Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành chế tạo máy giữ vị trí then chốt nhằm cung cấp công cụ, trang thiết bị cho các ngành kinh tế quốc dân. Việc thiết kế, hoàn thiện và tối ưu hóa quy trình công nghệ chế tạo chi tiết máy có ý nghĩa quyết định đến năng suất, độ chính xác gia công, giảm thời gian phụ và hạ giá thành sản phẩm. Đồ án môn học Công nghệ Chế tạo máy của tác giả Nguyễn Văn Phong (Khoa Cơ khí, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, năm 2021) tập trung giải quyết bài toán thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết tay quay máy mài.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án được triển khai cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Phân tích kết cấu, điều kiện làm việc, tính công nghệ và xác định dạng sản xuất của chi tiết tay quay máy mài.
  2. Lựa chọn phương pháp chế tạo phôi, thiết kế bản vẽ lồng phôi, tính toán lượng dư gia công bằng phương pháp giải tích và xác định giá thành phôi.
  3. Thiết lập và so sánh các phương án tiến trình công nghệ gia công cơ, lựa chọn tiến trình tối ưu; tính toán chế độ cắt, công suất cắt và thời gian gia công cơ bản cho từng bước công nghệ.
  4. Thiết kế đồ gá chuyên dùng cho nguyên công khoan, doa lỗ $\varnothing10$ trên đĩa $\varnothing30$ (phân tích sơ đồ định vị, tính lực kẹp, kết cấu kẹp chặt và sai số chế tạo cho phép của đồ gá).
  5. Tính toán giá thành gia công chi tiết cho nguyên công sử dụng đồ gá chuyên dùng.

Đối tượng nghiên cứu là chi tiết tay quay máy mài dạng đĩa làm bằng gang xám GX 15-32, có khối lượng $Q = 1,426\text{ kg}$, thể tích $V = 0,198\text{ dm}^3$. Phạm vi thiết kế áp dụng cho điều kiện sản xuất hàng loạt lớn tại phân xưởng cơ khí với sản lượng hàng năm dự toán $N = 6.789$ đến $7.332$ chi tiết/năm, sử dụng hệ thống máy công cụ vạn năng kết hợp đồ gá chuyên dùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng hệ thống lý thuyết công nghệ chế tạo máy kinh điển, các công thức giải tích xác định thông số công nghệ và sổ tay chuyên ngành cơ khí:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn tra cứu: Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy (GS.TS. Trần Văn Địch chủ biên, NXB Khoa học và Kỹ thuật); lý thuyết định vị 6 điểm trong không gian; lý thuyết xác định lượng dư gia công theo phương pháp giải tích GS.TS. Kovan; lý thuyết tính toán lực cắt, công suất cắt và thời gian gia công định mức.
  • Phương pháp nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp kết cấu: Đánh giá bề mặt làm việc, bề mặt lắp ghép, độ đồng tâm, độ vuông góc và độ nhám bề mặt ($Ra$) để chọn chuẩn định vị (chuẩn thô, chuẩn tinh thống nhất).
    • Phương pháp tính toán giải tích lượng dư: Xác định sai lệch không gian tổng cộng $\rho_{\text{phôi}}$, sai số gá đặt $\varepsilon_{g\text{đ}}$, chiều sâu lớp khuyết tật bề mặt ($R_z, T_i$) để tìm lượng dư giới hạn ($2Z_{\min}, 2Z_{\max}$).
    • Phương pháp so sánh phương án công nghệ: Thiết lập 2 tiến trình công nghệ (phương án phân tán kết hợp tập trung nguyên công), so sánh chỉ tiêu định vị, số lần gá đặt và hiệu quả sử dụng máy để chọn phương án tối ưu.
    • Phương pháp tính toán thiết kế đồ gá: Xác định sơ đồ định vị đủ 6 bậc tự do, tính lực kẹp cần thiết theo điều kiện cân bằng lực và mô-men cắt, tính sai số chế tạo cho phép $[\varepsilon_{\text{ct}}]$.
  • Nguồn dữ liệu: Bản vẽ chi tiết tay quay máy mài; thông số kỹ thuật của máy tiện 1K62 và máy phay 6H12; các bảng tra hệ số cắt, tuổi bền dao và định mức vật liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phân tích chi tiết gia công và xác định dạng sản xuất

Chương 1 làm rõ chức năng của tay quay máy mài: truyền lực tác động từ tay người vận hành đến băng máy nhằm dịch chuyển vị trí tương quan giữa dao và phôi. Kết cấu chi tiết thuộc dạng đĩa, làm việc trong điều kiện chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ, lực tuần hoàn và va đập.

