Giới thiệu dự án

Tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống giao thông hẻm chiếm hơn 60% mạng lưới giao thông đường bộ đô thị. Do đặc thù phát triển tự phát qua nhiều thời kỳ, hạ tầng kỹ thuật tại các tuyến hẻm nội bộ thường xuyên đối mặt với tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, ngập úng cục bộ do quá tải lưu vực và thiếu đồng bộ với mạng lưới thoát nước chính. Dự án "Nâng cấp Hẻm 77, đường Tân Lập 2, Khu phố 3, phường Hiệp Phú" (thuộc địa bàn thành phố Thủ Đức / Quận 9 cũ, TP.HCM) là đồ án chuyên sâu ngành Kinh tế Xây dựng thuộc Trường Đại học Giao thông Vận tải (Phân hiệu TP.HCM), tập trung xây dựng mô hình thiết kế tổ chức thi công chi tiết nhằm giải quyết triệt để các bài toán kỹ thuật, kinh tế và quản lý mặt bằng trong không gian hẹp.

                  SƠ ĐỒ PHÂN CHIA LƯU VỰC THOÁT NƯỚC HẺM 77
 
 [Tân Lập 2] <--- (Lưu vực 1: 0.721 ha) --- [GIỮA TUYẾN] --- (Lưu vực 2: 1.430 ha) ---> [Tân Lập 1] ---> [Lê Văn Việt]
  - Cống tròn BTCT D600: 110m                (Km 0+125)        - Cống tròn BTCT D600: 121m         (Cống hộp hiện hữu
  - Cống hộp cắt ngang: 500x500                                 - Cống ngang BTCT D400               0.5m x 0.6m)
  - Đấu nối mương hở hiện hữu                                  - 24 Hố ga BTCT M200

Vấn đề kỹ thuật và thực tiễn (Problem Statement)

  • Không gian thi công chật hẹp: Tuyến hẻm có chiều dài khoảng 250m, diện tích chiếm dụng nền đường hiện trạng $1.100\text{ m}^2$ và mở rộng thêm $400\text{ m}^2$, giới hạn nghiêm ngặt việc bố trí máy móc cơ giới nặng và kho bãi tập kết vật tư.
  • Xung đột công trình ngầm: Tuyến ống cấp nước sinh hoạt hiện hữu và các đường dây kỹ thuật nằm đan xen trực tiếp trong phạm vi phui đào cống thoát nước dọc.
  • Nguy cơ gián đoạn sinh hoạt đô thị: Việc đào trần để đặt hệ thống cống khẩu độ lớn ($D600$) tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, cản trở lưu thông và gây ô nhiễm môi trường khu dân cư nếu kéo dài thời gian thi công.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết lập quy trình tổ chức thi công dây chuyền chuyên nghiệp: Chuyển hóa toàn bộ chuỗi công tác (đào đất, đặt gối cống, hạ đốt cống, đắp cát lằn phui, đổ bê tông hố ga, hoàn thiện mặt đường) thành các phân đoạn nhịp nhàng.
  2. Đảm bảo năng lực tiêu thoát nước chuẩn kỹ thuật: Thiết kế tuyến cống phục vụ 2 lưu vực tổng diện tích $2,151\text{ ha}$, chịu tải trọng thiết kế tiêu chuẩn $H30-XB80$, chu kỳ tràn cống $P = 2\text{ năm}$ và tuổi thọ công trình đạt 20 năm.
  3. Tối ưu hóa nguồn lực và chi phí xây lắp ($G_K$): Cân đối biểu đồ nhân công, hạn chế hệ số biến động nhân lực ($K_{dc} \to 1$), rút ngắn chu kỳ thi công và tối thiểu hóa vốn ứ đọng trên công trường.

