Luận Văn: Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Giấy Carton 200 Tấn/Ngày - ĐH Tôn Đức Thắng

Chuyên khảo phân tích Kl lam do anh thu 810190h, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại Học Tôn Đức Thắng

Chuyên ngành

Công Nghệ Hoá Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2009

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển ngành giấy

1.2. Vài nét về thị trường trong nước và ngoài nước

1.2.1. Tình hình thị trường thế giới

1.2.2. Tình hình trong nước

1.3. Lý do thiết kế

1.4. Cơ sở thiết kế

1.5. Địa phương và địa điểm xây dựng

1.6. Năng suất và mặt hàng

1.7. Nguồn cung cấp nguyên liệu, điện, nước và nguyên liệu

1.8. Trục giao thông

2. CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU - SẢN PHẨM

2.1. Giới thiệu sản phẩm carton

2.1.1. Các mặt hàng carton

2.2. Nguyên liệu xơ sợi

2.2.1. Nguyên liệu gỗ

2.2.2. Nguyên liệu phi gỗ

2.2.3. Nguyên liệu giấy thu hồi

2.3. Chất phụ gia

2.3.1. Chất chống thấm

2.3.2. Keo bền khô

2.3.3. Keo bền ướt

2.3.4. Chất tạo màu

2.4. Tính chất của các vật liệu

2.4.1. Chất phụ gia

2.5. Các chỉ tiêu đánh giá sản phẩm

2.5.1. Chỉ tiêu kỹ thuật

2.5.2. Chỉ tiêu ngoại quan

2.5.3. Nhãn hiệu, bảo quản và vận chuyển

3. CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

3.1. Quy trình công nghệ chung làm giấy

3.1.1. Làm giấy đi từ gỗ, phi gỗ

3.1.2. Làm giấy từ bột nhập khẩu

3.1.3. Làm giấy đi từ nguyên liệu thu hồi

3.2. Lựa chọn công nghệ

3.3. Nguyên liệu làm giấy

3.4. Các thiết bị trong quy trình làm giấy

3.5. Quy trình công nghệ chính làm giấy

3.6. Quy trình sản xuất giấy cuộn dùng làm lớp mặt và lớp sóng carton

3.6.1. Thuyết minh quy trình giấy cuộn làm lớp mặt và lớp sóng

3.7. Quy trình làm carton

3.7.1. Thuyết minh quy trình làm carton

4. CHƯƠNG IV: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

4.1. Tính năng suất giấy trong một năm và một giờ

4.2. Phân phối sản phẩm

4.3. Tính lượng nguyên liệu để sản xuất

4.4. Tại cuộn lại (tính cho lớp mặt)

4.5. Tại cắt cuộn (tính cho lớp mặt)

4.6. Thiết bị sấy (tính cho lớp mặt)

4.7. Thiết bị ép (tính cho lớp mặt)

4.8. Thùng điều tiết trước xeo (tính cho lớp mặt)

4.9. Thiết bị nghiền đĩa (tính cho lớp mặt)

4.10. Thiết bị cô đặc (tính cho lớp mặt)

4.11. Thiết bị lọc ly tâm (tính cho lớp mặt)

4.12. Bể gia phụ liệu lớp mặt

4.13. Thùng điều tiết trước lọc (lớp sóng)

4.14. Bể chứa xơ sợi

4.15. Thiết bị phân loại sợi

4.16. Thiết bị sàng lỗ

4.17. Thiết bị lọc (lọc thô)

4.18. Bể chứa sau nghiền

4.19. Nghiền thuỷ lực

4.20. Lượng bột dùng cho toàn quy trình

5. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

5.1. Nguyên tắc chọn thiết bị

5.2. Tính toán – lựa chọn thiết bị chính

5.3. Hệ thống máy xeo

5.4. Lọc ly tâm (lọc tinh)

5.5. Thiết bị phân loại sợi

5.6. Lọc ly tâm (lọc thô)

5.7. Nghiền thủy lực

5.8. Bảng chọn lựa bể chứa và thùng điều tiết

5.9. Máy làm carton sóng

5.10. Bơm từ nghiền thuỷ lực sang bể chứa sau nghiền

5.11. Bơm từ bể chứa sau nghiền sang lọc ly tâm (lọc thô)

5.12. Bơm từ lọc ly tâm sang sàng lỗ

5.13. Bơm từ sàng lỗ sang thiết bị phân loại sợi

5.14. Bơm từ thiết bị phân loại sợi sang bể chứa sợi

5.15. Bơm từ bể chứa sợi dài sang bể gia phụ liệu

5.16. Bơm từ bể gia phụ liệu sang lọc ly tâm (lọc tinh)

5.17. Bơm từ lọc ly tâm sang cô đặc

5.18. Bơm từ cô đặc sang nghiền đĩa

5.19. Bơm từ nghiền đĩa sang xeo

5.20. Bơm nước sạch cho quá trình làm giấy

5.21. Tổng kê các thiết bị trong dây chuyền

6. CHƯƠNG VI: XÂY DỰNG

6.1. Nguyên tắc lập mặt bằng nhà máy

6.2. Bố trí mặt bằng nhà máy

6.2.1. Tổng diện tích nhà máy

6.2.2. Bố trí nhà máy

6.2.3. Kết cấu công trình chính

7. CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG

7.1. Hệ thống chiếu sáng

7.2. Tính điện năng tiêu thụ cho nhà máy

7.2.1. Điện năng tiêu thụ trong một năm

7.2.2. Điện năng dùng cho chiếu sáng

7.2.3. Công suất chiếu sáng cho khu vực sản xuất

7.2.4. Công suất chiếu sáng cho khu vực hành chính, bảo vệ

8. CHƯƠNG VIII: TÍNH CẤP THOÁT NƯỚC

8.1. Tính lượng nước dùng cho sinh hoạt

8.1.1. Số lượng công nhân trong nhà máy (lao động trực tiếp)

8.1.2. Số nhân viên trong bộ phận quản lý (lao động gián tiếp)

8.1.3. Nước cấp cho sinh hoạt

8.1.3.1. Nước cấp cho lao động trực tiếp
8.1.3.2. Nước cấp cho lao động gián tiếp
8.1.3.3. Nước cho tưới đường, tưới hoa

8.1.4. Tổng lượng nước dùng cho một nhà máy

8.1.5. Nước dùng cho sản xuất

8.1.6. Nước dùng cho PCCC

8.1.7. Kích thước của Đài nước

8.2. Cấp thoát nước trong nhà máy

8.2.1. Cấp nước trong nhà máy

8.2.2. Thoát nước trong nhà máy

8.2.2.1. Thoát nước sinh hoạt
8.2.2.2. Thoát nước sản xuất

9. CHƯƠNG IX: AN TOÀN LAO ĐỘNG

9.1. Nguyên nhân gây tai nạn và bệnh nghề nghiệp

9.2. Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất

9.2.1. Bức xạ nhiệt

9.2.2. Bụi trong sản xuất

9.2.3. Con người

9.2.4. Năng lượng điện

9.3. Biện pháp bảo đảm an toàn lao động

9.3.1. Thông gió và PCCC

9.3.1.1. Biện pháp thông gió

9.3.2. Phòng cháy chữa cháy

9.3.2.1. Nguyên nhân gây ra cháy
9.3.2.2. Các biện pháp phòng cháy
9.3.2.3. Các chất chữa cháy, dụng cụ phương tiện chữa cháy
9.3.2.4. Nội dung phòng cháy ở phân xưởng