Vật liệu chế tạo là gang xám GX 15-32 có thành phần hóa học được xác định cụ thể:

Thành phần hóa học Tỷ lệ (%)
Carbon (C) $3{,}0 \div 3{,}8%$
Silic (Si) $0{,}5 \div 3{,}0%$
Mangan (Mn) $0{,}5 \div 0{,}8%$
Photpho (P) $0{,}15 \div 0{,}4%$
Lưu huỳnh (S) $0{,}12 \div 0{,}2%$

Các yêu cầu kỹ thuật và dung sai lắp ghép then chốt gồm:

  • Lỗ $\varnothing40^{\pm0{,}02}\text{ mm}$: Lắp vòng bi hoặc bạc lót, yêu cầu độ chính xác cao.
  • Lỗ $\varnothing20^{\pm0{,}1}\text{ mm}$: Tạo bậc với lỗ $\varnothing40$ để chặn chuyển động tịnh tiến dọc trục của bạc/vòng bi.
  • 4 lỗ $\varnothing10^{\pm0{,}1}\text{ mm}$ kết hợp lỗ bậc $\varnothing16^{\pm0{,}1}\text{ mm}$: Dùng luồn bu lông kẹp chặt cụm tay quay vào thân máy.
  • Lỗ $\varnothing10^{\pm0{,}02}\text{ mm}$ trên đĩa $\varnothing30\text{ mm}$: Dùng để lắp trục hoặc cán tay quay.
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ $\varnothing40\text{ mm}$ và $\varnothing10\text{ mm}$ là $80^{\pm0{,}1}\text{ mm}$; độ không song song giữa hai đường tâm $\le 0{,}02/100\text{ mm}$; độ không vuông góc của tâm lỗ so với mặt đầu $\le 0{,}01/100\text{ mm}$.

Sản lượng cơ sở tính toán đạt $N = 6.789 \cdot [1 + (5 + 3)/100] = 7.332$ chi tiết/năm (với $\alpha = 5%$ dự trữ, $\beta = 3%$ phế phẩm đúc). Với khối lượng chi tiết $Q = 1{,}426\text{ kg}$ ($V = 0{,}198\text{ dm}^3$, khối lượng riêng gang xám $\gamma = 7{,}2\text{ kg/dm}^3$), dạng sản xuất được xác định là Hàng loạt lớn.

Chương 2: Phương pháp chế tạo phôi và thiết kế bản vẽ lồng phôi

Dựa trên vật liệu GX 15-32, kết cấu đĩa và dạng sản xuất hàng loạt lớn, phương pháp tạo phôi được chọn là Đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy, cấp chính xác vật đúc đạt cấp 2.

Kết quả tính toán lượng dư gia công cho bề mặt lỗ $\varnothing40\text{ mm}$ (gồm 2 bước Tiện thô và Tiện tinh) bằng phương pháp giải tích được tổng hợp như sau:

Bước công nghệ $R_z$ ($\mu\text{m}$) $T_i$ ($\mu\text{m}$) $\rho_{\text{phôi}}$ ($\mu\text{m}$) $\varepsilon_{g\text{đ}}$ ($\mu\text{m}$) $d_t$ (mm) $\delta$ ($\mu\text{m}$) $d_{\min}$ (mm) $d_{\max}$ (mm) $2Z_{\min}$ ($\mu\text{m}$) $2Z_{\max}$ ($\mu\text{m}$)
Phôi đúc 250 350 501,65 — 37,52 1000 36,52 37,52 — —
Tiện thô 50 50 25,08 160 39,77 620 39,15 39,77 2250 2600
Tiện tinh 20 30 — 8 40,025 16 40,009 40,025 250 800

