Chung Cư Tân Tiến - Hải Phòng: Giới Thiệu và Tính Toán Kết Cấu

Tài liệu nghiên cứu Chung cư tân tiến hải phòng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC

1.1. Giới thiệu về công trình

1.2. Giải pháp kiến trúc

2. CHƯƠNG 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu

2.1. Sơ bộ phương án kết cấu

2.1.1. Giải pháp về vật liệu

2.1.2. Giải pháp về kết cấu chịu lực

2.1.3. Giải pháp về kết cấu sàn

2.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu

2.3. Tính toán tải trọng

2.3.1. Tải trọng gió

2.3.2. Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng

2.4. Tính toán nội lực cho công trình

2.4.1. Mô hình tính toán

2.4.2. Tổ hợp nội lực

2.4.3. Tính toán sàn

2.4.3.1. Số liệu tính toán
2.4.3.2. Tính toán nội lực ô sàn phòng làm việc
2.4.3.3. Tính toán ô sàn vệ sinh
2.4.3.4. Tính toán các ô bản còn lại

4. CHƯƠNG 4. Tính toán dầm

4.1. Cơ sở tính toán

4.2. Thiết kế cốt dọc

4.3. Tính toán cốt dọc cho dầm tầng 1,nhịp AB (bxh= 400x600)

4.4. Tính toán cốt dọc cho dầm tầng 8,nhịp AB (bxh= 400x600)

4.5. Tính toán và bố trí cốt thép đai cho dầm

4.6. Tính toán và bố trí thép đai cho dầm tầng 8

4.7. Tính toán cốt đai cho dầm tầng 1

5. CHƯƠNG 5. Tính toán cột

5.1. Số liệu đầu vào

5.2. Tính toán thép cột biên tầng 1-5

5.3. Tính toán thép cột biên tầng 6-9

5.4. Tính toán thép cột giữa tầng 1-5

5.5. Tính toán thép cột giữa tầng 6-9

5.6. Tính toán cốt đai

6. Tính toán cầu thang

6.1. Thiết kế cầu thang tầng điển hình

6.1.1. Tải trọng trên bản thang

6.1.2. Tải trọng trên bản chiếu nghỉ

6.1.3. Sơ đồ tính toán bản thang

6.2. Tính toán thép cầu thang tầng điển hình

6.3. Tính toán dầm thang

7. Tính toán nền móng

7.1. Số liệu địa chất công trình

7.2. Lựa chọn giải pháp móng

7.3. Tính toán móng A-3

7.3.1. Tính sức chịu tải của cọc

7.3.2. Xác định số lượng cọc trong móng

7.3.3. Kiểm tra móng cọc

7.3.4. Kiểm tra cường độ đất nền

7.3.5. Kiểm tra lún của cọc

7.3.6. Tính toán thép đài móng

7.4. Tính toán móng C-3

7.4.1. Xác định số lượng cọc trong móng

7.4.2. Kiểm tra móng cọc

7.4.3. Kiểm tra cường độ đất nền

7.4.4. Kiểm tra lún của móng cọc

7.4.5. Tính toán thép đài móng

7.5. Kiểm tra cường độ cọc

7.5.1. Điều kiện cẩu lắp

7.5.2. Tính toán cốt thép làm móc cẩu

7.5.3. Điều kiện vận chuyển

8. Thi công phần ngầm

8.1. Thi công cọc

8.1.1. Sơ lược về loại cọc thi công và công nghệ thi công cọc

8.1.2. Biện pháp kỹ thuật thi công cọc

8.1.2.1. Các công tác chuẩn bị
8.1.2.2. Tính toán, lựa chọn thiết bị thi công cọc
8.1.2.3. Qui trình công nghệ thi công cọc
8.1.2.4. Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu cọc

8.2. Thi công nền móng

8.2.1. Biện pháp kỹ thuật đào đất hố móng

8.2.2. Tổ chức thi công đào đất

8.2.3. Công tác phá đầu cọc và đổ bê tông móng

8.2.3.1. Công tác phá đầu cọc
8.2.3.2. Công tác đổ bê tông lót
8.2.3.3. Công tác ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông móng