10. CHƯƠNG X: TÍNH KINH TẾ

10.1. Bố trí nhân lực

10.2. Tiền lương nhân lực trong nhà máy

10.3. Vốn cố định của nhà máy

10.3.1. Vốn đầu tư xây dựng

10.3.2. Vốn đầu tư thiết bị

10.3.3. Chi phí thuê đất

10.4. Giá thành sản phẩm

10.4.1. Chi phí nguyên vật liệu

10.4.2. Chi phí năng lượng

10.5. Giá thành sản phẩm bán ra thị trường

10.6. Doanh thu, lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dự Án Thiết Kế Nhà Máy Giấy Carton 200 Tấn Ngày

Ngành công nghiệp giấy carton đóng vai trò quan trọng trong việc đóng gói và vận chuyển hàng hóa. Với sự tăng trưởng của thương mại điện tử và nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu về giấy carton ngày càng tăng cao. Bài viết này trình bày tổng quan về dự án thiết kế nhà máy giấy carton 200 tấn/ngày, từ lịch sử phát triển ngành giấy, tình hình thị trường, đến lý do thiết kế và các cơ sở thiết kế quan trọng. Theo luận văn tốt nghiệp của Lâm Đỗ Anh Thư, việc thiết kế và xây dựng thêm nhà máy sản xuất carton sẽ cải thiện được một phần nào cho nhu cầu tiêu thụ giấy carton ở nước ta. Nhà máy sản xuất giấy carton này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về bao bì carton, đặc biệt là từ nguồn nguyên liệu giấy thu hồi. Bài viết cũng đề cập đến địa điểm xây dựng tiềm năng, năng suất dự kiến và nguồn cung cấp nguyên liệu, điện, nước và nguyên liệu, đồng thời xem xét các yếu tố giao thông vận tải. Mục tiêu của dự án là xây dựng nhà máy sản xuất giấy carton hiệu quả, thân thiện với môi trường, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp giấy Việt Nam. Việc thiết kế nhà xưởng sản xuất giấy carton cũng cần tuân thủ các tiêu chuẩn nhà máy giấy carton hiện hành để đảm bảo an toàn và hiệu quả sản xuất.

1.1. Lịch sử phát triển ngành giấy carton và tầm quan trọng hiện nay

Ngành công nghiệp giấy có lịch sử lâu đời, bắt đầu từ việc phát minh ra giấy ở Trung Quốc. Sau đó, công nghệ sản xuất giấy lan rộng sang các nước khác, trong đó có Việt Nam. Ngày nay, giấy carton là một trong những vật liệu đóng gói phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Giấy trở nên có vị trí hơn từ khi phát minh ra máy in chữ. Với sự phát triển của xã hội hiện nay, nhu cầu về giấy carton ngày càng tăng cao. Nếu không có carton thì việc vận chuyển từ nơi này đến nơi khác sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy, thiết kế nhà máy giấy carton sẽ cải thiện được nhu cầu tiêu thụ giấy carton ở nước ta.

1.2. Phân tích tình hình thị trường giấy carton trong nước và quốc tế

Thị trường giấy carton toàn cầu đang chứng kiến sự tăng trưởng ổn định, được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng của thương mại điện tử và ngành công nghiệp đóng gói. Tại Việt Nam, thị trường giấy carton cũng đang phát triển mạnh mẽ, với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nhiều quốc gia đã làm mới quy trình sản xuất giấy carton bằng cách tự động hóa nhờ áp dụng hệ thống điều khiển bằng máy tính ở mỗi khâu, nhằm mục đích tăng năng suất, tăng tính ổn định của quy trình sản xuất, tăng tính ổn định chất lượng bột và giấy.

II. Thách Thức Giải Pháp Thiết Kế Nhà Máy Giấy 200 Tấn Ngày

Việc thiết kế nhà máy giấy carton 200 tấn/ngày đặt ra nhiều thách thức, từ việc lựa chọn công nghệ sản xuất, đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, đến việc quản lý chi phí xây dựng và vận hành. Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo tính bền vững của nhà máy, bao gồm việc giảm thiểu tác động đến môi trường, sử dụng năng lượng hiệu quả và quản lý chất thải. Giải pháp chính là ứng dụng công nghệ sản xuất giấy carton tiên tiến, sử dụng nguyên liệu tái chế, áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng và nước, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường. Theo thống kê, lượng giấy carton nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm 2008 đạt 64,26 nghìn tấn, tăng 70,86% so với cùng kỳ năm 2007. Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước về bao bì carton, xây dựng thêm nhà máy là cần thiết. Mục đích của đề tài là thiết kế nhà máy sản xuất bao bì carton từ nguyên liệu giấy thu hồi. Nhà máy có năng suất: 200 tấn/ngày.