Tổng lượng dư nhỏ nhất $2Z_{\min} = 2.500,\mu\text{m}$; tổng lượng dư lớn nhất $2Z_{\max} = 3.400,\mu\text{m}$. Kiểm tra sai số: $2Z_{\max} - 2Z_{\min} = 900,\mu\text{m} = \delta_{\text{phôi}} - \delta_{\text{ct}} = 1000 - 100 = 900,\mu\text{m}$ (kết quả tính toán hoàn toàn chính xác). Lượng dư các mặt khác: Mặt đáy A chọn $Z = 3\text{ mm}$; mặt bên đĩa $\varnothing130$ chọn $Z = 3\text{ mm}$; mặt C và mặt dưới đĩa $\varnothing30$ chọn $Z = 2\text{ mm}$. Các lỗ $\varnothing10, \varnothing16, \varnothing20$ là lỗ đặc đúc liền khối. Giá thành 1 kg phôi xác định được là $S_p = 12.000\text{ VNĐ}$.

Chương 3: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết

Tác giả thiết lập và phân tích 2 phương án tiến trình công nghệ:

Nguyên công Tiến trình 1 (Phương án chọn - 9 NC) Tiến trình 2 (Phương án so sánh - 10 NC)
NC I Đúc phôi Đúc phôi
NC II Tiện mặt đáy A, khoan lỗ $\varnothing18$, tiện lỗ $\varnothing20$ và $\varnothing40$ Phay mặt đáy A
NC III Phay mặt trên Phay mặt trên
NC IV Tiện ngoài Khoan, doa lỗ $\varnothing20$; khoét, doa lỗ $\varnothing40$
NC V Khoan, doa lỗ $\varnothing10$ trên đĩa $\varnothing130$ Tiện ngoài
NC VI Phay 2 mặt đĩa $\varnothing30$ Khoan, doa lỗ $\varnothing10$ trên đĩa $\varnothing130$
NC VII Khoan, doa lỗ $\varnothing10$ trên đĩa $\varnothing30$ Phay mặt đĩa $\varnothing30$
NC VIII Khoan lỗ $\varnothing10$, khoét lỗ bậc $\varnothing16$ Khoan, doa lỗ $\varnothing10$ trên đĩa $\varnothing30$
NC IX Kiểm tra độ không vuông góc tâm lỗ $\varnothing20$ với mặt A Khoan lỗ $\varnothing10$, khoét lỗ bậc $\varnothing16$
NC X — Kiểm tra độ vuông góc

Tiến trình 1 được lựa chọn do việc gia công mặt đáy A kết hợp tiện lỗ bậc $\varnothing20$ và $\varnothing40$ trên máy tiện vạn năng 1K62 trong cùng một lần gá (mâm cặp 3 chấu tự định tâm hạn chế 5 bậc tự do) đảm bảo độ đồng tâm cao, loại bỏ đồ gá khoan/khoét/doa trung gian và rút ngắn thời gian phụ.

Tính toán chế độ cắt chi tiết cho Nguyên công II (Máy tiện 1K62, công suất $N_{\text{máy}} = 10\text{ kW}$, $\eta = 0{,}75$):