8.3. An toàn lao động khi thi công phần ngầm

9. Thi công phần thân và hoàn thiện

9.1. Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần thân

9.2. Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống

9.2.1. Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cho sàn

9.2.2. Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cho dầm chính

9.2.3. Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cho dầm phụ

9.2.4. Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cho cột

9.2.4.1. Lựa chọn ván khuôn cho cột
9.2.4.2. Tính toán gông cột và cây chống cho cột

9.3. Lập bảng thống kê ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân

9.4. Kỹ thuật thi công các công tác ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân

9.5. Chọn cần trục và tính toán năng suất thi công

9.6. Chọn máy đầm, máy trộn và đổ bê tông, năng suất của chúng

9.7. Kỹ thuật xây, trát, ốp lát hoàn thiện

9.8. An toàn lao động khi thi công phần thân và hoàn thiện

10. Tổ chức thi công

10.1. Lập tiến độ thi công

10.1.1. Tính toán nhân lực phục vụ thi công (lập bảng thống kê)

10.2. Lập sơ đồ tiến độ và biểu đồ nhân lực

10.2.1. Thiết kế tổng mặt bằng thi công

10.2.1.1. Bố trí máy móc thiết bị trên công trường
10.2.1.2. Thiết kế đường tạm trên công trường
10.2.1.3. Thiết kế kho bãi công trường
10.2.1.4. Tính toán điện cho công trường
10.2.1.5. Tính toán nước cho công trường

10.3. An toàn lao động cho toàn công trường

11. Lập dự toán(5%)

11.1. Cơ sở lập dự toán

11.2. Lập bảng dự toán chi tiết và bảng tổng hợp kinh phí cho một bộ phận công trình

12. Kết luận và kiến nghị

12.1. Kiến nghị

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Căn Hộ Chung Cư Tân Tiến Hải Phòng

Căn hộ chung cư Tân Tiến Hải Phòng là một trong những dự án nổi bật trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng của thành phố. Dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân. Với thiết kế hiện đại và tiện nghi, căn hộ này hứa hẹn sẽ là lựa chọn lý tưởng cho nhiều gia đình.

1.1. Đặc Điểm Nổi Bật Của Căn Hộ Tân Tiến

Căn hộ Tân Tiến được thiết kế với không gian mở, tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên. Các phòng đều được trang bị cửa sổ lớn, giúp không khí lưu thông tốt hơn.

1.2. Vị Trí Địa Lý Thuận Lợi

Nằm ở vị trí trung tâm Hải Phòng, căn hộ Tân Tiến dễ dàng kết nối với các tiện ích xung quanh như trường học, bệnh viện và trung tâm thương mại.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Căn Hộ Chung Cư Tân Tiến

Thiết kế căn hộ chung cư Tân Tiến đối mặt với nhiều thách thức, từ việc tối ưu hóa không gian sống đến đảm bảo an toàn kết cấu. Những yếu tố này cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu của cư dân.

2.1. Tối Ưu Hóa Không Gian Sống

Việc thiết kế không gian sống sao cho tiện nghi và thoải mái là một thách thức lớn. Các kiến trúc sư cần phải cân nhắc đến việc sử dụng vật liệu và bố trí nội thất hợp lý.

2.2. Đảm Bảo An Toàn Kết Cấu

An toàn kết cấu là yếu tố quan trọng trong thiết kế. Cần phải tính toán kỹ lưỡng các tải trọng và lựa chọn vật liệu phù hợp để đảm bảo độ bền cho công trình.

III. Phương Pháp Thiết Kế Căn Hộ Chung Cư Tân Tiến

Phương pháp thiết kế căn hộ chung cư Tân Tiến bao gồm việc lựa chọn giải pháp kết cấu và vật liệu xây dựng. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và độ bền của công trình.

3.1. Giải Pháp Kết Cấu Hiện Đại

Sử dụng hệ kết cấu khung chịu lực giúp tăng cường độ bền và khả năng chịu tải cho căn hộ. Giải pháp này cũng giúp tối ưu hóa không gian bên trong.

3.2. Lựa Chọn Vật Liệu Xây Dựng

Vật liệu bê tông cốt thép được lựa chọn cho căn hộ Tân Tiến nhờ vào độ bền và khả năng chịu lực tốt. Điều này đảm bảo an toàn cho cư dân trong suốt quá trình sử dụng.

IV. Tính Toán Kết Cấu Căn Hộ Chung Cư Tân Tiến

Tính toán kết cấu là bước quan trọng trong quá trình thiết kế căn hộ chung cư Tân Tiến. Các yếu tố như tải trọng, độ bền vật liệu và phương pháp thi công cần được xem xét kỹ lưỡng.

4.1. Tính Toán Tải Trọng

Tải trọng gió và tải trọng động đất là những yếu tố cần được tính toán chính xác để đảm bảo an toàn cho công trình. Việc lập sơ đồ tải trọng giúp xác định các trường hợp tải trọng khác nhau.

