Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dược phẩm, axit glutamic (axit $\alpha$-aminoglutaric) cùng muối mononatri của nó (bột ngọt/mì chính) đóng vai trò là chất điều vị và chất bổ sung dinh dưỡng quan trọng. Về mặt sinh lý, axit glutamic là một axit amin tham gia cấu tạo chất xám và chất trắng của não bộ, thúc đẩy các phản ứng oxy hóa ở tế bào thần kinh, hỗ trợ điều trị các bệnh suy nhược thần kinh, chậm phát triển trí não và bệnh tim mạch. Nhu cầu glutamat trung bình của cơ thể con người vào khoảng 10 gam/ngày (trong đó não bộ tiêu thụ khoảng 2,3 gam).

Tại Việt Nam, sắn là cây công nghiệp phổ biến ở cả ba miền, cho sản lượng tinh bột lớn với giá thành thấp. Nguồn nguyên liệu tinh bột sắn dồi dào là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất axit amin. Tuy nhiên, phần lớn lượng axit glutamic phục vụ sản xuất thực phẩm và dược phẩm trong nước vẫn phải nhập khẩu do số lượng nhà máy sản xuất còn hạn chế, đặc biệt khu vực miền Trung chưa có cơ sở sản xuất quy mô công nghiệp.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế kỹ thuật nhà máy sản xuất axit L-glutamic từ nguyên liệu tinh bột sắn đạt năng suất 4.570 tấn sản phẩm/năm, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và định hướng xuất khẩu.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Lập luận kinh tế - kỹ thuật lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại tỉnh Quảng Nam.
    2. Tổng quan cơ sở lý thuyết về nguyên liệu tinh bột sắn, đặc tính sản phẩm và các phương pháp sản xuất axit glutamic.
    3. Lựa chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ lên men vi sinh trực tiếp.
    4. Tính toán cân bằng vật chất cho toàn bộ quy trình sản xuất.
    5. Tính toán kích thước hình học, lựa chọn chủng loại và số lượng thiết bị công nghệ.
    6. Thiết kế tổ chức nhân sự, mặt bằng xây dựng, tính toán phụ tải hơi - nước, kiểm tra chất lượng sản phẩm và các biện pháp an toàn lao động.
  • Đối tượng nghiên cứu: Dây chuyền công nghệ lên men vi sinh và hệ thống thiết bị sản xuất axit glutamic tinh thể từ tinh bột sắn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Nhà máy đặt tại Khu công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam, liên kết vùng nguyên liệu tinh bột sắn FOCOCEV và các tỉnh lân cận (Quảng Ngãi, Bình Định), tiêu thụ tại thị trường nội địa (như Công ty Dược Bình Định Bidiphar) và xuất khẩu (Lào, Campuchia, Đông Nam Á).
    • Thời gian vận hành: Nhà máy làm việc 341 ngày/năm, 3 ca/ngày, 8 giờ/ca (tổng cộng 1.023 ca/năm; thời gian dừng máy gồm 10 ngày bảo dưỡng định kỳ vào tháng 11, 10 ngày xử lý sự cố kỹ thuật và 4 ngày nghỉ Tết Nguyên đán).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở hóa sinh

Nghiên cứu dựa trên các cơ sở khoa học về hóa sinh, công nghệ sinh học và kỹ thuật lên men công nghiệp:

  • Nguyên liệu tinh bột sắn: Cấu tạo từ hai polymer là amilopectin và amiloza theo tỷ lệ 4:1, nhiệt độ hồ hóa trong khoảng 60 ÷ 80°C. Thành phần hóa học trung bình gồm: tinh bột (83 ÷ 88%), nước (10,6 ÷ 14,4%), xenluloza (0,1 ÷ 0,3%), protit (0,1 ÷ 0,4%), chất khoáng (0,1 ÷ 0,6%) và chất hòa tan (0,1 ÷ 1,3%).
  • Sản phẩm Axit L(+)-glutamic: Tinh thể không màu, nhiệt độ nóng chảy 247 ÷ 249°C (kèm phân hủy), nhiệt độ thăng hoa 200°C, độ quay cực riêng $[\alpha]_D^{22} = +31^\circ$, ít tan trong nước và cồn, không tan trong ete và axeton.
  • Chủng vi sinh vật: Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum. Chủng có khả năng tổng hợp thừa axit L-glutamic ra ngoài tế bào khi tính thẩm thấu của màng tế bào bị thay đổi do thiếu hụt biotin (nồng độ tối ưu 2 ÷ 5 $\mu$g/l, trong khi nồng độ cho sinh trưởng là 14 $\mu$g/l) hoặc tác động của penicillin và chất hoạt động bề mặt (Tween 60, Tween 40).
  • Phản ứng lên men tổng quát: $$C_6H_{12}O_6 + \frac{3}{2}O_2 + NH_3 \xrightarrow{C. glutamicum} C_5H_9NO_4 + CO_2 + 3H_2O$$

Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập và so sánh 4 phương pháp sản xuất axit glutamic (tổng hợp hóa học, thủy phân protit, kết hợp, và lên men sinh tổng hợp).
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật quá trình và thiết bị:
    • Tính toán cân bằng vật chất tuần tự qua 17 công đoạn theo nguyên tắc dòng vào - dòng ra có tính hệ số hao hụt.
    • Tính toán thể tích công nghệ, kích thước hình học (đường kính, chiều cao phần trụ, chiều cao chỏm/đáy), diện tích truyền nhiệt và công suất dẫn động của từng thiết bị.
    • Lựa chọn thiết bị chuẩn hóa dựa trên catalog máy công nghiệp thực phẩm.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu khí tượng thủy văn, hạ tầng giao thông và khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam; các giáo trình công nghệ lên men, sổ tay thiết kế thiết bị hóa chất và thực phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lập luận kinh tế - kỹ thuật

Chương này phân tích các điều kiện thực tế tại địa điểm xây dựng nhà máy ở tỉnh Quảng Nam:

  • Điều kiện tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 25,4°C, độ ẩm trung bình 84%, lượng mưa hàng năm 2.580 mm tập trung vào các tháng 9, 10, 11.
  • Nguyên liệu và hạ tầng kỹ thuật: Nhà máy tiếp nhận tinh bột sắn từ Nhà máy FOCOCEV (Quảng Nam) và nguồn phụ trợ từ Bình Định, Quảng Ngãi. Hệ thống điện nhận từ lưới quốc gia qua trạm biến áp 40 MVA (110/22 kV) tại khu công nghiệp; nguồn nước do nhà máy nước khu công nghiệp cấp với công suất 5.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$; lò hơi riêng sử dụng nhiên liệu dầu DO; vị trí nằm gần trục Quốc lộ 14B và cách cảng Tiên Sa 29 km.
  • Thị trường và liên kết sản xuất: Cung ứng cho các đơn vị sản xuất dược phẩm (Bidiphar), nhà máy thức ăn chăn nuôi, tận dụng bã thải làm phân bón, hướng tới xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á.

Chương II: Tổng quan tài liệu

Chương II hệ thống hóa các đặc tính lý - hóa và sinh học của quy trình sản xuất:

  • Trình bày cấu trúc hạt và thành phần tinh bột sắn, phân biệt giữa sắn đắng (chứa 200 ÷ 300 mg/kg HCN) và sắn ngọt.
  • So sánh 4 phương pháp sản xuất: Phương pháp lên men trực tiếp được lựa chọn do ưu điểm sử dụng nguyên liệu rẻ, không đòi hỏi thiết bị chống ăn mòn cao cấp, hiệu suất cao và tạo ra đồng phân L-axit glutamic có hoạt tính sinh học.
  • Đánh giá các thông số môi trường ảnh hưởng đến lên men Corynebacterium glutamicum: pH thích hợp từ 6,7 ÷ 8,0 (điều chỉnh bằng nguồn $\text{NH}_4^+$ như ure, $\text{NH}_3$); quá trình hiếu khí bắt buộc (sục khí kết hợp khuấy 150 vòng/phút); nhiệt độ lên men 26 ÷ 37°C (giai đoạn đầu 30 ÷ 32°C, giai đoạn cuối 36 ÷ 37°C); kiểm soát nồng độ biotin từ 2 ÷ 5 $\mu$g/l.