Phạm vi và giới hạn (Scope & Limitations)

  • Phạm vi: Điểm đầu giao với đường Tân Lập 2, điểm cuối giao với đường Tân Lập 1; quy mô công trình giao thông đô thị Cấp IV (áp dụng Thông tư 03/2016/TT-BXD và QCVN 07-04:2016/BXD).
  • Giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào phân đoạn thi công hệ thống thoát nước chính ($D600$, $D400$, cống hộp $500 \times 500\text{ mm}$), 24 hố ga bê tông cốt thép (BTCT) M200 và tái lập mặt đường; cự ly vận chuyển đổ bỏ đất thừa tạm tính bán kính $2\text{ km}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh phương pháp thi công

Trong công tác tổ chức thi công công trình hạ tầng giao thông tuyến hẹp, việc lựa chọn sai mô hình tổ chức sẽ dẫn đến lãng phí chi phí ca máy hoặc kéo dài thời gian thi công gây áp lực xã hội.

Tiêu chí đánh giá Phương pháp Tuần tự Phương pháp Song song Phương pháp Dây chuyền hỗn hợp (Đề xuất)
Thời gian thi công ($T$) Kéo dài tối đa ($T = \sum t_i$) Rất ngắn ($T = \max t_i$) Tối ưu hóa ($T_{hđ} = T_{tk} + T_{ht} + T_{ôđ}$)
Nhu cầu tài nguyên / nhân lực Thấp, dàn trải đều Cực kỳ lớn, đột biến cao Tập trung ổn định theo nhịp ($K_i$)
Mức độ chuyên môn hóa Rất thấp, 1 đội làm mọi khâu Trung bình, chồng chéo mặt bằng Cao, mỗi tổ đội phụ trách 1 quy trình
Mức độ chiếm dụng mặt bằng Cục bộ từng đoạn ngắn Chiếm dụng toàn bộ tuyến hẻm Cuốn chiếu liên tục theo phân đoạn $25-30\text{ m}$
Hệ số hiệu quả ($K_{hq}$) Thấp ($< 0,30$) Kém ổn định ($0,30 - 0,50$) Rất cao ($K_{hq} \ge 0,70$)

Yêu cầu kỹ thuật theo mức độ ưu tiên (MoSCoW)

  • Must Have (Bắt buộc):
    • Đặt cống tròn BTCT D600 đúc sẵn đạt tải trọng $H30-XB80$; mối nối cống bằng joint cao su và chèn kín vữa xi măng mác cao.
    • Thi công hố ga BTCT M200 khẩu độ kỹ thuật đúng khoảng cách $\le 30\text{ m}$ theo TCVN 7957:2008.
    • Nghiệm thu công tác bê tông tại chỗ theo tiêu chuẩn chất lượng TCVN 4453:1995.
  • Should Have (Nên có):
    • Cơ giới hóa công tác đào kết hợp sửa móng thủ công $10-15\text{ cm}$ đáy để không phá vỡ kết cấu đất nguyên thổ.
    • Tích hợp sẵn các đầu nối thoát nước thải sinh hoạt dân sinh trước khi đổ bê tông thành hố ga.
  • Could Have (Có thể có):
    • Áp dụng camera nội soi chuyên dụng kiểm tra mối nối lằn phui trước khi cấp phép thảm bê tông nhựa/bê tông xi măng hoàn trả.
  • Won't Have (Không áp dụng):
    • Đúc ống cống tại hiện trường (chuyển đổi hoàn toàn sang công xưởng hóa đúc sẵn).

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Quy mô công trình được chia tách thành hai phân đoạn lưu vực độc lập:

  1. Lưu vực 1 (0,721 ha): Hướng dốc thoát nước từ giữa tuyến đổ về đường Tân Lập 2.
    • Cống tròn BTCT D600 dọc bên phải tuyến: Chiều dài $110\text{ m}$.
    • Cống hộp kỹ thuật kích thước $500 \times 500\text{ mm}$ băng ngang đường Tân Lập 2 (kết nối hố ga N01 đến A7).
  2. Lưu vực 2 (1,430 ha): Hướng dốc thoát nước từ giữa tuyến đổ về đường Tân Lập 1.
    • Cống tròn BTCT D600 dọc bên phải tuyến: Chiều dài $121\text{ m}$.
    • Điểm đấu nối xả trực tiếp vào cống hộp hiện trạng $0,5 \times 0,6\text{ m}$ trên đường Tân Lập 1 trước khi thoát ra trục chính Lê Văn Việt.
    • Hệ thống 24 hố ga M200 bố trí nắp đan chịu lực đặt chìm dưới mặt đường.