2.1. Các vấn đề môi trường liên quan đến sản xuất giấy carton

Sản xuất giấy carton có thể gây ra nhiều vấn đề môi trường, bao gồm ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí và chất thải rắn. Để giảm thiểu tác động đến môi trường, nhà máy cần áp dụng các biện pháp xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn hiệu quả. Cần phải chú trọng đến việc tái chế giấy vụn. Hiện tại tỉ lệ tái chế giấy ở Châu Âu đạt mức 64,5% trong năm 2007.

2.2. Chi phí xây dựng và vận hành nhà máy giấy carton

Chi phí xây dựng và vận hành nhà máy giấy carton có thể rất lớn, bao gồm chi phí mua sắm thiết bị, chi phí nhân công, chi phí năng lượng và chi phí nguyên liệu. Để giảm thiểu chi phí, nhà máy cần lựa chọn công nghệ sản xuất hiệu quả, quản lý chi phí chặt chẽ và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Các doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị trường chứng khoán để huy động được nguồn vốn lớn xây dựng các nhà máy quy mô lớn, có sức cạnh tranh cao.

2.3. Nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhà máy

Để đảm bảo hoạt động ổn định, nhà máy cần có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định và bền vững. Điều này có thể đạt được bằng cách hợp tác với các nhà cung cấp giấy tái chế, trồng rừng nguyên liệu hoặc nhập khẩu nguyên liệu từ các nguồn uy tín. Các doanh nghiệp cần thực hiện công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và các biện pháp phòng chống cháy rừng tại các lâm trường và công ty nguyên liệu giấy.

III. Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Giấy Carton 200 Tấn Ngày

Quy trình sản xuất giấy carton bao gồm nhiều công đoạn, từ việc xử lý nguyên liệu, nghiền bột giấy, xeo giấy, sấy giấy, đến gia công và hoàn thiện sản phẩm. Việc lựa chọn dây chuyền sản xuất giấy carton phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Các thiết bị nhà máy giấy carton cần được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo tính năng và độ bền cao. Lựa chọn công nghệ phải đảm bảo kết quả tốt nhất cho năng suất và hiệu quả kinh tế đề ra thì ta cần phải cân nhắc, chọn lọc cẩn thận, chính xác quy trình công nghệ và đặc biệt quy trình này phải phù hợp với kinh tế của công ty mình. Quy trình công nghệ thường đi liền với nguyên liệu và thiết bị.

3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy carton chi tiết

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy carton bao gồm các công đoạn chính sau: chuẩn bị nguyên liệu, nghiền bột giấy, xeo giấy, sấy giấy, gia công và hoàn thiện sản phẩm. Mỗi công đoạn đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Ví dụ, từ giấy OCC và giấy lề sẽ được nghiền thuỷ lực, sau đó lọc ly tâm, sàng lỗ, tách và phân loại sợi, cô đặc và cuối cùng xeo giấy để cho ra carton lớp mặt và lớp sóng.

3.2. Lựa chọn thiết bị và công nghệ sản xuất giấy carton phù hợp

Việc lựa chọn thiết bị và công nghệ sản xuất giấy carton phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Các yếu tố cần xem xét bao gồm năng suất, chi phí, độ bền và tính thân thiện với môi trường. Nên ưu tiên dùng giấy thu hồi vì thân thiện với môi trường.Với một máy lưới đôi thì có thể đầu tư cho hai máy xeo dài.

IV. Tính Toán Lựa Chọn Thiết Bị Cho Nhà Máy Giấy 200 Tấn

Việc tính toán và lựa chọn thiết bị cho nhà máy sản xuất giấy carton 200 tấn/ngày cần được thực hiện cẩn thận, đảm bảo thiết bị đáp ứng được yêu cầu về năng suất, chất lượng và độ bền. Cần tính toán cân bằng vật chất, năng lượng và chi phí để lựa chọn thiết bị tối ưu. Các thiết bị chính trong nhà máy giấy carton bao gồm máy nghiền bột giấy, máy xeo giấy, máy sấy giấy, máy gia công và hoàn thiện sản phẩm.