Chương III: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ

Tác giả thiết lập quy trình sản xuất gồm các bước công nghệ chính:

  1. Chuẩn bị dịch đường: Tinh bột sắn được pha loãng đến nồng độ 33 ÷ 40%, lọc sạch cặn bã; dịch hóa bằng enzyme Termamyl ($\alpha$-amylaza) ở 90 ÷ 95°C, pH 5,5 ÷ 7,0 trong 40 ÷ 45 phút; làm nguội về 60 ÷ 65°C; đường hóa bằng $\gamma$-amylaza ở pH 4,2 ÷ 4,5 trong 70 giờ để chuyển hóa hoàn toàn thành glucose.
  2. Phối chế và thanh trùng: Bổ sung dinh dưỡng gồm dịch đường (13%), $\text{K}_2\text{HPO}_4$ (0,15%), $\text{MgSO}_4\cdot 7\text{H}_2\text{O}$ (0,075%), cao ngô (0,7%), điều chỉnh pH 6,7 ÷ 6,9; thanh trùng liên tục qua thiết bị bản mỏng ở 125°C trong 15 phút, làm nguội về 30 ÷ 32°C.
  3. Nhân giống và lên men chính: Nhân giống 3 cấp (cấp 1 trong bình tam giác 1.000 ml lắc 24 giờ; cấp 2 trong nồi lên men 60 lít thời gian 9 giờ; cấp 3 tạo lượng giống chiếm 5% thể tích dịch lên men). Lên men chính tiến hành ở 32 ÷ 38°C trong 32 ÷ 38 giờ, sục khí liên tục, bổ sung ure giữ pH và bổ sung đường nồng độ 38 ÷ 45% theo nhu cầu tế bào.
  4. Thu hồi và hoàn thiện sản phẩm: Tách sinh khối tế bào bằng máy lọc khung bản; cô đặc chân không dịch lên men từ nồng độ 17% lên 30%; tẩy màu bằng cột than hoạt tính; axit hóa bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ 98% về điểm đẳng điện pH = 3,22; làm lạnh ở 5°C để kết tinh trong 48 giờ; ly tâm tách tinh thể; ép lọc rửa; sấy rung tầng sôi đưa độ ẩm từ 3% xuống 0,4%; làm nguội, sàng phân loại hạt và đóng gói túi 0,5 kg và bao 10 kg.

Chương IV: Cân bằng vật chất

Dựa trên năng suất 4.570 tấn/năm (tương đương 13.400 kg sản phẩm/ngày), tác giả tính toán lượng vật liệu qua 17 công đoạn sản xuất theo tỷ lệ hao hụt giả định:

STT Công đoạn sản xuất Tổn thất (%) Khối lượng (kg/ngày) Khối lượng (kg/ca) Khối lượng (kg/h)
1 Tinh bột nguyên liệu ban đầu - 17.118,08 5.706,03 713,25
2 Pha loãng, lọc 0,5 86.875,43 28.958,48 3.619,81
3 Dịch hóa 2,0 88.648,39 29.549,46 3.693,68
4 Đường hóa 2,0 90.457,54 30.152,51 3.769,06
5 Pha chế dịch lên men 1,0 86.648,12 28.882,71 3.610,34
6 Thanh trùng và làm nguội 1,0 87.523,35 29.174,45 3.646,81
7 Lên men chính 2,0 43.668,57 14.556,19 1.819,52
8 Lọc tách sơ bộ sinh khối 2,0 44.559,76 14.853,25 1.856,66
9 Cô đặc chân không 1,0 44.783,67 14.927,89 1.865,99
10 Tẩy màu than hoạt tính 1,0 48.707,12 16.235,71 2.029,46
11 Lọc ép sau tẩy màu 0,5 48.220,05 16.073,35 2.009,16
12 Axit hóa và kết tinh 1,5 47.978,95 15.992,98 1.999,12
13 Ly tâm tách tinh thể 2,0 15.930,00 5.310,00 663,75
14 Lọc rửa tinh thể 1,5 15.102,42 5.034,14 629,26
15 Sấy rung tầng sôi 1,0 14.109,00 4.703,00 587,88
16 Phân loại sàng rung 0,5 13.603,37 4.534,45 566,80
17 Làm nguội và bao gói 1,0 13.535,35 4.511,78 563,97