  • Khỏa mặt đầu: Tiện thô ($t = 2{,}6\text{ mm}$, $S_0 = 1\text{ mm/vg}$, $n = 250\text{ v/ph}$, $V = 102\text{ m/ph}$, lực cắt $P_z = 200\text{ kg}$); Tiện tinh ($t = 0{,}4\text{ mm}$, $S_0 = 0{,}2\text{ mm/vg}$, $n = 500\text{ v/ph}$, $V = 204\text{ m/ph}$, $P_z = 12\text{ kg}$).
  • Khoan lỗ $\varnothing18\text{ mm}$: Mũi khoan thép gió ruột gà ($t = 9\text{ mm}$, $S_v = 0{,}56\text{ mm/vg}$, $n_m = 310\text{ v/ph}$, $V_{\text{tt}} = 17{,}5\text{ m/ph}$, lực dọc trục $P_0 = 8.200\text{ N}$, công suất cắt $N = 1{,}27\text{ kW} < N_{\text{máy}}$).
  • Tiện lỗ $\varnothing40\text{ mm}$: Dao hợp kim BK8 ($\varphi = 60^\circ$); Tiện thô ($t = 2{,}6\text{ mm}$, $S_0 = 0{,}25\text{ mm/vg}$, $n = 800\text{ v/ph}$, $N_{\text{cg}} = 2{,}9\text{ kW}$); Tiện tinh ($t = 0{,}4\text{ mm}$, $S_0 = 0{,}12\text{ mm/vg}$, $n = 1000\text{ v/ph}$, $N_{\text{cg}} = 2{,}0\text{ kW}$).
  • Tiện lỗ $\varnothing20\text{ mm}$: Tiện thô ($t = 1{,}6\text{ mm}$, $S_0 = 0{,}2\text{ mm/vg}$, $n = 1000\text{ v/ph}$, $N_{\text{cg}} = 2{,}0\text{ kW}$); Tiện tinh ($t = 0{,}4\text{ mm}$, $S_0 = 0{,}1\text{ mm/vg}$, $n = 1250\text{ v/ph}$, $N_{\text{cg}} = 2{,}0\text{ kW}$).
  • Thời gian gia công cơ bản nguyên công II: $T_0 = 0{,}6 + 0{,}48 + 0{,}2 + 0{,}2 + 0{,}16 + 0{,}18 + 0{,}15 = 2{,}1\text{ phút}$.

Chương 4: Thiết kế đồ gá nguyên công VII

Chương 4 thực hiện thiết kế đồ gá chuyên dùng để khoan, doa lỗ $\varnothing10$ trên đĩa $\varnothing30$:

  • Sơ đồ định vị 6 bậc tự do:
    • Mặt phẳng đáy (mặt A) tỳ lên phiến tỳ phẳng, hạn chế 3 bậc tự do ($1$ tịnh tiến $Z$, $2$ quay quanh $X, Y$).
    • Chốt trụ ngắn lắp vào lỗ chuẩn tinh $\varnothing40\text{ mm}$, hạn chế 2 bậc tự do ($2$ tịnh tiến $X, Y$).
    • Chốt trám tỳ vào lỗ hoặc bề mặt định vị phụ, hạn chế 1 bậc tự do quay quanh trục $Z$.
    • Trang bị thêm chốt tỳ phụ tăng độ cứng vững chống biến dạng đàn hồi dưới áp lực cắt của mũi khoan.
  • Cơ cấu kẹp chặt: Sử dụng bu lông ren kẹp kết hợp vòng đệm (bạc) chữ C, cho phép tháo lắp chi tiết nhanh mà không cần tháo rời đai ốc kẹp.
  • Tính toán động lực học đồ gá: Tính lực kẹp cần thiết $W$ thắng mô-men xoắn $M_x$ và lực dọc trục $P_0$ khi khoan/doa; xác định đường kính thân bu lông kẹp và kiểm tra điều kiện bền; xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá $[\varepsilon_{\text{ct}}]$ đảm bảo dung sai khoảng cách tâm $80^{\pm0{,}1}\text{ mm}$ và độ song song $0{,}02/100\text{ mm}$.

Chương 5: Tính giá thành gia công chi tiết cho nguyên công VII

Nội dung chương 5 tính toán giá thành nguyên công VII trên cơ sở khấu hao đồ gá chuyên dùng, chi phí máy khoan vạn năng, tiền lương công nhân bậc thợ và thời gian chu kỳ gia công từng chi tiết nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế khi đưa đồ gá vào dây chuyền sản xuất hàng loạt lớn.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đạt được các kết quả kỹ thuật định lượng và giải pháp công nghệ cụ thể:

Hạng mục công nghệ Thông số kỹ thuật xác lập
Chi tiết & Vật liệu Tay quay máy mài, Gang xám GX 15-32, $Q = 1{,}426\text{ kg}$
Quy mô sản lượng Hàng loạt lớn ($N = 6.789 \div 7.332$ chiếc/năm)
Phương pháp phôi Đúc khuôn cát mẫu kim loại, làm khuôn máy (Cấp chính xác 2)
Giá thành phôi đúc $12.000\text{ VNĐ/kg}$
Lượng dư tổng cộng lỗ $\varnothing40$ $2Z_{\min} = 2.500,\mu\text{m}$, $2Z_{\max} = 3.400,\mu\text{m}$
Thiết bị gia công chính Máy tiện 1K62 ($10\text{ kW}$), Máy phay đứng 6H12 ($7\text{ kW}$)
Thời gian cơ bản NC II $T_0 = 2{,}1\text{ phút}$
Kết cấu đồ gá NC VII Định vị 6 bậc tự do (Phiến tỳ + Chốt trụ ngắn + Chốt trám + Chốt tỳ phụ); Kẹp ren vít đệm chữ C