4.2. Tổ Hợp Nội Lực

Tổ hợp nội lực là quá trình quan trọng để xác định các lực tác động lên kết cấu. Điều này giúp đảm bảo rằng căn hộ có thể chịu được các tải trọng trong suốt thời gian sử dụng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thiết Kế Căn Hộ Tân Tiến

Thiết kế căn hộ chung cư Tân Tiến không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Những giải pháp thiết kế và tính toán kết cấu đã được áp dụng thành công trong quá trình thi công.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp thiết kế hiện đại giúp tăng cường độ bền và tính thẩm mỹ cho căn hộ. Điều này đã được chứng minh qua các dự án thực tế.

5.2. Ảnh Hưởng Đến Cư Dân

Căn hộ Tân Tiến đã mang lại nhiều lợi ích cho cư dân, từ không gian sống thoải mái đến các tiện ích hiện đại. Điều này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

VI. Kết Luận Về Căn Hộ Chung Cư Tân Tiến Hải Phòng

Căn hộ chung cư Tân Tiến Hải Phòng là một minh chứng cho sự phát triển của ngành xây dựng tại Việt Nam. Với thiết kế hiện đại và tính toán kết cấu hợp lý, dự án này hứa hẹn sẽ mang lại giá trị lâu dài cho cư dân.

6.1. Tương Lai Của Căn Hộ Tân Tiến

Với xu hướng phát triển đô thị hóa, căn hộ Tân Tiến sẽ tiếp tục là lựa chọn hàng đầu cho người dân. Các giải pháp thiết kế và thi công sẽ được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.

6.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Dự Án Tương Lai

Các dự án tương lai nên học hỏi từ kinh nghiệm của căn hộ Tân Tiến để tối ưu hóa thiết kế và nâng cao chất lượng công trình. Điều này sẽ giúp tạo ra những không gian sống tốt hơn cho cư dân.

13/07/2025
Chung cư tân tiến hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu về công trình. - Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng kéo tăng kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn - Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,hòa nhập với xu thế phát triển của thời hiện đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là điều cần thết. - Vì vậy, khu chung cư Tân Tiến đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang lên đà phát triển 1.2 Giải pháp kiến trúc.1 Giải pháp về mặt đứng - Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kế đều hoặc thay đổi đều giảm dần lên phía trên. - Cần tránh sự thay đổi đột ngột độ cứng của hệ kết cấu ( như làm việc thông tầng, giảm cột hoặc thiết kế dạng cột hẫng chân cũng như thiết kế dạng sàn dật cấp).

- Trong các trường hợp đặc biết nói trên người thiết kế cần phải có các biện pháp tích cực làm cứng thân hệ kết cấu để tránh sự phá hoại ở các vùng xung yếu 1.2 Giải pháp thông gió, chiếu sáng 1.1 Giải pháp thông gió Triệt để thông gió tự nhiên cho các phòng. Để chống nóng cho các phòng thì tường bao quanh nhà được xây gạch 220 vừa mang tính chất chịu lực vừa còn để tạo bề dày cách nhiệt. Cửa sổ ở các phòng có chung lấy ánh sáng, thông gió và làm giảm sức nóng cho phòng. Những phòng yêu cầu về nhiệt độ và số lần trao đổi không khí thì cần có cac hệ thống không khí đưa khí sạch vào và đẩy khí ra.Bố trí điều hòa khong khí cho các gian phòng.2 Giải pháp chiếu sáng a) Điều kiện ánh sáng tự nhiên Ánh sáng tự nhiên được chiếu cho các phòng là đạt sự tiện nghi cuả ánh sáng thích hợp với các điều kiện trong ngôi nhà.

Chất lượng của ánh sáng có liên quan đến các khoảng không gian và hướng chiếu sáng, tỉ lệ phản chiếu ánh sáng của nội thất thích nghi với điều kiện mắt Độ rọi tự nhiên theo yêu cầu: Là độ rọi tại thời điểm tắt đèn buổi sáng và bật đèn buổi chiều. Vậy công trình xây dựng phải tuân theo: - Thay đổi độ rọi trong 1 ngày ở phòng CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 9 Chương 2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.1 Sơ bộ phƣơng án kết cấu 2.1 Giải pháp về vật liệu Vật liệu dùng cho kết cấu nhà thường sử dụng là bêtông cốt thép và thép (bêtông cốt cứng).1 Công trình bằng bê tông cốt thép  Ưu điểm Khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ. Ngoài ra nhờ sự làm việc chung giữa 2 loại vật liệu ta có thể tận dụng được tính chịu nén tốt của bê tông và chịu kéo tốt của cốt thép.  Nhược điểm Kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp.