Chương V: Tính và chọn thiết bị

Chương V trình bày chi tiết các công thức xác định thể tích, kích thước hình học và số lượng thiết bị công nghệ chính:

  • Xylo chứa tinh bột: 1 xylo hình trụ đáy nón ($\alpha = 60^\circ$), đường kính $D = 3,3\text{ m}$, chiều cao tổng $H = 7,17\text{ m}$, thể tích $V = 45,45\text{ m}^3$.
  • Thiết bị hòa tan: 1 thiết bị vỏ thép không gỉ, cánh khuấy, nắp đáy chỏm cầu, $D = 0,84\text{ m}$, $H = 1,512\text{ m}$, thể tích $V = 0,79\text{ m}^3$.
  • Thiết bị dịch hóa: 1 nồi phản ứng hai vỏ PZG-2000, dung tích 2.000 lít, diện tích truyền nhiệt $5\text{ m}^2$, kích thước $\varnothing 1,2 \times 1,5\text{ m}$.
  • Thiết bị đường hóa: 9 nồi phản ứng PZG-12000, dung tích 12.000 lít, diện tích truyền nhiệt $18\text{ m}^2$, kích thước $\varnothing 1,8 \times 3,5\text{ m}$.
  • Thùng pha chế dịch lên men: 1 thùng hình trụ đứng nắp đáy chỏm cầu, $D = 1,45\text{ m}$, $H = 2,61\text{ m}$, thể tích $V = 4,38\text{ m}^3$.
  • Thiết bị thanh trùng - làm nguội: 1 thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm BR4, diện tích trao đổi nhiệt $60\text{ m}^2$, gồm 143 tấm dày 0,3 mm.
  • Hệ thống nhân giống: Cấp I dùng 2 bình tam giác thủy tinh 1.000 ml; Cấp II dùng 1 nồi lên men dung tích $0,72\text{ m}^3$ ($D = 0,79\text{ m}$, $H = 1,422\text{ m}$); Cấp III dùng 1 nồi lên men dung tích $7,28\text{ m}^3$.
  • Thiết bị lên men chính: 4 thiết bị model FXG 60.0, dung tích danh định $50\text{ m}^3$, đường kính $3.100\text{ mm}$, chiều cao $8.550\text{ mm}$, 2 cánh khuấy, công suất động cơ $55\text{ kW}$.
  • Thiết bị phân tách và hoàn thiện: 1 thiết bị lọc khung bản ($60\text{ bản}$, năng suất $9\text{ m}^3/\text{h}$); 1 nồi cô đặc chân không WZ-2000 (diện tích truyền nhiệt $15\text{ m}^2$, công suất $9,3\text{ kW}$); 1 cột tẩy màu than hoạt tính dung tích $1,6\text{ m}^3$; 6 thùng kết tinh 2 vỏ làm việc gián đoạn dung tích $30.000\text{ lít}$ ($D = 2.900\text{ mm}$, chiều cao tổng $7.250\text{ mm}$); 1 máy ly tâm DSD 250SL ($5.000\text{ vòng/phút}$, công suất $15\text{ kW}$); 1 thiết bị lọc băng tải belt filter DY1000-Q; 1 máy sấy rung tầng sôi (nhiệt độ khí vào $80^\circ\text{C}$, khí ra $40^\circ\text{C}$); 1 máy sàng rung ZS800; 1 máy đóng gói đứng TTM-1300KB.