Các giải pháp và đóng góp kỹ thuật chính của đồ án gồm:

  • Tối ưu hóa quy trình công nghệ gia công: Đề xuất và luận chứng thành công tiến trình 9 nguyên công thay vì 10 nguyên công, tận dụng máy tiện 1K62 để gia công đồng thời mặt đáy và hai bậc lỗ $\varnothing20, \varnothing40$, đảm bảo độ đồng trục và giảm thiểu sai số gá đặt.
  • Tính toán lượng dư khoa học: Thay vì tra bảng tĩnh, tác giả đã giải tích toàn diện các thành phần sai lệch không gian ($\rho_{\text{phôi}} = 501{,}65,\mu\text{m}$), sai số gá đặt ($\varepsilon_{g\text{đ}} = 160,\mu\text{m}$) để tối ưu kích thước phôi đúc và số bước cắt gọt.
  • Thiết kế đồ gá chuyên dùng có tính ứng dụng cao: Kết cấu đồ gá nguyên công VII định vị đúng nguyên lý 6 điểm, sử dụng bạc chữ C tháo nhanh giúp thao tác gá đặt nhanh, giảm đáng kể thời gian phụ trong sản xuất hàng loạt lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong thuyết minh đồ án:

  • Hạn chế:
    • Phần tính toán giải tích chế độ cắt và thời gian gia công cơ bản mới được tác giả thực hiện chi tiết cho Nguyên công II (tiện), chưa giải tích đầy đủ cho các nguyên công phay đĩa $\varnothing30$ và phay mặt phẳng trên máy 6H12.
    • Cơ cấu kẹp chặt trên đồ gá nguyên công VII sử dụng kẹp ren vít thủ công bằng tay; dù có đệm chữ C nhưng năng suất gá đặt vẫn phụ thuộc vào thao tác của công nhân.
    • Chưa tiến hành mô phỏng số biến dạng nhiệt và rung động của chi tiết tay quay mỏng dạng đĩa trong quá trình cắt gọt.
  • Hướng hoàn thiện và phát triển:
    • Hoàn thiện tính toán chế độ cắt giải tích cho toàn bộ các nguyên công còn lại trong quy trình công nghệ.
    • Nâng cấp cơ cấu kẹp chặt của đồ gá nguyên công VII từ cơ khí ren vít sang cơ cấu kẹp nhanh bằng khí nén (pneumatic clamp) hoặc thủy lực nhằm tự động hóa hoàn toàn thao tác kẹp, nâng cao năng suất đáp ứng quy mô hàng loạt lớn.
    • Ứng dụng phần mềm CAD/CAM/CAE (như Mastercam, NX, Creo) để mô phỏng đường chạy dao, kiểm tra va chạm và tối ưu hóa kết cấu đồ gá.

Giá trị tham khảo

Đồ án môn học này là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy, Cơ điện tử: Cung cấp phương pháp mẫu chuẩn xác về trình tự thực hiện một đồ án công nghệ chế tạo máy, từ phân tích kết cấu chi tiết dạng đĩa, tính sản lượng, tính lượng dư giải tích đến lập tiến trình công nghệ.
  • Kỹ sư công nghệ tại các xưởng gia công cơ khí: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm tra cứu về chế độ cắt, lực cắt, công suất cắt trên máy tiện 1K62 và phương pháp thiết kế đồ gá khoan doa chuyên dùng với cơ cấu bạc chữ C.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tính toán lượng dư giải tích chi tiết cho lỗ $\varnothing40\text{ mm}$ (Chương 2) và sơ đồ nguyên lý định vị 6 điểm kết hợp chốt tỳ phụ chống biến dạng trên đồ gá chuyên dùng (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Chi tiết tay quay máy mài thuộc dạng kết cấu nào và làm bằng vật liệu gì?