4.1. Nguyên tắc chọn thiết bị cho nhà máy giấy carton

Nguyên tắc chọn thiết bị cho nhà máy giấy carton bao gồm: đảm bảo năng suất, chất lượng, độ bền, tính thân thiện với môi trường và chi phí hợp lý. Theo thống kê từ luận văn gốc, cần tính toán đến lượng nguyên liệu, hao hụt và nước để tính toán thiết bị cho phù hợp.

4.2. Tính toán công suất và lựa chọn thiết bị chính

Việc tính toán công suất và lựa chọn thiết bị chính cần được thực hiện dựa trên năng suất dự kiến của nhà máy và các yêu cầu về chất lượng sản phẩm. Cần lựa chọn thiết bị có công suất phù hợp, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả. Ví dụ: Các thiết bị chính được chọn trong giai đoạn chuẩn bị bột là dùng máy nghiền thủy lực và nghiền đĩa (phân tán hạt), sàng lỗ, lọc (thô, nhẹ) bằng phương pháp ly tâm, cô đặc dạng vít xoắn.

V. Bố Trí Mặt Bằng Xây Dựng Nhà Máy Giấy Carton Tiết Kiệm

Việc bố trí mặt bằng và xây dựng nhà máy cần được thực hiện khoa học, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả và an toàn. Cần tuân thủ các nguyên tắc về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường. Bản vẽ nhà máy giấy carton cần được thiết kế chi tiết, đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng sử dụng.

5.1. Nguyên tắc lập mặt bằng nhà máy sản xuất giấy carton

Nguyên tắc lập mặt bằng nhà máy sản xuất giấy carton bao gồm: đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả và an toàn; tuân thủ các quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường; tối ưu hóa diện tích sử dụng và chi phí xây dựng.

5.2. Bố trí các khu vực chức năng trong nhà máy giấy carton

Việc bố trí các khu vực chức năng trong nhà máy giấy carton cần được thực hiện khoa học, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các khu vực và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Cần bố trí các khu vực sau: khu vực xử lý nguyên liệu, khu vực nghiền bột giấy, khu vực xeo giấy, khu vực sấy giấy, khu vực gia công và hoàn thiện sản phẩm, khu vực kho bãi và khu vực văn phòng.

VI. An Toàn Lao Động PCCC Tính Toán Kinh Tế Nhà Máy Giấy

An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy là những yếu tố quan trọng cần được đảm bảo trong quá trình vận hành nhà máy. Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy. Việc tính toán kinh tế nhà máy giấy carton cần được thực hiện chi tiết, đảm bảo dự án có tính khả thi và mang lại lợi nhuận.

6.1. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nhà máy giấy carton

Để đảm bảo an toàn lao động trong nhà máy giấy carton, cần thực hiện các biện pháp sau: trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cá nhân cho người lao động; đào tạo và hướng dẫn người lao động về an toàn lao động; kiểm tra và bảo trì định kỳ các thiết bị sản xuất; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động.

6.2. Biện pháp phòng cháy chữa cháy hiệu quả cho nhà máy giấy carton

Để phòng cháy chữa cháy hiệu quả cho nhà máy giấy carton, cần thực hiện các biện pháp sau: lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động; trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy; đào tạo và hướng dẫn người lao động về phòng cháy chữa cháy; kiểm tra và bảo trì định kỳ các thiết bị phòng cháy chữa cháy; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy.

6.3. Tính toán chi phí và lợi nhuận dự kiến của dự án

Để tính toán chi phí và lợi nhuận dự kiến của dự án, cần xem xét các yếu tố sau: chi phí xây dựng nhà máy, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí nhân công, chi phí năng lượng, chi phí nguyên liệu, chi phí quản lý và chi phí marketing. Cần dự báo doanh thu và lợi nhuận dựa trên năng suất dự kiến và giá bán sản phẩm.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN I. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIẤY Đầu thế kỷ 15, với việc phát minh ra máy in chữ, giấy trở nên có vị trí hơn và ngày càng khẳng định giá trị của nó. Năm 1719, Rene Antoine Ferchault de Reaumur (Pháp) đã nghiên cứu thấy rằng gỗ có cấu tạo dạng sợi mà trong đó thành phần xenlulo là chủ yếu, thích hợp cho việc làm giấy. Sau này gỗ đã trở thành nguyên liệ u không thể thiếu của ngành công nghiệp giấy.

