CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH DỆT NHUỘM VIỆT HỒNG VÀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 1. Vài nét về Công Ty Liên Doanh Dệt Nhuộm Việt Hồng Công ty Liên doanh dệt nhuộm Việt Hồng được xây dựng tại các lô E1 – E5, KCN Việt Hương 2, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Với tổng diện tích nhà máy 6 ha. Công ty Liên doanh dệt nhuộm Việt Hồng (viethongtextile.
Vị trí của Công ty ở KCN Việt Hương 2 (viethuongip.com) 5 SVTH: Trần Văn Thuần MSSV: 15150133 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thiệp Vị trí giáp giới như sau: - Phía Đông: giáp lô đất trống khu công nghiệp. - Phía Tây: giáp nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. - Phía Nam: giáp đất của dân.
- Phía Bắc: giáp trục đường chính của khu công nghiệp. Công Ty Liên Doanh Dệt Nhuộm Việt Hồng là doanh nghiệp được thành lập theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đã được Ban Quản Lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương cấp phép đầu tư số: 288/GP-KCN-BD ngày 21 tháng 01 năm 2005. Chủ doanh nghiệp là đại diện giữa các bên: Bên Việt Nam: - Ông Hàng Vay Chi: Quốc tịch Việt Nam. - Ông Hàng Vay Hiến: Quốc tịch Việt Nam.
- Bà Vương Hoa: Quốc tịch Việt Nam. Bên nước ngoài: - PRESTIGE LEGEND CO. - Địa chỉ: Jipfa Building, 3rd floor, Main Street, Road town, Tortola, British Virgin Islands. - Đại diện bởi: Ông Tseng Huan-Tsan.
- Quốc tịch: Đài Loan. Ngành nghề sản xuất và kinh doanh: sản xuất gia công dệt nhuộm vải jean, vải kaki và các loại vải khác. Tổng số vốn đầu tư xây dựng của nhà máy là 12000000 USD. Nhu cầu nguyên vật liệu Để phục vụ cho hoạt động sản xuất tại Nhà máy đạt hiệu quả, một số hóa chất nguyên liệu chính mà thị trường nội địa không đảm bảo được sẽ được nhập trực tiếp từ nước ngoài, những thứ còn lại sẽ được tìm mua ở thị trường trong nước.
Danh mục các loại hóa chất, nguyên liệu và nhiên liệu chính yếu cầu cho sản xuất khi đạt công suất thiết kế được đưa ra như sau: 6 SVTH: Trần Văn Thuần MSSV: 15150133 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thiệp Bảng 1. Nhu cầu dùng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất tại nhà máy Nhu cầu Khối lượng/đơn vị Tổng mức tiêu thụ/năm Vải mộc C16/1 tấn/năm 3000 Sợi T1800/1 tấn/năm 2500 Thuốc nhuộm (IW-303 và 3 gram/m2 30 tấn Tidigo) Hóa chất các loại 150 tấn Bột Hydro-85 Chất phân tán Chất Sulphur Natri Sulphur Số lượng các hóa chất khác phụ thuộc vào màu sắc và Sáp hồ AJ-306 chất lượng sợi Sáp hồ 500 Chất giữ màu D-150A Sáp hồ LB-9802 Sáp hồ AW-8502 Nguồn: Báo cáo Dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm tại KCN Việt Hương 2, Tỉnh Bình Dương 7 SVTH: Trần Văn Thuần MSSV: 15150133 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thiệp 1.
Quy trình công nghệ sản xuất Hình 1. Quy trình công nghệ sản xuất 8 SVTH: Trần Văn Thuần MSSV: 15150133 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thiệp Mô tả quy trình: Xử lý trước khi nhuộm: Giai đoạn xử lý trước khi nhuộm bao gồm các công đoạn trình tự như sau: + Tẩy trắng và làm co vải. + Tháo dỡ vải.
+ Giảm trọng lượng. Nhuộm: Sau khi xử lý vải mộc được đưa vào nhuộm. Các hóa chất sử dụng là thuốc nhuộm, chất bảo vệ sợi được hòa phối thành những màu đậm nhạt rồi mới đưa sợi nhúng vào bồn nhuộm. Khâu dệt vải: Căn cứ theo bản kế hoạch sản xuất, đối chiếu mã số trục và mã số máy, chuẩn bị sắp cuộn sợi lên máy, lên giàn đầu máy dệt và siết chặt theo thứ tự đặt sợi lên giàn sợi trên sợi dưới thích hợp.