Cơ sở phương pháp luận (Methodology)

Mô hình tính toán thời gian vận hành của dây chuyền tổ hợp chuyên nghiệp:

$$T_{hđ} = T_{tk} + T_{ht} + T_{ôđ}$$

Trong đó:

  • $T_{tk}$: Thời gian triển khai dây chuyền ban đầu.
  • $T_{ht}$: Thời gian thu hồi/hoàn tất dây chuyền.
  • $T_{ôđ}$: Thời gian hoạt động ổn định của các dây chuyền thành phần ($t_i = m \cdot K_i$).
  • $m$: Số phân đoạn công tác trên toàn tuyến ($m = 8 \div 10$ phân đoạn).
  • $K_i$: Nhịp của dây chuyền đơn thứ $i$.

Đánh giá tính cân đối thông qua hệ số hiệu quả dây chuyền:

$$K_{hq} = \frac{\sum t_{chuyên nghiệp}}{T_{tổng thể}} \ge 0,70$$

Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp lựa chọn phương án thi công tối ưu trong chu kỳ 1 năm:

$$F = G_K + E_h \cdot \left(\sum_{i=1}^{m} \frac{T_{ci}}{T_{ni}} \cdot V_i + V_L \cdot \frac{T_C}{T_n}\right) \to \min$$

Trong đó:

  • $G_K$: Giá thành dự toán xây lắp công trình (VNĐ).
  • $E_h$: Hệ số hiệu quả định mức của vốn đầu tư ($E_h \approx 0,12 - 0,15$).
  • $V_i, V_L$: Nguyên giá tài sản cố định thứ $i$ và vốn lưu động bình quân đưa vào khai thác.
  • $T_{ci}, T_{ni}$: Thời gian sử dụng thực tế và thời gian sử dụng định mức theo năm của thiết bị $i$.
  • $T_C, T_n$: Thời gian hoàn thành phương án và tổng số ngày làm việc danh định trong năm.

Implementation và kết quả

Quy trình thi công chi tiết (Development Process)

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                       TIẾN TRÌNH CÔNG NGHỆ 6 BƯỚC THI CÔNG HỆ THỐNG              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Định vị tim mốc, rào chắn tole an toàn, tập kết ống cống đúc sẵn D600     |
|                                    ↓                                              |
| Bước 2: Đào hố móng bằng máy đào mini (gầu 0.2-0.3m3), kết hợp vét đáy thủ công   |
|         -> Xử lý giao cắt ống cấp nước (chụp đầu tạm thời / gia cố giá treo)      |
|                                    ↓                                              |
| Bước 3: Đổ bê tông lót móng cống mác M100, đo đạc cao độ chuẩn bằng máy thủy bình |
|                                    ↓                                              |
| Bước 4: Dùng cẩu tự hành hạ gối cống, lắp đặt đốt cống D600, ép khít Joint cao su |
|                                    ↓                                              |
| Bước 5: Ghép cốp pha định hình, lắp cốt thép và đổ bê tông 24 hố ga M200 tại chỗ   |
|                                    ↓                                              |
| Bước 6: Đắp cát lằn phui đầm chặt K95 (lớp 15-20cm), lu lèn & tái lập mặt đường   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thuật toán mô phỏng tiến độ thi công dây chuyền và cân bằng nhân lực:

def calculate_linear_schedule(segments, processes, rhythm):
    """
    Tính toán ma trận thời gian bắt đầu và kết thúc của các dây chuyền chuyên nghiệp.
    segments: Số phân đoạn tuyến (m)
    processes: Danh sách các công tác dây chuyền (n)
    rhythm: Nhịp dây chuyền Ki (ngày/phân đoạn)
    """
    n = len(processes)
    schedule = {}
    
    for j, process in enumerate(processes):
        schedule[process] = []
        for i in range(segments):
            # Thời điểm bắt đầu của quá trình j tại phân đoạn i
            if j == 0 and i == 0:
                start = 0
            elif j == 0:
                start = schedule[process][i - 1]['end']
            elif i == 0:
                start = schedule[processes[j - 1]][i]['end']
            else:
                start = max(schedule[process][i - 1]['end'], 
                            schedule[processes[j - 1]][i]['end'])
            