Năm 1798, máy làm giấy đầu tiên ra đời ( Nicholas-Louis Robert - Pháp phát minh). Tuy nhiên, nó không được đưa vào hoạt động sản xuất do Robert không tìm được người tài trợ, dần nó đi vào quên lãng. Không ai biết đến máy giấy này, nhưng nhờ nó mà sau này anh em nhà Fourdriner đã làm nên lịch sử của ngàn h giấy. Năm 1807, anh em nhà Fourdriner nhận bằng sáng chế về máy xeo giấy liên tục (máy xeo dài) cải tiến từ máy xeo của Nicholas-Louis Robert.

Máy này đi vào lịch sử với tên gọi “Fourdriner”. Nhờ phát minh này mà việc sản xuất giấy trở nên thuận lợi hơn. Vào 1809, Jonh Dickinson (Anh) nhận bằng sáng chế về phát minh ra máy xeo tròn. Công nghệ cũng tương tự như máy xeo Fourdriner chỉ khác chi tiết là ở bàn lưới của máy xeo dài thay thành lô lưới trong máy xeo tròn.

Máy xeo tròn ra đời làm phong phú thêm cho ngành, tạo điều kiện chọn lựa thiết bị khi xây dựng nhà máy giấy. Năm 1850, Friedrich Gottlob Keller (Đức) và Charles Fenerty (Anh) nghĩ ra cách mài gỗ thành dạng bột (xử lý gỗ bằng phương pháp cơ học). Cùng thời đó, người Hà Lan đã phát minh ra máy nghiền gỗ (dùng dao cho quá trình xé tơi). Với thành quả này thì quá trình tạo bột giấy dễ dàng hơn rất nhiều.

Và năm 1851, nhà hóa học người Anh Hugh Burgess lần đầu tiên đã dùng chất hoá học để phân giải gỗ thành bột. Các phương pháp xử lý hoá chất ra đời như: phương pháp sunfít, phương pháp sunfat (phương pháp Kraft). Theo thống kê của tạp chí chuyên ngành Mỹ, năm 1907, phương pháp Kraft được ứng dụng rất phổ SV: Lâm Đỗ Anh Thư 11 Thiết kế nhà máy giấy carton Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Yến biến.

Với phương pháp này, khối lượng giấy được làm ra khá lớn (mức sản xuất tăng gấp đôi và đến 2,5 tỉ tấn/năm) Ngày nay, bên cạnh việc dùng gỗ làm nguyên liệu chính thì ngành còn dùng cả các loại phi gỗ, tận dụng cả giấy thu hồi để làm giấy. Với việc tận thu giấy thu hồi làm giấy đã hạn chế được rừng bị cạn kiệt, thân thiện với môi trường. VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI Ngày nay, giấy được sử dụng với nhiều mục đích rất phong phú và đa dạng. Nhưng nhìn chung, thị trường sản phẩm giấy được phân thành 3 loại chính: Bảng I.1: Các loại giấy – Ví dụ.

Giấy in Giấy công nghiệp Giấy lụa Giấy báo Túi Giấy vệ sinh Catalog Giấy cho phương pháp in chìm Lớp ngoài bìa carton Giấy tụ điện Giấy quảng cáo Khăn lau Giấy bạc, tài liệu Giấy gói Kinh thánh Lớp sóng của carton nhiều lớp Hoá đơn, trái phiếu Giấy trang trí cho xây dựng Văn phòng phẩm Giấy không thấm dầu béo Giấy bóng 1. Tình hình thị trường thế giới Nhiều quốc gia làm mới quy trình sản xuất giấy bằng cách tự động hoá nhờ áp dụng hệ thống điều khiển bằng máy tính ở mỗi khâu, nhằm mục đích: o Tăng năng suất lao động. o Tăng tính ổn định của quá trình sản xuất giấy. SV: Lâm Đỗ Anh Thư 12 Thiết kế nhà máy giấy carton Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: ThS.