Chi tiết tay quay máy mài thuộc dạng chi tiết dạng đĩa, làm việc dưới ứng suất thay đổi theo chu kỳ và lực va đập. Vật liệu chế tạo là gang xám GX 15-32 (thành phần gồm $3{,}0 \div 3{,}8%\text{ C}$, $0{,}5 \div 3{,}0%\text{ Si}$, $0{,}5 \div 0{,}8%\text{ Mn}$, $0{,}15 \div 0{,}4%\text{ P}$, $0{,}12 \div 0{,}2%\text{ S}$). Khối lượng chi tiết là $Q = 1{,}426\text{ kg}$, thể tích $V = 0{,}198\text{ dm}^3$.

2. Dạng sản xuất của chi tiết được xác định trên cơ sở nào?

Dạng sản xuất được xác định dựa trên khối lượng chi tiết ($Q = 1{,}426\text{ kg} < 4\text{ kg}$) và sản lượng sản xuất hàng năm ($N = 6.789$ sản phẩm cơ sở, tính thêm $5%$ dự trữ và $3%$ phế phẩm đạt $7.332$ chi tiết/năm). Tra bảng phân loại sản xuất cơ khí, đề tài xếp vào dạng Sản xuất hàng loạt lớn.

3. Vì sao tác giả lựa chọn Tiến trình công nghệ 1 (9 nguyên công) thay vì Tiến trình 2 (10 nguyên công)?

Tiến trình 1 gộp việc gia công mặt phẳng đáy A và tiện 2 bậc lỗ $\varnothing20, \varnothing40$ trên cùng máy tiện 1K62 thông qua mâm cặp 3 chấu. Phương án này định tâm chuẩn xác hơn so với việc phay mặt A rồi khoan/khoét/doa lỗ trên máy phay ở Tiến trình 2, đồng thời loại bỏ được đồ gá khoan khoét doa riêng biệt và giảm thời gian gá đặt phụ.

4. Nguyên công II sử dụng thiết bị, sơ đồ định vị và dụng cụ cắt nào?

Nguyên công II được thực hiện trên máy tiện vạn năng 1K62 ($10\text{ kW}$). Chi tiết được định vị bằng mâm cặp 3 chấu tự định tâm hạn chế 5 bậc tự do kết hợp mặt đáy tỳ vào vấu chấu. Dụng cụ cắt gồm dao tiện mặt đầu thân cong gắn hợp kim BK8 (thân thép 45), mũi khoan ruột gà thép gió đuôi côn $\varnothing18\text{ mm}$, và dao tiện lỗ hợp kim BK8 góc nghiêng $\varphi = 60^\circ$.

5. Đồ gá nguyên công VII định vị và kẹp chặt chi tiết như thế nào?

Đồ gá nguyên công VII khống chế đủ 6 bậc tự do gồm: phiến tỳ phẳng tiếp xúc mặt đáy A (3 bậc tự do), chốt trụ ngắn định vị vào lỗ $\varnothing40\text{ mm}$ (2 bậc tự do), và chốt trám định vị chống xoay (1 bậc tự do). Đồ gá có bố trí thêm chốt tỳ phụ để tăng độ cứng vững và kẹp chặt chi tiết bằng ren vít kết hợp đệm chữ C tháo nhanh.

Kết luận

Đồ án môn học Công nghệ Chế tạo máy của tác giả Nguyễn Văn Phong đã thiết kế hoàn chỉnh quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay quay máy mài cho quy mô sản xuất hàng loạt lớn bằng gang xám GX 15-32. Thông qua việc phân tích và tối ưu hóa tiến trình gia công 9 nguyên công trên máy công cụ vạn năng, tính toán chế độ cắt chi tiết cho máy tiện 1K62 ($T_0 = 2{,}1\text{ phút}$) và thiết kế đồ gá chuyên dùng định vị 6 điểm cho nguyên công khoan doa lỗ $\varnothing10$, đề tài đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác gia công và tính kinh tế trong sản xuất cơ khí.