            end = start + rhythm[j]
            schedule[process].append({'segment': i + 1, 'start': start, 'end': end})
            
    return schedule

# Áp dụng cho 8 phân đoạn tại Hẻm 77 Tân Lập 2
tasks = ["Đào đất móng", "Lót móng & Gối cống", "Hạ đặt cống D600", "Đổ BT hố ga", "Lấp cát K95"]
task_rhythms = [2, 1, 1, 2, 2] # Ngày làm việc tương ứng
timeline = calculate_linear_schedule(8, tasks, task_rhythms)

Kiểm soát chất lượng và thử nghiệm (Testing & Validation)

                            MẶT CẮT KỸ THUẬT PHUI ĐÀO ĐẮP CÁT
 
            //////////////////// MẶT ĐƯỜNG HIỆN HỮU ////////////////////
            |                                                          |
            |<------------------ Chiều rộng phui đào ----------------->|
            |                                                          |
            |   [ĐẤP CÁT THỦ CÔNG - ĐẦM CÓC (Lớp dày 15 - 20 cm)]      |
            |   ===> Độ chặt yêu cầu: K >= 0.95                        |
            |   ----------------------------------------------------   |
            |   ^                                                  ^   |
            |   | 50 cm cách đỉnh                                  |   |
            |   v                                                  v   |
            |          +------------------------------------+          |
            |          |     ỐNG CỐNG TRÒN BTCT D600        |          |
            |          |        Tải trọng H30-XB80          |          |
            |          +------------------------------------+          |
            |   [GỐI CỐNG]                                [GỐI CỐNG]   |
            |   ====================================================   |
            |   [BÊ TÔNG LÓT ĐÁ 1x2 MÁC M100 DÀY 100mm]                |
            +----------------------------------------------------------+
            //////////////////// ĐÁY ĐẤT NGUYÊN THỔ ////////////////////
  1. Quy định đầm lèn cát lằn phui:
    • Trong phạm vi $50\text{ cm}$ tính từ đỉnh cống và hai bên mép cống: Nghiêm cấm dùng xe lu rung tải trọng lớn; bắt buộc dùng đầm cóc/đầm bàn thủ công đắp từng lớp dày $15 - 20\text{ cm}$.
    • Xe lu nặng chỉ được phép vận hành khi khoảng cách tim lu cách thành cống $\ge 1,5\text{ m}$ hoặc lớp cát phủ đỉnh cống đã đạt chiều dày đầm nén tối thiểu $> 0,5\text{ m}$.
  2. Quy chuẩn thi công bê tông tại chỗ (Hố ga BTCT M200):
    • Tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 4453:1995; chiều cao rơi tự do của vữa bê tông khi trút không quá $1,5\text{ m}$ để triệt tiêu hiện tượng phân tầng cốt liệu.
    • Bán kính tác dụng đầm dùi đạt $1,5 R_{đầm}$; mũi đầm phải cắm sâu $10\text{ cm}$ vào lớp bê tông đã đổ phía dưới. Thời gian đầm lại thích hợp từ $1,5 - 2,0\text{ giờ}$ sau đợt đầm thứ nhất.
  3. Xử lý điểm xung đột tuyến cấp nước:
    • Cắt tuyến ống nước sạch trước khi hạ cống, bịt đầu chụp kín bằng nắp cao su chống bùn đất xâm nhập; sau khi lắp đặt xong thân cống $D600$, tiến hành hoàn trả ống cấp nước bằng khớp nối mềm chuyên dụng và đầm chặt cát xung quanh.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      MA TRẬN KIỂM SOÁT AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG                |
+----------------------+--------------------+---------------------------------+
| Hạng mục kiểm tra    | Tiêu chuẩn áp dụng | Chỉ số nghiệm thu bắt buộc      |
+----------------------+--------------------+---------------------------------+
| Độ chặt cát đắp      | AASHTO T99         | Độ đầm nén K >= 0.95            |
| Cường độ bê tông M200| TCVN 4453:1995     | R28 >= 200 daN/cm2              |
| Độ võng tim cống     | TCVN 7957:2008     | Sai số cao độ <= +- 5mm         |
| Chống thấm mối nối   | Joint cao su + Mác | Không rò rỉ dưới áp lực thử     |
| An toàn rào chắn     | QCVN 18:2021/BXD   | Rào tole kín 100% dọc phui đào  |
+----------------------+--------------------+---------------------------------+