Hoàng Thị Yến o Tăng tính ổn định chất lượng bột và giấy. Năm 2008, theo bảng thống kê của Vnpaper thì cung được xác định có tốc độ tăng trưởng cao hơn cầu. Từ 2007 – 2012, với công suất đầu ra (khoảng 65 triệu tấn) của giấy cao nhất từ trước đến nay, việc tồn kho bột giấy là không tránh khỏi. Ở Châu Âu mức tồn kho tăng cao, bao gồm các nước: Hà Lan, Bỉ, Pháp, Anh Quốc, Đức, Thuỵ Sĩ, Italia và Tây Ban Nha.2: Tồn kho bột giấy Châu Âu (Đvt: Tấn) Quốc gia 04/2008 03/2008 04/2007 Hà lan/Bỉ 538.800 Tây Ban Nha 60.

Khuynh hướng mới của thế giới: - Đầu tư bột giấy sang các nước đang phát triển, chủ yếu là bột sớ ngắn. - Tái chế giấy vụn đã được ưu tiên chọn lựa và sẽ tiếp tục tăng do nhu cầu sử dụng tăng cao. Tỉ lệ tái chế giấy ở Châu Âu đạt mức 64,5% trong năm 2007. Điều này khẳng định ngành công nghiệp giấy đang trên con đường dẫn tới mục tiêu tái chế 66% giấy vào năm 2010.

- Nghiên cứu chế tạo thiết bị và vật liệu mới với tuổi thọ cao hơn, khả năng vận hành, bảo dưỡng thuận lợi hơn. Tốc độ thiết bị là vấn đề được quan tâm. Tốc độ sản xuất một số mặt hàng giấy: o Giấy bao bì đã trên 800 m/phút. o Giấy in báo là 2200 m/phút giấy in có tráng phủ là 1800 m/phút.

SV: Lâm Đỗ Anh Thư 13 Thiết kế nhà máy giấy carton Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Yến o Giấy tissue (lụa) là 2200 m/phút. - Hiện đại hóa thiết bị, tự động hóa toàn bộ dây chuyền sản xuất. - Giảm tiêu hao năng lượng trong đó, giảm tiêu hao hơi tại phần sấy giấy và hệ thống nước trắng là chọn lựa ưu tiên của các chương trình tối ưu hóa.

- Sử dụng phụ gia để thay thế một phần nguyên liệu, đồng thời làm gia tăng tính chất của giấy. Công nghiệp giấy Châu Á: - Trung Quốc: thu hút đầu tư với tốc độ phát triển cao nhất (từ khoảng 10 triệu tấn/năm vào những năm đầu thập niên 1990 nay đã là 36 triệu tấn/năm, đứng thứ hai thế giới). Nhiều ứng dụng kỹ thụât mới đang triển khai. - Thái Lan: biết tận dụng nguồn thiên nhiên vốn được ưu đãi (diện tích gấp 1,5 lần Việt Nam và khỏang 80% là vùng đồng bằng) cùng lực lựơng làm nông hùng hậu 70%.

Hiện nay các thiết bị nhà máy giấy ThaiUnion Paper đã được hiện đại hoá. Tuy nhà máy có quy mô không lớn nhưng mẫu mã và chất lượng sản phẩm cao. - Nhật Bản: luôn nâng cấp đều đặn thiết bị trong dây chuyền sản xuất giấy. Các máy xeo được lắp năm 1959, 1969, 1979 hiện tại bây giờ có tốc độ thực tế là 150 m/phút, 400 m/phút, 850 m/phút.

Năng suất 1250 tấn/ngày. Tình hình thị trường trong nước Giấy sản xuất trong nước gồm: 70% carton và 30% các ại lo giấy khác như: giấy in, báo, viết, vệ sinh, vàng mã. Hiện nay các công ty sản xuất giấy ở Việt Nam chia làm 2 nhóm: o Nhóm gồm 7 công ty nhà nước: • Phía Bắc gồm: Bãi Bằng, Việt Trì, Hòang Văn Thụ, Vạn Điểm • Phía Nam gồm: Tân Mai, Đồng Nai, Bình An. o Nhóm hàng trăm công ty giấy tư nhân.