Chương VI: Tính tổ chức và xây dựng

Thiết lập cơ cấu quản lý điều hành nhà máy, bố trí các phân xưởng sản xuất chính, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, phân xưởng phụ trợ (lò hơi, trạm biến áp, khu xử lý nước thải) và phân bổ lao động theo 3 ca sản xuất.

Chương VII: Tính hơi – nước

Xác định nhu cầu phụ tải nhiệt cho các công đoạn gia nhiệt dịch hóa, đường hóa, thanh trùng dịch lên men, bốc hơi cô đặc chân không và lượng nước cấp làm mát, nước vệ sinh công nghiệp.

Chương VIII: Kiểm tra sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm

Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng (KCS) tại 3 giai đoạn:

  1. Nguyên liệu đầu vào: Kiểm tra độ ẩm, hàm lượng tinh bột, tạp chất và hàm lượng HCN trong tinh bột sắn.
  2. Công đoạn sản xuất: Đo nồng độ đường khử sau dịch hóa/đường hóa, kiểm tra độ vô trùng của dịch sau thanh trùng, theo dõi pH, mật độ quang OD, mật độ tế bào vi khuẩn và hàm lượng đường sót trong quá trình lên men.
  3. Thành phẩm: Kiểm định hàm lượng axit L-glutamic tinh thể, độ ẩm ($\le 0,4%$), độ trắng, hàm lượng tro và kim loại nặng.

Chương IX: An toàn lao động

Phân tích các yếu tố nguy cơ trong sản xuất (nhiệt độ cao, áp lực hơi nước, hóa chất $\text{H}_2\text{SO}_4$, bụi tinh bột) và đưa ra các giải pháp kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động, thông gió nhà xưởng và phòng cháy chữa cháy.


Thiết kế kỹ thuật và tính toán công nghệ

Dây chuyển công nghệ và danh mục thiết bị của nhà máy được thiết kế đồng bộ theo các thông số kỹ thuật đã tính toán:

STT Tên thiết bị Model / Quy cách Số lượng Thông số kỹ thuật cơ bản
1 Xylo chứa tinh bột Thép CT3, đáy nón $60^\circ$ 1 $D = 3,3\text{ m}$; $H = 7,17\text{ m}$; $V = 45,45\text{ m}^3$
2 Nồi hòa tan tinh bột Thép không gỉ, có cánh khuấy 1 $D = 0,84\text{ m}$; $H = 1,512\text{ m}$; $V = 0,79\text{ m}^3$
3 Nồi dịch hóa PZG-2000 1 $V = 2.000\text{ l}$; $F = 5\text{ m}^2$; $\varnothing 1,2 \times 1,5\text{ m}$
4 Nồi đường hóa PZG-12000 9 $V = 12.000\text{ l}$; $F = 18\text{ m}^2$; $\varnothing 1,8 \times 3,5\text{ m}$
5 Thùng phối chế dịch lên men Thép không gỉ, có cánh khuấy 1 $D = 1,45\text{ m}$; $H = 2,61\text{ m}$; $V = 4,38\text{ m}^3$
6 Thiết bị thanh trùng bản mỏng BR4 1 $F = 60\text{ m}^2$; 143 tấm; lưu lượng cực đại $5\text{ m}^3/\text{h}$
7 Bình nhân giống cấp I Bình tam giác thủy tinh 2 Dung tích $1.000\text{ ml}$
8 Thiết bị nhân giống cấp II Thân trụ, nắp đáy chỏm cầu 1 $D = 0,79\text{ m}$; $H = 1,422\text{ m}$; $V = 0,72\text{ m}^3$
9 Thiết bị nhân giống cấp III Thân trụ, nắp đáy chỏm cầu 1 $V = 7,28\text{ m}^3$
10 Thiết bị lên men chính FXG 60.0 4 $V = 50\text{ m}^3$; $\varnothing 3.100 \times 8.550\text{ mm}$; $N = 55\text{ kW}$
11 Thiết bị lọc sơ bộ Khung bản B9-B$\Phi$C 1 $F = 19,5\text{ m}^2$; 60 bản; năng suất $9\text{ m}^3/\text{h}$
12 Thiết bị cô đặc chân không WZ-2000 1 $F = 15\text{ m}^2$; độ chân không $-0,06 \div -0,08\text{ MPa}$
13 Thiết bị tẩy màu Cột than hoạt tính cố định 1 $V = 1,6\text{ m}^3$
14 Thùng kết tinh Thiết bị nhiệt hai vỏ 6 $V = 30.000\text{ l}$; $D = 2.900\text{ mm}$; $H = 7.250\text{ mm}$
15 Máy ly tâm DSD 250SL 1 $5.000\text{ vòng/phút}$; $N = 15\text{ kW}$; $Q = 2\text{ m}^3/\text{h}$
16 Thiết bị lọc băng tải Belt filter DY1000-Q 1 Chiều rộng lưới $1.000\text{ mm}$; năng lực $4\text{ m}^3/\text{h}$
17 Máy sấy Sấy rung tầng sôi 1 $F = 1,35\text{ m}^2$; nhiệt độ vào/ra: $80^\circ\text{C} / 40^\circ\text{C}$
18 Máy phân loại hạt Máy sàng rung ZS800 1 Năng suất $1.000\text{ kg/h}$; 1.500 lần/phút
19 Máy đóng gói Đứng TTM-1300KB 1 Định lượng túi $0,5\text{ kg}$ và bao $10\text{ kg}$

