bao quanh nhà được xây gạch 220 vừa mang tính chất chịu lực vừa còn để tạo bề dày cách nhiệt. Cửa sổ ở các phòng có chung lấy ánh sáng, thông gió và làm giảm sức nóng cho phòng. Những phòng yêu cầu về nhiệt độ và số lần trao đổi không khí thì cần có cac hệ thống không khí đưa khí sạch vào và đẩy khí ra.Bố trí điều hòa khong khí cho các gian phòng.2 Giải pháp chiếu sáng a) Điều kiện ánh sáng tự nhiên Ánh sáng tự nhiên được chiếu cho các phòng là đạt sự tiện nghi cuả ánh sáng thích hợp với các điều kiện trong ngôi nhà.
Chất lượng của ánh sáng có liên quan đến các khoảng không gian và hướng chiếu sáng, tỉ lệ phản chiếu ánh sáng của nội thất thích nghi với điều kiện mắt Độ rọi tự nhiên theo yêu cầu: Là độ rọi tại thời điểm tắt đèn buổi sáng và bật đèn buổi chiều. Vậy công trình xây dựng phải tuân theo: - Thay đổi độ rọi trong 1 ngày ở phòng CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 9 Chương 2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.1 Sơ bộ phƣơng án kết cấu 2.1 Giải pháp về vật liệu Vật liệu dùng cho kết cấu nhà thường sử dụng là bêtông cốt thép và thép (bêtông cốt cứng).1 Công trình bằng bê tông cốt thép Ưu điểm Khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ. Ngoài ra nhờ sự làm việc chung giữa 2 loại vật liệu ta có thể tận dụng được tính chịu nén tốt của bê tông và chịu kéo tốt của cốt thép. Nhược điểm Kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp.
Kết luận Nên sử dụng bê tông cốt thép cho các công trình dưới 30 tầng (H < 100m).2 Giải pháp về kết cấu chịu lực 2.1 Các dạng kết cấu chịu lực Hệ tường chịu lực Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua các bản sàn. Các tường cứng làm việc như các công xon có chiều cao tiết diện lớn. Giải pháp này thích hợp cho nhà có chiều cao không lớn và yêu cầu về không gian bên trong không cao (không yêu cầu có không gian lớn bên trong).
Hệ khung chịu lực Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các dầm liên kết cứng tại chỗ giao nhau gọi là các nút khung. Các khung phẳng liên kết với nhau qua các thanh ngang tạo thành khung không gian. Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ tường chịu lực. Nhược điểm chính của hệ kết cấu này là kích thước cấu kiện lớn.
Hệ lõi chịu lực Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực có khả năng chịu lực ngang khá tốt và tận dụng được giải pháp vách cầu thang là vách bê tông cốt thép. Tuy nhiên để hệ kết cấu thực sự tận dụng hết tính ưu việt thì hệ sàn của công trình phải rất dày và phải có biện pháp thi công đảm bảo chất lượng vị trí giao nhau giữa sàn và vách. Hệ hộp chịu lực Hệ này truyền tải theo nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong.
Giải pháp này thích hợp cho các công trình cao cực lớn (thường trên 80 tầng). CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 10 2.3 Giải pháp kết cấu sàn 2.1 Sàn nấm Ưu điểm là chiều cao tầng giảm nên cùng chiều cao nhà sẽ có số tầng lớn hơn, đồng thời cũng thuận tiện cho thi công. Tuy nhiên để cấp nước và cấp điện điều hoà ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao. Nhược điểm của sàn nấm là khối lượng bê tông lớn dẫn đến giá thành cao và kết cấu móng nặng nề, tốn kém.
Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động đất thì khối lượng tham gia dao động lớn Lực quán tính lớn Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như thẩm mỹ kiến trúc.2 Sàn sườn toàn khối Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ Khối lượng dao động giảm Nội lực giảm Tiết kiệm được bê tông và thép. Cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lí thoải mái cho con người. Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phưong án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng.3 Sàn ô cờ Công trình có các ô sàn chữ nhật kích thước khác nhau. nên phưong án này không khả thi.4 Lựa chọn giải pháp kết cấu 2.1 Vật liệu kết cấu Từ các giải pháp vật liệu trên, chọn vật liệu bê tông cốt thép sử dụng cho toàn công trình do chất lượng bảo đảm và có nhiều kinh nghiệm trong thi công và thiết kế.
Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-1991: - Bêtông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng tạo nên một cấu trúc đặc chắc. Với cấu trúc này, bêtông có khối lượng riêng ~ 2500 daN/m3 - Mác bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị MPa, bê tông được dưỡng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp độ bền của bêtông dùng trong tính toán cho công trình là B25. Bê tông các cấu kiện thường B25: - Với trạng thái nén: Cường độ tiêu chuẩn về nén Rbn = 15MPa.