Hầu hết các nhà máy làm giấy ở nước ta không tự cung phần bột giấy mà chủ yếu là nhập. Riêng Bãi Bằng và Tân Mai là 2 nhà máy vừa sản xuất bột vừa sản xuất giấy. Tương lai có thêm Kon Tum và Thanh Hóa. Ngành giấy Việt Nam trong năm 2008: SV: Lâm Đỗ Anh Thư 14 Thiết kế nhà máy giấy carton Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: ThS.

Hoàng Thị Yến o Trong nước thì thiếu bột để làm giấy, trông khi nước ta lại mang gỗ đi xuất khẩu. Một điều thật nghịch lý. o Có sự đầu cơ trong ngành, nguyên nhân do kinh tế thế giới biến động. o Nước ta gia nhập WTO, điều này sẽ khó khăn trong việc cạnh tranh với các quốc gia trên thế giới đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân, họ sẽ dễ phá sản và thua lỗ.

o Các yếu điểm lộ ra:  Trình độ công nghệ yếu kém. Mua nguyên l iệu nhỏ lẻ, không theo kế hoạch.  Các doanh nghiệp mạnh ai nấy làm. Chưa có sự hợp tác cũng như trao đổi kinh nghiệm trong nội bộ ngành.

 Chưa có chiến lược huy động vốn. Nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến rồi đi. Hướng giải quyết: Đối với Chính Phủ: • Chính Phủ cần phải đầu tư vốn để triển khai các dự án lớn, giải quyết vấn đề bất hợp lý khi xuất khẩu gỗ, xây dựng cơ sở hạ tầng và hạng mục xử lý môi trường đối với các khu công nghiệp giấy. • Coi cây công nghiệp giấy như cây cao su, cà phê.

Từ đó, Chính Phủ có những quyết định quy họach đất đủ màu mỡ với diện tích đủ lớn để thâm canh, tăng năng suất cây trồng, đáp ứng nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất bột giấy. • Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực từ công nhân kỹ thuật, Cao Đẳng, Đại Học và trên đại học trong nước, nước ngoài. Đối với doanh nghiệp: • Bắt tay, liên kết lại, hỗ trợ nhau thì mới có khả năng cạnh tranh với ngành giấy thế giới. • Cần đổi mới thiết bị, cải tiến công nghệ dây chuyền, công nghệ sản xuất để chúng hoàn thiện hơn.

• Đào tạo nguồn quản lý, nguồn nhân lực một cách bài bản và chuyên nghiệp. SV: Lâm Đỗ Anh Thư 15 Thiết kế nhà máy giấy carton Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Yến • Tham gia vào thị trường chứng khoán để huy động được nguồn vốn lớn xây dựng các nhà máy quy mô lớn, có sức cạnh tranh cao. • Thực hiện công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và các biện pháp phòng chống cháy rừng tại các lâm trường và công ty nguyên liệu giấy.

LÝ DO THIẾT KẾ 1. Cơ sở thiết kế Dựa vào Doanh Nghiệp Tư Doanh Thuận An. Hình thức sỡ hữu vốn: 100% vốn của doanh nghiệp. Địa chỉ xí nghiệp: Ấp 3, xã Tân Định, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Ngành nghề: Sản xuất giấy và bao bì. Thiết bị gồm 4 máy xeo cho năng suất 150 tấn/ngày. Địa phương và địa điểm xây dựng [14] Xây dựng tại Bến Cát, Bình Dương: - Tọa lạc trên địa bàn có diện tích 495,3 hecta trong đó đất xây dựng xí nghiệp 318,5 ha, đất xây dựng kho tàng 13 ha, trung tâm dịch vụ 9,6 ha; đường giao thông 58,7 ha; công trình côngộng c 9,5 ha; cây xanh 86 ha; khu dân cư 39,7 ha. - Thuộc vùng Đông Nam Bộ - 1 vị trí kinh tế chiến lược khá đặc biệt.

Vùng mang tính chất chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ - Tây Nguyên – đồng bằng Sông Cửu Long (Nằm kề ngang TPHCM và Biên Hòa). Đến năm 2010 có khỏang 50 khu công - Vùng có 25 khu công nghi nghiệp và gần 30 đô thị gắn kết với các khu công nghiệp này. - Có sẵn đất ở Bình Dương với diện tích 60.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