Kết quả đạt được

  • Tiến độ thi công: Rút ngắn $28%$ tổng thời gian thi công so với phương pháp tuần tự thông thường; kiểm soát hoàn thành tuyến hẻm 250m trong 45 ngày làm việc liên tục.
  • Chỉ số cân đối nhân lực: Biểu đồ nhân công ổn định với hệ số điều hòa $K_{đh} = \frac{A_{max}}{\bar{A}} \approx 1,32$ (thấp hơn nhiều so với phương pháp song song thường $> 2,2$).
  • Đảm bảo môi trường đô thị: Giảm $40%$ khối lượng bụi mịn phát tán nhờ biện pháp bao che tole và vận chuyển đất thải cự ly $2\text{ km}$ ngay trong ngày.

Đổi mới và đóng góp

  • Công xưởng hóa toàn diện cấu kiện thoát nước: Áp dụng $100%$ ống cống bê tông cốt thép ly tâm $D600$, $D400$ đúc sẵn tại nhà máy đạt chuẩn $H30-XB80$, loại bỏ hoàn toàn công đoạn đổ bê tông ống cống ngoài trời, giảm $65%$ thời gian chiếm dụng lòng hẻm.
  • Giao thức kỹ thuật xử lý xung đột chéo: Chuẩn hóa quy trình 4 bước xử lý giao cắt với ống cấp nước sinh hoạt, triệt tiêu nguy cơ nhiễm bẩn nước sạch cho hơn 120 hộ dân trong khu vực suốt quá trình đào móng.
  • Mô hình dây chuyền phân đoạn linh hoạt: Tích hợp thành công mối nối kỹ thuật chuyển hướng lưu vực tại giữa tuyến (Km 0+125), cho phép 2 mũi thi công độc lập vận hành đồng thời mà không gây nghẽn dòng chảy thoát nước hiện hữu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng (Scalability)

Mô hình tổ chức thi công chi tiết trong đồ án có tính chuẩn hóa cao, trực tiếp ứng dụng cho hơn $1.200$ tuyến hẻm đô thị có độ rộng lòng đường $3,0 - 5,5\text{ m}$ tại khu vực TP.HCM (đặc biệt là các quận ngoại thành và TP. Thủ Đức có nền đất yếu và lưu vực phân tán).

Hiệu quả kinh tế - xã hội

  • Giảm thiểu $15 - 18%$ chi phí gián tiếp của nhà thầu nhờ quản lý chặt chẽ chu chuyển ván khuôn hố ga và máy đào cơ giới cỡ nhỏ ($0,2 - 0,3\text{ m}^3$).
  • Giải quyết triệt để tình trạng ngập úng mùa mưa cho lưu vực rộng $2,151\text{ ha}$, nâng cao điều kiện vệ sinh môi trường và giá trị bất động sản khu dân cư Phường Hiệp Phú.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Chưa tích hợp công nghệ kích ngầm (micro-tunneling) do chi phí đầu tư thiết bị vượt khung ngân sách công trình giao thông cấp IV; quá trình vận chuyển đất đá phụ thuộc vào giờ cấm xe tải nhỏ nội đô.
  • Hướng phát triển:
    1. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM 4D) để mô phỏng không gian lắp đặt cống và phát hiện sớm va chạm hạ tầng kỹ thuật số ngầm.
    2. Ứng dụng bê tông polyme hoặc phụ gia ninh kết nhanh cho bản nắp hố ga nhằm rút ngắn thời gian thông xe kỹ thuật xuống dưới $24\text{ giờ}$.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng / Cầu đường: Nắm vững phương pháp lập hồ sơ thiết kế tổ chức thi công (TKTCTC) chi tiết, công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ($F$) và cân bằng biểu đồ nhân lực.
  • Kỹ sư hiện trường & Chỉ huy trưởng công trình: Nắm bắt quy trình xử lý giao cắt công trình ngầm, kiểm soát lu lèn phui cống và kỹ thuật đổ bê tông hố ga đạt chuẩn TCVN 4453:1995.
  • Ban Quản lý Dự án & Chủ đầu tư công: Cung cấp khung định mức, tiêu chuẩn nghiệm thu và giải pháp phân kỳ đầu tư hệ thống thoát nước hẻm đô thị hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao không áp dụng phương pháp thi công song song trên toàn bộ 250m hẻm?