Cường độ tính toán về nén Rb = 14,5MPa. - Với trạng thái kéo: Cường độ tiêu chuẩn về kéo Rbtn = 1,4MPa. Cường độ tính toán về kéo Rbt = 9MPa. Môđun đàn hồi của bê tông: xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên.
Với cấp độ bền B20 thì Eb = 30000MPa. CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 1 MỤC LỤC Chƣơng 1: Kiến trúc(10%)………………………………………………………. Giới thiệu về công trình………………………………………………………5 1. Giải pháp kiến trúc……………………………………………………………5 Chƣơng 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu………………………………………….
Sơ bộ phương án kết cấu……………………………………………………. Giải pháp về vật liệu…………………………………………………. Giải pháp về kết cấu chịu lực…………………………………………. Giải pháp về kết cấu sàn………………………………………………10 2.
Lựa chọn giải pháp kết cấu……………………………………………. Kích thước sơ bộ kết cấu 2. Tính toán tải trọng……………………………………………………………15 2.Tải trọng gió……………………………………………………………. Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng…………………………………….
Tính toán nội lực cho công trình………………………………………………17 2. Mô hình tính toán………………………………………………………. Tổ hợp nội lực…………………………………………………………. Tính toán sàn………………………………………………………….
Số liệu tính toán……………………………………………………………. Tính toán nội lực ô sàn phòng làm việc………………………………………. Tính toán ô sàn vệ sinh………………………………………………………. Tính toán các ô bản còn lại……………………………………………………34 Chƣơng 4.
Tính toán dầm…………………………………………………………. Cơ sở tính toán………………………………………………………………. Thiết kế cốt dọc………………………………………………………………. Tính toán cốt dọc cho dầm tầng 1,nhịp AB (bxh= 400x600)………….Tính toán cốt dọc cho dầm tầng 8,nhịp AB (bxh= 400x600)………….
Tính toán và bố trí cốt thép đai cho dầm……………………………………. Tính toán và bố trí thép đai cho dầm tầng 8……………………………42 4. Tính toán cốt đai cho dầm tầng 1………………………………………43 Chƣơng 5. Tính toán cột……………………………………………………………45 5.
Số liệu đầu vào……………………………………………………………45 CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 2 5. Tính toán thép cột biên tầng 1-5…………………………………………. Tính toán thép cột biên tầng 6-9…………………………………………. Tính toán thép cột giữa tầng 1-5………………………………………….
Tính toán thép cột giữa tầng 6-9…………………………………………. Tính toán cốt đai…………………………………………………………. Tính toán cầu thang. Thiết kế cầu thang tầng điển hình…………………………………………….
Tải trọng trên bản thang………………………………………………. Tải trọng trên bản chiếu nghỉ…………………………………………. Sơ đồ tính toán bản thang………………………………………………65 6. Tính toán thép cầu thang tầng điển hình…………………………………….
Tính toán dầm thang…………………………………………………………. Tính toán nền móng…………………………………………………. Số liệu địa chất công trình………………………………………………. Lựa chọn giải pháp móng…………………………………………………….
Tính toán móng A-3…………………………………………………………. Tính sức chịu tải của cọc……………………………………………….Xác định số lượng cọc trong móng……………………………………. Kiểm tra móng cọc……………………………………………………. Kiểm tra cường độ đất nền…………………………………………….
Kiểm tra lún của cọc……………………………………………………. Tính toán thép đài móng………………………………………………. Tính toán móng C-3…………………………………………………………. Xác định số lượng cọc trong móng…………………………………….
Kiểm tra móng cọc…………………………………………………….Kiểm tra cường độ đất nền………………………………………………81 7. Kiểm tra lún của móng cọc……………………………………………. Tính toán thép đài móng………………………………………………. Kiểm tra cường độ cọc……………………………………………………….
Điều kiện cẩu lắp………………………………………………………. Tính toán cốt thép làm móc cẩu………………………………………. Điều kiện vận chuyển…………………………………………………. Thi công phần ngầm………………………………………………….
Thi công cọc………………………………………………………………….88 CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 3 8. Sơ lược về loại cọc thi công và công nghệ thi công cọc………………. Biện pháp kỹ thuật thi công cọc……………………………………. Các công tác chuẩn bị………………………………………….
Tính toán, lựa chọn thiết bị thi công cọc………………………. Qui trình công nghệ thi công cọc………………………………. Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu cọc…………………………. Thi công nền móng……………………………………………………………96 8.
Biện pháp kỹ thuật đào đất hố móng…………………………………. Tổ chức thi công đào đất………………………………………………. Công tác phá đầu cọc và đổ bê tông móng……………………………. Công tác phá đầu cọc………………………………………….
Công tác đổ bê tông lót ………………………………………. Công tác ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông móng……………. An toàn lao động khi thi công phần ngầm…………………………………. Thi công phần thân và hoàn thiện……………………………….
Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần thân………………………………….