Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và đô thị hóa, nhu cầu về điều kiện sinh hoạt, nghỉ ngơi và không gian tiện nghi của cư dân đô thị ngày càng gia tăng. Cùng với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc quy hoạch và xây dựng các công trình nhà ở cao tầng nhằm thay thế các khu dân cư cũ xuống cấp, tối ưu hóa quỹ đất và cải thiện diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị trở thành đòi hỏi thực tiễn. Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật công trình "Chung cư Tân Tiến - Hải Phòng" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật toàn diện cho một công trình chung cư cao tầng tại thành phố Hải Phòng.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được phân chia theo tỷ trọng khối lượng cụ thể trong văn bản:

  1. Thiết kế kiến trúc công trình (chiếm 10% khối lượng đồ án): Xác định tổng thể công trình, các giải pháp bố trí mặt đứng, thông gió, chiếu sáng tự nhiên và công năng sử dụng.
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu và phân tích nội lực: Đánh giá so sánh các giải pháp kết cấu chịu lực, giải pháp kết cấu sàn và vật liệu; tính toán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió), mô hình hóa kết cấu, tổ hợp nội lực và tính toán bản sàn.
  3. Thiết kế kỹ thuật các cấu kiện bê tông cốt thép phần thân: Tính toán dầm, tính toán cột khung và thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình.
  4. Thiết kế nền móng: Phân tích số liệu địa chất, lựa chọn giải pháp móng cọc, tính toán sức chịu tải, độ lún, cường độ đất nền, tính toán đài móng và kiểm tra điều kiện cẩu lắp, vận chuyển cọc.
  5. Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công: Thiết kế thi công phần ngầm (thi công cọc, đào đất, bê tông móng); thi công phần thân (tính toán ván khuôn, cốt thép, bê tông dầm, sàn, cột); lựa chọn máy móc thiết bị; lập tiến độ thi công, biểu đồ nhân lực và thiết kế tổng mặt bằng xây dựng.
  6. Lập dự toán công trình (chiếm 5% khối lượng đồ án): Xác định cơ sở lập dự toán, lập bảng dự toán chi tiết và bảng tổng hợp kinh phí cho một bộ phận công trình.

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu và biện pháp tổ chức thi công công trình nhà ở cao tầng Chung cư Tân Tiến. Phạm vi không gian đặt tại địa bàn thành phố Hải Phòng; phạm vi kỹ thuật bao quát toàn diện từ thiết kế kiến trúc, kết cấu chịu lực đến tổ chức công trường và dự toán kinh phí.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam, trọng tâm là Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574-1991 ("Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế"). Mọi công thức tính toán nội lực, khả năng chịu lực của bê tông, cốt thép dọc, cốt thép đai và điều kiện kiểm tra biến dạng đều tuân thủ các quy định hiện hành tại thời điểm lập đồ án.

Vật liệu kết cấu chủ đạo được lựa chọn là bê tông cốt thép toàn khối sử dụng bê tông nặng cấp độ bền B25, có khối lượng riêng xấp xỉ 2500 daN/m³. Các chỉ tiêu cơ lý tính toán của vật liệu được trích xuất từ văn bản:

  • Trạng thái chịu nén: Cường độ tiêu chuẩn về nén $R_{bn} = 15\text{ MPa}$; Cường độ tính toán về nén $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$.
  • Trạng thái chịu kéo: Cường độ tiêu chuẩn về kéo $R_{btn} = 1{,}4\text{ MPa}$; Cường độ tính toán về kéo $R_{bt} = 9\text{ MPa}$ (theo số liệu ghi nhận trong thuyết minh).
  • Mô đun đàn hồi của bê tông ($E_b$): Xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong môi trường tự nhiên (tham chiếu cấp độ bền B20 đạt $E_b = 30000\text{ MPa}$).