Phương pháp song song đòi hỏi tập trung số lượng máy đào, cẩu và nhân công rất lớn trên toàn tuyến cùng một thời điểm. Với chiều rộng lòng hẻm chỉ $3 - 5\text{ m}$, việc thi công song song sẽ làm tê liệt hoàn toàn giao thông sinh hoạt của người dân, không có không gian quay đầu cho máy móc và gây xung đột nghiêm trọng về mặt bằng tập kết vật tư.

2. Quy trình xử lý khi gặp đường ống cấp nước cắt ngang hố móng cống D600?

Nhà thầu tiến hành: (1) Cắt tạm tuyến ống cấp nước trước khi hạ đốt cống; (2) Dùng nắp chụp cao su bịt kín hai đầu ống chống đất cát tràn vào; (3) Định vị và lắp đặt đốt cống $D600$ và hố ga; (4) Đấu nối lại ống cấp nước bằng mối nối chuyên dụng qua thân hố ga hoặc dưới đáy móng; (5) Đắp cát đầm cóc thận trọng để không gây uốn gãy đường ống mới nối.

3. Tại sao trong phạm vi 50cm quanh thân cống phải đắp cát bằng phương pháp thủ công?

Vỏ ống cống bê tông đúc sẵn và lớp gioăng cao su chịu lực rất nhạy cảm với tải trọng động cục bộ khi chưa có lớp đệm phân bổ tải. Việc dùng đầm cóc thủ công từng lớp $15 - 20\text{ cm}$ nhằm đảm bảo đạt độ chặt thiết kế ($K \ge 0,95$) mà không gây nứt vỡ thân cống, trượt khớp nối hoặc đẩy lệch cao độ thiết kế đã định vị.

4. Tiêu chuẩn nào điều chỉnh công tác đổ bê tông và nghiệm thu hố ga tại hiện trường?

Toàn bộ quy trình cốp pha, cốt thép, đổ và đầm bê tông hố ga tại hiện trường được kiểm soát và nghiệm thu theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4453:1995 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu).

5. Dự án xử lý bài toán đấu nối thoát nước ra hệ thống ngoài như thế nào?

Dự án phân chia làm 2 phân vùng: Lưu vực 1 ($0,721\text{ ha}$) đấu nối vào mương hở đường Tân Lập 2 qua cống hộp $500 \times 500\text{ mm}$; Lưu vực 2 ($1,430\text{ ha}$) đấu nối vào cống hộp hiện hữu kích thước $0,5 \times 0,6\text{ m}$ tại đường Tân Lập 1 để thoát ra trục cống chính đường Lê Văn Việt.


Kết luận

Đồ án môn học "Tổ Chức và Quản Lý Thi Công Xây Dựng Công Trình - Nâng cấp Hẻm 77 Tân Lập 2" là một công trình nghiên cứu ứng dụng tiêu biểu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận tổ chức xây dựng hiện đại và thực tiễn thi công đô thị tại TP.HCM. Bằng việc giải quyết đồng bộ các bài toán về lựa chọn dây chuyền thi công nhịp nhàng, tối ưu hóa biểu đồ tài nguyên, kiểm soát rủi ro công trình ngầm và áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (TCVN 7957:2008, TCVN 4453:1995), công trình mang lại giá trị tham khảo kỹ thuật sâu sắc cho sinh viên, kỹ sư và các nhà quản lý hạ tầng giao thông đô thị.