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập hoàn chỉnh luận chứng kinh tế - kỹ thuật cho việc xây dựng nhà máy sản xuất axit glutamic quy mô $4.570\text{ tấn/năm}$ tại tỉnh Quảng Nam.
  • Thiết kế quy trình công nghệ 17 công đoạn khép kín từ khâu tiếp nhận tinh bột sắn, thủy phân hai bước bằng enzyme ($\alpha$-amylaza Termamyl và $\gamma$-amylaza), lên men hiếu khí bằng Corynebacterium glutamicum, đến quy trình kết tinh đẳng điện tại $\text{pH} = 3,22$ và hoàn thiện sản phẩm.
  • Thiết lập bảng cân bằng vật chất chi tiết: Để thu được $13.400\text{ kg}$ axit glutamic thành phẩm/ngày cần xử lý $17.118,08\text{ kg}$ tinh bột sắn ban đầu.
  • Tính toán đầy đủ thông số hình học, động lực học và chọn lựa 19 nhóm thiết bị công nghệ chính đáp ứng chu kỳ sản xuất liên tục 3 ca/ngày.

Đóng góp kỹ thuật

  • Cung cấp mô hình tính toán thiết kế nhà máy sinh tổng hợp axit amin sử dụng nguyên liệu nông sản nội địa (tinh bột sắn), thay thế phương pháp thủy phân protit truyền thống hoặc nhập khẩu thành phẩm.
  • Hoàn thiện tài liệu thuyết minh quy trình công nghệ và bảng tra cứu thông số thiết bị công nghiệp phục vụ chuyên ngành công nghệ thực phẩm và công nghệ sinh học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các thông số tổn thất công đoạn trong tính toán cân bằng vật chất được xây dựng trên cơ sở giả định lý thuyết kỹ thuật; chưa có dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng sự biến động của hiệu suất lên men theo từng lô nguyên liệu tinh bột sắn thực tế.
  • Hướng mở:
    • Nghiên cứu tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy và tỷ lệ bổ sung biotin/penicillin trên quy mô pilot để nâng cao hiệu suất chuyển hóa đường thành axit glutamic.
    • Thiết kế hệ thống tận dụng phụ phẩm: thu hồi dịch nước cái sau ly tâm để tái kết tinh, xử lý bã sinh khối vi khuẩn làm nguồn protein cho thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón hữu cơ sinh học.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Đồ án là tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sinh học, Kỹ thuật Hóa học khi thực hiện đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà máy hoặc nghiên cứu công nghệ lên men axit amin.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp luận tính toán cân bằng vật chất nhiều công đoạn; công thức tính toán thể tích và kích thước thiết bị lên men thể tích lớn ($50\text{ m}^3$), thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng và tank kết tinh hai vỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp lên men trực tiếp 1 giai đoạn thay vì các phương pháp khác?
Phương pháp lên men trực tiếp sử dụng một chủng vi sinh vật (Corynebacterium glutamicum) để chuyển hóa trực tiếp nguồn đường từ tinh bột sắn thành axit L-glutamic trong môi trường nuôi cấy. Phương pháp này có giá thành nguyên liệu rẻ, không đòi hỏi thiết bị chịu ăn mòn axit cao như phương pháp thủy phân protit, không phức tạp như phương pháp kết hợp và cho sản phẩm dạng đồng phân L có hoạt tính sinh học cao.