Kiểm tra kỹ rồi mới vận hành. Đốt sợi: Vải sau khi dệt xong, do thao tác của máy nên bề mặt của vải xuất hiện những sợi lông. Vì để tiện xử lý sau này, nên dùng máy đốt sợi bằng gas đốt đi những sợi lông đó để bề mặt được phẳng đều và nhẵn để làm tăng độ sáng của vải dệt. Giặt vải: Loại bỏ các chất hồ, sáp còn dính trong vải.
Định hình: Máy định hình có thể làm khô và định hình tạm thời vải. Chống rút: Để chống rút lúc giặt, hoặc bị co lại nên cho một lượng chất gia công có tính chống co rút để cố định. Kiểm tra: Theo đơn đặt hàng của khách mà phân ra đẳng cấp, phân màu, phân độ rộng, dài, dày, mỏng của vải để kiểm tra ghi chú sản phẩm đạt tiêu chuẩn và phế phẩm. Đóng gói: Sau khi kiểm tra đã phân biệt các loại vải, thì cuộn thành cây và ghi chú loại vải, độ dài vải.
Sau đó dùng bao nhựa đóng gói. Thành phẩm: Sản phẩm sau khi đóng gói, dựa vào đơn đặt hàng mà phân loại nhập vào kho để quản lý, sau đó mới xuất hàng giao cho khách hàng. 9 SVTH: Trần Văn Thuần MSSV: 15150133 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thiệp 1.
Đặc trưng các nguồn ô nhiễm nước thải 1. Lưu lượng nước thải Quá trình nhuộm và hoàn tất sử dụng một lượng lớn nguyên liệu thô, nước, thuốc nhuộm và chất trợ nhuộm. Tiêu thụ nước trong quá trình nhuộm dao động rất lớn từ 16 - 900 m3 cho một tấn sản phẩm (Loan 2008). Tiêu thụ nước đối với một số loại vải khác nhau được trình bày trong Bảng 1.
Lượng nước tiêu thụ đối với một số loại vải trong ngành dệt may Loại vải Lượng nước tiêu thụ (m3/tấn sản phẩm) Vải cotton 80 - 240 Vải cotton dệt thoi 70 - 180 Len 100 - 250 Vải polyacrylic 10 - 70 Nguồn: Tổng công ty dệt may Việt Nam (2003) 1. Tính chất nước thải Các tạp chất tách ra từ vải sợi như dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ, pectin, các chất bụi bẩn dính vào sợi (trung bình chiếm 6% khối lượng xơ sợi). Các hóa chất sử dụng trong quy trình công nghệ như hồ tinh bột, H2SO4, CH3COOH, NaOH, NaOCl, H2O2, Na2CO3, Na2SO3…các loại thuốc nhuộm, các chất trợ, chất ngấm, chất cầm màu, chất tẩy giặt. Lượng hóa chất sử dụng đối với từng loại vải, từng loại màu thường khác nhau và chủ yếu đi vào nước thải của từng công đoạn tương ứng.
Đặc trưng quan trọng nhất của nước thải từ các cơ sở dệt – nhuộm là sự dao động rất lớn cả về lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm. Thành phần và lưu lượng nước thải thay đổi theo mùa, theo mặt hàng sản xuất và chất lượng sẩn phẩm. 10 SVTH: Trần Văn Thuần MSSV: 15150133 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thiệp Bảng 1.
Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt – nhuộm Công đoạn Chất ô nhiễm trong Đặc tính của nước thải nước thải Tinh bột, glucose, carboxy mety xelulo, polyvinyl BOD cao (34 đến 50% Hồ sợi, giũ hồ acol, nhựa, chất béo và tổng lượng BOD) sáp. NaOH, chất sáp và dầu Độ kiềm cao, màu tối, Nấu tẩy mỡ, tro, soda, silicat natri BOD cao (30% tổng và xơ xợi vụn. BOD) Hypoclorit, hợp chất clo, Độ kiềm cao, chiếm 5% Tẩy trắng NaOH, AOX, axit… BOD Độ kiềm cao, BOD thấp Làm bóng NaOH, tạp chất (dưới 1% tổng BOD) Các loại thuốc nhuộm, Độ màu rất cao, BOD khá Nhuộm axit axetic và các muối cao (6% tổng BOD), TS kim loại. Chất màu, tinh bột, dầu, Độ màu cao, BOD cao và In đất sét, muối, kim loại, dầu mỡ.
axit… Vết tinh bột, mỡ động vật, Kiềm nhẹ, BOD thấp, Hoàn thiện muối lượng nhỏ Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Nhiệt độ Trước hết nước thải dệt nhuộm phải nói đến nhiệt độ. Các công đoạn ở nhiệt độ cao như nấu tẩy (hơn 85oC), giũ hồ (30o – 100oC), nhuộm sợi (130oC), tẩy giặt (80oC).
Nên nước thải dệt nhuộm có nhiệt độ khá cao. pH Nước thải dệt nhuộm ở nước ta hiện nay mà sản phẩm chủ yếu là sợi bông (100% cotton) và sợi pha polyester/bông, polyester/visco có tính kiềm cao. Độ pH đo được là 9 – 12. 11 SVTH: Trần Văn Thuần MSSV: 15150133 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Ngọc Thiệp Ô nhiễm hữu cơ Mức độ ô nhiễm do các hợp chất hữu cơ và các chất vô cơ sử dụng oxy hóa được thể hiện bằng các chỉ tiêu đặc trưng, nhất là COD và BOD5 như sau: Nhu cầu oxy sinh hoá BOD5: trong nước thải của các công ty dệt có đủ cả những chất dễ phân giải sinh học (như bột sắn dùng hồ sinh học) và những chất khó phân giải sinh học (PVA, thuốc nhuộm và chất tẩy trắng quang học). Có nghĩa là nước thải xử lý ướt của các công ty chứa nhiều tạp chất hữu cơ cần nhiều oxy để các loài vi sinh vật phân giải, nên thể hiện ở thông số BOD5 không nhỏ. Nhu cầu oxy hóa học: trong nước thải của các công ty có những chất khó phân giải sinh học mà chỉ loại bỏ được một phần nhờ hấp phụ lên bùn hoạt tính (activated sludge) hoặc chỉ có thể oxy hóa bằng hóa học, càng có nhiều xơ sợi tổng hợp (polyester) thì giá trị COD càng cao vì phải dùng PVA để hồ sợi dọc cùng nhiều thuốc nhuộm hoặc chất trợ khó hay không phân giải vi sinh để nhuộm và in hoa. Tỉ lệ COD/BOD của nước thải dệt nhuộm của các công ty dệt nhuộm ở nước ta trong khoảng giới hạn 2:1 đến 3:1, tức là còn có thể phân hủy vi sinh.
Song với xu hướng tăng sử dụng xơ sợi tổng hợp thì nước thải ngày càng khó phân hủy vi sinh. Tổng chất rắn lơ lửng Góp phần chủ yếu là xơ sợi (short fibres) bị tách ra, thuốc nhuộm không tan như thuốc phân tán và một số hóa chất trơ. Màu nước thải Nước thải từ các công ty dệt nhuộm có độ màu rất đậm do nước thải không được tận dụng hết và không gắn vào xơ sợi gây ra. Ngày nay thuốc nhuộm hoạt tính được sử dụng càng nhiều thì nước thải màu càng đậm.
Các chất độc khác Kim loại nặng: đồng, crom, niken, coban, kẽm, chì, thủy ngân trong nước thải của công ty do sử dụng các loại thuốc nhuộm hoạt tính, hoàn nguyên, trực tiếp và một số hóa chất, chất trợ. Các halogen hữu cơ: AOX độc hại phát sinh từ tẩy trắng vải sợi bông sử dụng natri hipoclorit và natri clorit, từ thuốc nhuộm hoàn nguyên, phân tán và pigment sử dụng. Có clo dư, sunfua (S2-), hydrosunfit (Na2S2O4) là chất độc với vi sinh vật. 12 SVTH: Trần Văn Thuần MSSV: 15150133 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Ngọc Thiệp Có xianua (CN-) độc trong nước thải dệt nhuộm.