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

Đồ án kết hợp phương pháp phân tích lý thuyết kỹ thuật công trình và phương pháp mô phỏng cơ học kết cấu:

  • Phương pháp phân tích - so sánh kinh tế - kỹ thuật: So sánh định tính và định lượng giữa các phương án kết cấu chịu lực (hệ tường, hệ khung, hệ lõi, hệ hộp) và các dạng sàn (sàn nấm, sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ) để tìm giải pháp phù hợp với quy mô công trình.
  • Phương pháp mô hình hóa cơ học kết cấu: Lập mô hình khung không gian chịu tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng ngang (tải trọng gió); tiến hành tổ hợp nội lực để xác định các cặp nội lực nguy hiểm nhất ($M_{max}$, $M_{min}$, $N_{tu}$, $Q_{max}$).
  • Phương pháp trạng thái giới hạn: Tính toán tiết diện cốt thép dọc và cốt thép đai cho cấu kiện chịu uốn (dầm, bản sàn) và cấu kiện chịu nén lệch tâm (cột) theo TCVN 5574-1991.
  • Phương pháp tính toán cơ học đất và nền móng: Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo điều kiện đất nền và vật liệu; tính toán số lượng cọc, kiểm tra ứng suất đáy móng khối quy ước và độ lún đàn hồi của móng cọc.
  • Phương pháp định mức và tổ chức thi công: Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của ván khuôn, xà gồ, cột chống; tính toán chọn máy nâng (cần trục), máy trộn, máy đầm bê tông; cân bằng nhân lực và lập tiến độ theo phương pháp dây chuyền.

Nguồn dữ liệu

  • Tài liệu khảo sát địa chất công trình tại vị trí xây dựng khu chung cư Tân Tiến, Hải Phòng.
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn tải trọng và tác động, tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCVN 5574-1991.
  • Tập định mức dự toán xây dựng và đơn giá xây lắp khu vực áp dụng cho công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Kiến trúc công trình (10%)

Chương này giới thiệu tổng quan bối cảnh dự án Chung cư Tân Tiến tại Hải Phòng và trình bày các giải pháp kiến trúc:

  • Giải pháp mặt đứng: Thiết lập nguyên tắc độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng phải phân bố đều hoặc giảm dần đều lên các tầng trên; loại trừ hiện tượng thay đổi đột ngột độ cứng như thông tầng, giảm cột đột ngột, thiết kế cột hẫng chân hoặc sàn giật cấp nhằm tránh tập trung ứng suất phá hoại ở các vùng xung yếu.
  • Giải pháp thông gió: Tận dụng tối đa giải pháp thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ; tường bao quanh nhà sử dụng tường gạch dày 220 mm vừa có chức năng chịu lực vừa tăng khả năng cách nhiệt chống nóng. Đối với các gian phòng có yêu cầu đặc thù về nhiệt độ và số lần trao đổi không khí, đồ án quy hoạch hệ thống đưa khí sạch vào và hút khí thải ra, kết hợp lắp đặt điều hòa không khí.
  • Giải pháp chiếu sáng: Đảm bảo độ rọi tự nhiên theo tiện nghi thị giác dựa trên khoảng không gian, hướng chiếu sáng và tỷ lệ phản chiếu nội thất; độ rọi tự nhiên được tính toán tại thời điểm tắt đèn buổi sáng và bật đèn buổi chiều theo quy luật thay đổi độ rọi trong ngày.

Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận để lựa chọn phương án vật liệu, hình thức kết cấu chịu lực và hệ kết cấu sàn:

  • So sánh phương án vật liệu: Phân tích ưu nhược điểm giữa bê tông cốt thép và kết cấu thép; kết luận lựa chọn bê tông cốt thép cho công trình có chiều cao dưới 30 tầng ($H < 100\text{ m}$) do tận dụng được khả năng chịu nén của bê tông, chịu kéo của thép, vật liệu sẵn có, thi công phổ biến và khả năng chịu lửa, chịu môi trường tốt hơn thép.
  • So sánh các hệ thống kết cấu chịu lực:
Dạng kết cấu Cơ chế truyền lực và đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá lựa chọn
Hệ tường chịu lực Tường phẳng chịu lực đứng và ngang, làm việc như côngxon tiết diện lớn Thi công đơn giản, độ cứng ngang lớn Không tạo được không gian lớn bên trong Không phù hợp với chung cư yêu cầu không gian linh hoạt
Hệ khung chịu lực Cấu thành từ cột và dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ không gian Không gian linh hoạt, khắc phục hạn chế của hệ tường Kích thước cấu kiện tăng theo chiều cao nhà Phù hợp cho công trình quy mô tầng trung bình
Hệ lõi chịu lực Vỏ hộp rỗng kín hoặc hở nhận toàn bộ tải trọng truyền xuống móng Chịu lực ngang tốt, kết hợp tận dụng vách buồng thang máy/thang bộ Sàn phải rất dày, thi công mối nối vách - sàn phức tạp Chưa tối ưu cho quy mô công trình này
Hệ hộp chịu lực Bản sàn gối vào kết cấu chịu tải nằm ở mặt phẳng tường ngoài, không cột trong Tạo không gian bên trong tối đa, độ cứng tổng thể rất cao Yêu cầu công nghệ phức tạp, chi phí đầu tư rất lớn Chỉ thích hợp công trình siêu cao tầng (> 80 tầng)
  • So sánh giải pháp kết cấu sàn:
Giải pháp sàn Đặc tính kỹ thuật Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá
Sàn nấm (sàn không dầm) Sàn phẳng tựa trực tiếp lên đầu cột hoặc mũ cột Giảm chiều cao tầng, thi công ván khuôn thuận tiện Tốn bê tông, khối lượng sàn lớn làm tăng lực quán tính động đất/gió; phải làm trần giả Loại bỏ
Sàn sườn toàn khối Bản sàn tựa lên hệ thống dầm chính và dầm phụ Độ cứng ngang lớn, giảm khối lượng bê tông và cốt thép, giảm nội lực và chuyển vị ngang Chiều cao tầng lớn hơn sàn nấm, ghép ván khuôn phức tạp hơn Lựa chọn (phù hợp công nghệ thi công hiện tại)
Sàn ô cờ Hệ dầm phụ giao thoa trực giao tạo lưới ô cờ Khả năng vượt nhịp lớn, thẩm mỹ kiến trúc tốt Yêu cầu các ô sàn vuông vắn đồng đều Loại bỏ (công trình có các ô sàn chữ nhật kích thước khác nhau)
  • Tính toán tải trọng và nội lực: Phân tích tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió tác dụng lên công trình; thiết lập mô hình tính toán, thực hiện tổ hợp nội lực; tính toán chi tiết bản sàn làm việc, bản sàn khu vệ sinh và các ô bản sàn còn lại (từ trang 15 đến trang 34).

Chương 4: Tính toán dầm

Chương 4 thực hiện thiết kế chi tiết cấu kiện chịu uốn dựa trên nội lực từ mô hình không gian:

  • Thiết lập cơ sở tính toán và nguyên lý bố trí cốt dọc theo khả năng chịu mômen uốn âm và dương.
  • Tính toán cốt thép dọc dầm tầng 1, nhịp AB với kích thước tiết diện $b \times h = 400 \times 600\text{ mm}$.
  • Tính toán cốt thép dọc dầm tầng 8, nhịp AB với kích thước tiết diện $b \times h = 400 \times 600\text{ mm}$.
  • Tính toán và bố trí cốt đai chịu lực cắt cho dầm tầng 8 (trang 42) và dầm tầng 1 (trang 43).

Chương 5: Tính toán cột

Chương 5 tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm theo các trường hợp tổ hợp nội lực nguy hiểm:

  • Xác lập số liệu đầu vào từ trang 45.
  • Tính toán thép cột biên phân đoạn tầng 1 đến tầng 5.
  • Tính toán thép cột biên phân đoạn tầng 6 đến tầng 9.
  • Tính toán thép cột giữa phân đoạn tầng 1 đến tầng 5.
  • Tính toán thép cột giữa phân đoạn tầng 6 đến tầng 9.
  • Tính toán cốt thép đai giằng cho cột nhằm đảm bảo ổn định và chống nở ngang của bê tông.

Tính toán cầu thang

Thiết kế bộ phận giao thông đứng cho tầng điển hình của công trình:

  • Xác định tải trọng tác dụng trên bản thang (tĩnh tải bản bê tông, bậc gạch, vữa trát và hoạt tải người sử dụng).
  • Xác định tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ.
  • Thiết lập sơ đồ tính toán bản thang dạng dầm hoặc bản chịu uốn (trang 65).
  • Tính toán diện tích cốt thép chịu lực cho bản thang tầng điển hình và tính toán kết cấu dầm thang đỡ bản chiếu tới, chiếu nghỉ.