2. Vai trò của biotin và penicillin trong quá trình lên men Corynebacterium glutamicum là gì?
Biotin quyết định tính thấm của màng tế bào vi khuẩn. Để vi khuẩn tiết nhiều axit glutamic ra môi trường mà không bị ức chế ngược, nồng độ biotin được kiểm soát ở mức thấp ($2 \div 5\ \mu\text{g/l}$). Khi môi trường giàu biotin (như sử dụng rỉ đường), penicillin được bổ sung vào giữa hoặc cuối pha sinh trưởng nhằm gây biến đổi cấu trúc màng tế bào, tạo điều kiện cho axit glutamic khuếch tán ra ngoài.

3. Quá trình dịch hóa và đường hóa tinh bột sắn được thực hiện ở những điều kiện nào?
Quá trình dịch hóa sử dụng enzyme Termamyl ($\alpha$-amylaza) ở nhiệt độ $90 \div 95^\circ\text{C}$, $\text{pH} = 5,5 \div 7,0$ trong thời gian $40 \div 45\text{ phút}$. Quá trình đường hóa tiếp theo sử dụng enzyme $\gamma$-amylaza ở nhiệt độ $60 \div 65^\circ\text{C}$, $\text{pH} = 4,2 \div 4,5$ với thời gian phản ứng $70\text{ giờ}$.

4. Điểm đẳng điện để kết tinh axit glutamic được thiết lập ở thông số pH và nhiệt độ bao nhiêu?
Dịch axit glutamic sau cô đặc (nồng độ 30%) được đưa vào thùng kết tinh có cánh khuấy hoạt động liên tục, bổ sung $\text{H}_2\text{SO}_4$ 98% để hạ pH về điểm đẳng điện $\text{pH} = 3,22$, sau đó cấp nước lạnh $5^\circ\text{C}$ vào vỏ áo để làm lạnh và duy trì kết tinh trong thời gian ít nhất $48\text{ giờ}$.

5. Lượng tinh bột sắn cần sử dụng mỗi ngày để nhà máy đạt công suất thiết kế là bao nhiêu?
Để đạt năng suất $4.570\text{ tấn sản phẩm/năm}$ (tương đương $13.400\text{ kg/ngày}$), theo tính toán cân bằng vật chất có xét đến tỷ lệ hao hụt qua 17 công đoạn, lượng tinh bột sắn nguyên liệu ban đầu cần cung cấp cho nhà máy là $17.118,08\text{ kg/ngày}$ ($5.706,03\text{ kg/ca}$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic" do sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trương Thị Minh Hạnh đã hoàn thành đầy đủ các nội dung tính toán thiết kế kỹ thuật cho một cơ sở sản xuất công nghiệp công suất 4.570 tấn/năm đặt tại Quảng Nam. Nghiên cứu đã xây dựng quy trình công nghệ hợp lý dựa trên phương pháp lên men vi sinh trực tiếp từ tinh bột sắn, tính toán cân bằng vật chất chặt chẽ và lựa chọn đồng bộ hệ thống thiết bị từ khâu chuẩn bị dịch đường đến hoàn thiện sản phẩm. Kết quả của đồ án thể hiện tính khả thi về mặt kỹ thuật, góp phần khai thác hiệu quả nguồn nông sản địa phương phục vụ nhu cầu công nghiệp chế biến thực phẩm và dược phẩm.