 Kết luận Nên sử dụng bê tông cốt thép cho các công trình dưới 30 tầng (H < 100m).2 Giải pháp về kết cấu chịu lực 2.1 Các dạng kết cấu chịu lực  Hệ tường chịu lực Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua các bản sàn. Các tường cứng làm việc như các công xon có chiều cao tiết diện lớn. Giải pháp này thích hợp cho nhà có chiều cao không lớn và yêu cầu về không gian bên trong không cao (không yêu cầu có không gian lớn bên trong).

 Hệ khung chịu lực Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các dầm liên kết cứng tại chỗ giao nhau gọi là các nút khung. Các khung phẳng liên kết với nhau qua các thanh ngang tạo thành khung không gian. Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ tường chịu lực. Nhược điểm chính của hệ kết cấu này là kích thước cấu kiện lớn.

 Hệ lõi chịu lực Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực có khả năng chịu lực ngang khá tốt và tận dụng được giải pháp vách cầu thang là vách bê tông cốt thép. Tuy nhiên để hệ kết cấu thực sự tận dụng hết tính ưu việt thì hệ sàn của công trình phải rất dày và phải có biện pháp thi công đảm bảo chất lượng vị trí giao nhau giữa sàn và vách.  Hệ hộp chịu lực Hệ này truyền tải theo nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong.

Giải pháp này thích hợp cho các công trình cao cực lớn (thường trên 80 tầng). CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 10 2.3 Giải pháp kết cấu sàn 2.1 Sàn nấm Ưu điểm là chiều cao tầng giảm nên cùng chiều cao nhà sẽ có số tầng lớn hơn, đồng thời cũng thuận tiện cho thi công. Tuy nhiên để cấp nước và cấp điện điều hoà ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao. Nhược điểm của sàn nấm là khối lượng bê tông lớn dẫn đến giá thành cao và kết cấu móng nặng nề, tốn kém.

Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động đất thì khối lượng tham gia dao động lớn  Lực quán tính lớn  Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như thẩm mỹ kiến trúc.2 Sàn sườn toàn khối Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ  Khối lượng dao động giảm  Nội lực giảm  Tiết kiệm được bê tông và thép. Cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lí thoải mái cho con người. Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phưong án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng.3 Sàn ô cờ Công trình có các ô sàn chữ nhật kích thước khác nhau. nên phưong án này không khả thi.4 Lựa chọn giải pháp kết cấu 2.1 Vật liệu kết cấu Từ các giải pháp vật liệu trên, chọn vật liệu bê tông cốt thép sử dụng cho toàn công trình do chất lượng bảo đảm và có nhiều kinh nghiệm trong thi công và thiết kế.

Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-1991: - Bêtông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng tạo nên một cấu trúc đặc chắc. Với cấu trúc này, bêtông có khối lượng riêng ~ 2500 daN/m3 - Mác bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị MPa, bê tông được dưỡng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp độ bền của bêtông dùng trong tính toán cho công trình là B25. Bê tông các cấu kiện thường B25: - Với trạng thái nén: Cường độ tiêu chuẩn về nén Rbn = 15MPa.

Cường độ tính toán về nén Rb = 14,5MPa. - Với trạng thái kéo: Cường độ tiêu chuẩn về kéo Rbtn = 1,4MPa. Cường độ tính toán về kéo Rbt = 9MPa. Môđun đàn hồi của bê tông: xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên.

Với cấp độ bền B20 thì Eb = 30000MPa. CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 1 MỤC LỤC Chƣơng 1: Kiến trúc(10%)………………………………………………………. Giới thiệu về công trình………………………………………………………5 1. Giải pháp kiến trúc……………………………………………………………5 Chƣơng 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu………………………………………….

Sơ bộ phương án kết cấu……………………………………………………. Giải pháp về vật liệu…………………………………………………. Giải pháp về kết cấu chịu lực…………………………………………. Giải pháp về kết cấu sàn………………………………………………10 2.

Lựa chọn giải pháp kết cấu……………………………………………. Kích thước sơ bộ kết cấu 2. Tính toán tải trọng……………………………………………………………15 2.Tải trọng gió……………………………………………………………. Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng…………………………………….

Tính toán nội lực cho công trình………………………………………………17 2. Mô hình tính toán………………………………………………………. Tổ hợp nội lực…………………………………………………………. Tính toán sàn………………………………………………………….

Số liệu tính toán……………………………………………………………. Tính toán nội lực ô sàn phòng làm việc………………………………………. Tính toán ô sàn vệ sinh………………………………………………………. Tính toán các ô bản còn lại……………………………………………………34 Chƣơng 4.