Tính toán nền móng

Phần thiết kế nền móng giải quyết phương án truyền tải trọng toàn bộ công trình xuống nền đất:

  • Phân tích số liệu địa chất công trình và lựa chọn giải pháp móng cọc bê tông cốt thép.
  • Tính toán móng cọc tại vị trí A-3: Sức chịu tải của cọc đơn; xác định số lượng cọc trong đài móng; kiểm tra ứng suất cường độ đất nền tại đáy khối móng quy ước; kiểm tra độ lún của móng cọc; tính toán diện tích cốt thép đài móng.
  • Tính toán móng cọc tại vị trí C-3: Xác định số lượng cọc; kiểm tra móng cọc và cường độ đất nền (trang 81); tính lún móng cọc và bố trí cốt thép cho đài móng.
  • Kiểm tra cường độ thân cọc trong các giai đoạn làm việc phụ trợ: Điều kiện nâng nhấc, cẩu lắp cọc; tính toán cốt thép làm móc cẩu; kiểm tra cọc trong điều kiện vận chuyển từ bãi đúc đến vị trí ép cọc.

Thi công phần ngầm

Phần thuyết minh từ trang 88 đến trang 96 mô tả chi tiết công nghệ thi công dưới cốt ±0.000:

  • Thi công cọc: Giới thiệu loại cọc và công nghệ hạ cọc; các biện pháp kỹ thuật chuẩn bị mặt bằng; tính toán và lựa chọn thiết bị thi công hạ cọc; quy trình công nghệ ép/đóng cọc; kiểm tra chất lượng và quy trình nghiệm thu cọc ép.
  • Thi công đất và đài móng: Biện pháp kỹ thuật đào đất hố móng; tổ chức thi công đào cơ giới kết hợp thủ công; công tác phá dỡ đầu cọc đến cao độ thiết kế; thi công lớp bê tông lót móng; công tác lắp dựng ván khuôn, gia công lắp dựng cốt thép và đổ bê tông đài móng; các quy định an toàn lao động trong giai đoạn thi công ngầm.

Thi công phần thân và hoàn thiện

Nội dung thi công từ trang 96 đến trang 146 tập trung vào kết cấu bê tông cốt thép bên trên:

  • Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần thân: Thiết kế và tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống đỡ bản sàn; tính toán hệ thống chống đỡ cho dầm chính và dầm phụ (trang 122).
  • Tính toán ván khuôn cột: Lựa chọn chủng loại ván khuôn định hình; tính toán sức chịu tải của gông cột và hệ cây chống định vị cột.
  • Bảng thống kê khối lượng ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân công trình (trang 130).
  • Quy trình kỹ thuật lắp ghép ván khuôn, cốt thép, đổ và đầm bê tông phần thân.
  • Tính toán năng suất và lựa chọn thiết bị thi công chủ đạo: Chọn cần trục phục vụ vận chuyển vật liệu lên cao (trang 136); tính toán năng suất máy trộn và máy đầm bê tông.
  • Kỹ thuật xây tường bao, trát, ốp lát hoàn thiện và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động thi công trên cao.

Tổ chức thi công

Trình bày phương án tổ chức mặt bằng và tiến độ xây dựng (từ trang 146 đến trang 153):

  • Lập tiến độ thi công tổng thể: Tính toán nhu cầu nhân lực, lập bảng thống kê nhân lực, vẽ sơ đồ tiến độ và biểu đồ điều hòa nhân lực.
  • Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: Bố trí vị trí cần trục, trạm trộn, máy móc thiết bị trên công trường (trang 151); thiết kế mạng lưới đường giao thông tạm; quy hoạch kho bãi chứa vật liệu cát, đá, xi măng, thép.
  • Tính toán mạng lưới kỹ thuật phục vụ thi công: Tính toán nhu cầu cung cấp điện công trường (trang 153); tính toán nhu cầu cung cấp nước thi công và sinh hoạt; công tác vệ sinh môi trường và an toàn lao động tổng thể.

Lập dự toán (5%)

Phần kinh tế xây dựng chiếm 5% nội dung đồ án:

  • Thống kê cơ sở lập dự toán (chính sách giá, bảng giá ca máy, đơn giá vật liệu tại Hải Phòng).
  • Lập bảng dự toán chi tiết và bảng tổng hợp kinh phí cho một bộ phận công trình đại diện.

Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các nội dung đã hoàn thành trong đồ án và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật (trang 171) nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ khi triển khai thi công thực tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thiết kế kỹ thuật chính

Đồ án đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác lập giải pháp mặt bằng kiến trúc bảo đảm độ cứng đều đặn theo phương đứng; bố trí tường bao gạch dày 220 mm kết hợp thông gió tự nhiên và cửa sổ cách nhiệt.
  • Lựa chọn hệ khung chịu lực bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn toàn khối; bê tông sử dụng cấp độ bền B25 với các chỉ tiêu $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 9\text{ MPa}$, $E_b = 30000\text{ MPa}$.
  • Thiết kế cấu kiện dầm: Hoàn chỉnh tính toán cốt dọc và cốt đai dầm tầng 1 và tầng 8 nhịp AB cùng tiết diện $b \times h = 400 \times 600\text{ mm}$.
  • Thiết kế cấu kiện cột: Hoàn chỉnh tính toán cốt thép cột biên và cột giữa phân chia theo hai giai đoạn thay đổi tải trọng: nhóm tầng 1-5 và nhóm tầng 6-9.
  • Thiết kế nền móng cọc: Xác định sức chịu tải cọc, kích thước và cốt thép đài móng cho hai vị trí đại diện móng A-3 và móng C-3; kiểm tra độ lún và cường độ nền đất; hoàn thành thiết kế cốt thép móc cẩu cọc phục vụ công tác nâng nhấc và vận chuyển.
  • Biện pháp thi công: Hoàn chỉnh tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cho sàn, dầm chính, dầm phụ và gông cột; tính toán lựa chọn cần trục tháp, máy trộn bê tông; thiết kế hệ thống cấp điện, cấp nước, đường tạm công trường và lập biểu đồ tiến độ nhân lực.
  • Lập dự toán cho bộ phận công trình hoàn thiện tỷ trọng 5% khối lượng.

Đóng góp thực tiễn của đồ án

Đồ án xây dựng một giải pháp kỹ thuật khép kín cho công trình nhà ở cao tầng tại khu vực Hải Phòng, kết nối giữa khâu thiết kế kết cấu (dựa trên TCVN 5574-1991), biện pháp tổ chức thi công chi tiết (từ móng đến mái) và dự toán chi phí. Toàn bộ các bước kiểm tra cọc từ khâu thi công cẩu lắp, vận chuyển đến giai đoạn làm việc chịu lực dưới móng được kiểm toán đầy đủ, giúp hồ sơ có tính ứng dụng kỹ thuật cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án

  • Văn bản giới hạn tính toán chi tiết ở một số cấu kiện đại diện: Dầm nhịp AB tại tầng 1 và tầng 8; các nhóm cột biên và cột giữa theo cụm tầng 1-5 và 6-9; hai móng cọc tại vị trí trục A-3 và C-3; bảng dự toán chỉ lập cho một bộ phận công trình (chiếm 5%).
  • Cơ sở tính toán kết cấu dựa trên tiêu chuẩn TCVN 5574-1991; các thông số vật liệu và phương pháp tổ hợp nội lực phản ánh quy trình kỹ thuật của hệ thống tiêu chuẩn giai đoạn này.

Hướng hoàn thiện tiếp theo

  • Triển khai tính toán kiểm tra mở rộng cho toàn bộ các nhịp dầm còn lại, các vị trí cột góc và các móng chịu tải trọng phức tạp khác trên mặt bằng công trình.
  • Cập nhật các chỉ dẫn tính toán và kiểm tra hàm lượng cốt thép theo các phiên bản tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép mới hơn để đối chiếu mức độ an toàn và hiệu quả kinh tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích đối với sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng và Kinh tế Xây dựng khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học chuyên ngành:

  • Tham khảo Chương 2, 4, 5 và phần Nền móng: Cung cấp trình tự mẫu về phân tích lựa chọn phương án kết cấu, quy trình tính toán dầm $400 \times 600\text{ mm}$, phân đoạn cột tầng 1-5 và 6-9, và quy trình kiểm tra toàn diện móng cọc (sức chịu tải, độ lún, cường độ nền, cẩu lắp, vận chuyển).
  • Tham khảo phần Thi công và Tổ chức thi công: Cung cấp phương pháp tính toán kiểm tra hệ ván khuôn sàn, dầm, cột, tính toán năng suất cần trục và thiết kế mạng lưới cấp điện, cấp nước tạm thời trên mặt bằng công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án lựa chọn kết cấu bê tông cốt thép thay vì kết cấu thép cho công trình?

Trong Chương 2, tác giả phân tích rằng bê tông cốt thép có ưu điểm thi công đơn giản hơn kết cấu thép, vật liệu rẻ hơn, độ bền cao hơn trước các tác động của môi trường và nhiệt độ. Đồng thời, sự phối hợp giữa hai vật liệu cho phép phát huy khả năng chịu nén của bê tông và chịu kéo của thép. Tác giả kết luận giải pháp bê tông cốt thép là phương án phù hợp cho các công trình có chiều cao dưới 30 tầng ($H < 100\text{ m}$).

2. Vì sao phương án sàn nấm và sàn ô cờ bị loại bỏ trong công trình này?

Phương án sàn nấm bị loại bỏ vì có nhược điểm tiêu tốn khối lượng bê tông lớn làm tăng giá thành và kết cấu móng nặng nề; ngoài ra, khối lượng tham gia dao động lớn dưới tác dụng của gió động và động đất dẫn đến lực quán tính và nội lực lớn; sàn phẳng cũng đòi hỏi phải làm trần giả để bố trí đường ống kỹ thuật. Phương án sàn ô cờ bị loại bỏ do đặc thù mặt bằng công trình có các ô sàn hình chữ nhật kích thước khác nhau, không bảo đảm tính đối xứng và đồng đều cần thiết của sàn ô cờ.

3. Cấp độ bền của bê tông và các chỉ tiêu cơ lý tính toán trong đồ án được quy định như thế nào?

Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-1991, đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B25 cho các cấu kiện thường với khối lượng riêng xấp xỉ 2500 daN/m³. Cường độ tiêu chuẩn về nén là $R_{bn} = 15\text{ MPa}$, cường độ tính toán về nén là $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$. Cường độ tiêu chuẩn về kéo là $R_{btn} = 1{,}4\text{ MPa}$, cường độ tính toán về kéo là $R_{bt} = 9\text{ MPa}$. Giá trị mô đun đàn hồi $E_b$ tham chiếu cho bê tông nặng là $30000\text{ MPa}$.

4. Cấu kiện dầm và cột nào được lựa chọn tính toán chi tiết trong thuyết minh?

Đồ án lựa chọn tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho dầm tầng 1 và dầm tầng 8 tại nhịp AB, cả hai đều có kích thước tiết diện $b \times h = 400 \times 600\text{ mm}$. Đối với cấu kiện cột, đồ án thực hiện phân đoạn tính toán cho cột biên tầng 1-5, cột biên tầng 6-9, cột giữa tầng 1-5 và cột giữa tầng 6-9, cùng phần tính toán cốt đai cột tương ứng.

5. Những nội dung nào được kiểm tra khi thiết kế móng cọc A-3 và C-3?

Tại các móng cọc A-3 và C-3, quy trình tính toán bao gồm: Xác định sức chịu tải của cọc, tính số lượng cọc trong đài móng, kiểm tra khả năng chịu lực của nhóm móng cọc, kiểm tra cường độ ứng suất đất nền tại đáy móng quy ước, kiểm tra độ lún của cọc/móng cọc và tính toán diện tích cốt thép đài móng. Ngoài ra, thân cọc còn được kiểm tra khả năng chịu lực trong điều kiện nâng cẩu (tính cốt thép làm móc cẩu) và điều kiện vận chuyển.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Tân Tiến - Hải Phòng" là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh thuộc chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, giải quyết đồng bộ các bài toán từ kiến trúc, kết cấu đến thi công và dự toán. Tác giả đã phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép B25 kết hợp hệ sàn sườn toàn khối, phù hợp với quy mô công trình và điều kiện kỹ thuật thi công thực tế tại địa phương. Toàn bộ quy trình tính toán cấu kiện sàn, dầm, cột, cầu thang, nền móng cọc và lập biện pháp tổ chức mặt bằng xây dựng được thực hiện theo đúng các quy định của hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Hồ sơ đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác đào tạo kỹ sư công trình xây dựng dân dụng.