Tính toán dầm…………………………………………………………. Cơ sở tính toán………………………………………………………………. Thiết kế cốt dọc………………………………………………………………. Tính toán cốt dọc cho dầm tầng 1,nhịp AB (bxh= 400x600)………….Tính toán cốt dọc cho dầm tầng 8,nhịp AB (bxh= 400x600)………….

Tính toán và bố trí cốt thép đai cho dầm……………………………………. Tính toán và bố trí thép đai cho dầm tầng 8……………………………42 4. Tính toán cốt đai cho dầm tầng 1………………………………………43 Chƣơng 5. Tính toán cột……………………………………………………………45 5.

Số liệu đầu vào……………………………………………………………45 CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 2 5. Tính toán thép cột biên tầng 1-5…………………………………………. Tính toán thép cột biên tầng 6-9…………………………………………. Tính toán thép cột giữa tầng 1-5………………………………………….

Tính toán thép cột giữa tầng 6-9…………………………………………. Tính toán cốt đai…………………………………………………………. Tính toán cầu thang. Thiết kế cầu thang tầng điển hình…………………………………………….

Tải trọng trên bản thang………………………………………………. Tải trọng trên bản chiếu nghỉ…………………………………………. Sơ đồ tính toán bản thang………………………………………………65 6. Tính toán thép cầu thang tầng điển hình…………………………………….

Tính toán dầm thang…………………………………………………………. Tính toán nền móng…………………………………………………. Số liệu địa chất công trình………………………………………………. Lựa chọn giải pháp móng…………………………………………………….

Tính toán móng A-3…………………………………………………………. Tính sức chịu tải của cọc……………………………………………….Xác định số lượng cọc trong móng……………………………………. Kiểm tra móng cọc……………………………………………………. Kiểm tra cường độ đất nền…………………………………………….

Kiểm tra lún của cọc……………………………………………………. Tính toán thép đài móng………………………………………………. Tính toán móng C-3…………………………………………………………. Xác định số lượng cọc trong móng…………………………………….

Kiểm tra móng cọc…………………………………………………….Kiểm tra cường độ đất nền………………………………………………81 7. Kiểm tra lún của móng cọc……………………………………………. Tính toán thép đài móng………………………………………………. Kiểm tra cường độ cọc……………………………………………………….

Điều kiện cẩu lắp………………………………………………………. Tính toán cốt thép làm móc cẩu………………………………………. Điều kiện vận chuyển…………………………………………………. Thi công phần ngầm………………………………………………….

Thi công cọc………………………………………………………………….88 CHUNG CƯ TÂN TIẾN-HẢI PHÒNG 3 8. Sơ lược về loại cọc thi công và công nghệ thi công cọc………………. Biện pháp kỹ thuật thi công cọc……………………………………. Các công tác chuẩn bị………………………………………….

Tính toán, lựa chọn thiết bị thi công cọc………………………. Qui trình công nghệ thi công cọc………………………………. Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu cọc…………………………. Thi công nền móng……………………………………………………………96 8.

Biện pháp kỹ thuật đào đất hố móng…………………………………. Tổ chức thi công đào đất………………………………………………. Công tác phá đầu cọc và đổ bê tông móng……………………………. Công tác phá đầu cọc………………………………………….

Công tác đổ bê tông lót ………………………………………. Công tác ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông móng……………. An toàn lao động khi thi công phần ngầm…………………………………. Thi công phần thân và hoàn thiện……………………………….

Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần thân………………………………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Căn Hộ Chung Cư Tân Tiến Hải Phòng: Thiết Kế và Tính Toán Kết Cấu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và tính toán kết cấu cho các căn hộ chung cư tại Hải Phòng. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật trong xây dựng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp hiện đại để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình.

Đặc biệt, tài liệu này còn mang lại lợi ích cho những ai đang tìm kiếm thông tin về thiết kế kiến trúc và kết cấu, từ đó giúp họ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng. Để mở rộng thêm hiểu biết của bạn, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu tính toán kết cấu đập bản lật tự động hình thức mới, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp tính toán kết cấu phức tạp hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể xem xét Tan tao buldinh để có cái nhìn tổng quát hơn về các dự án chung cư khác. Cuối cùng, tài liệu Căn hộ an phú sẽ giúp bạn so sánh và đối chiếu các thiết kế căn hộ khác nhau trong cùng một khu vực. Những liên kết này sẽ mở ra cho bạn nhiều cơ hội để khám phá và nâng cao kiến thức trong lĩnh vực xây dựng.