Tài liệu: Thiết kế môn học môn định giá và qlcp daxd

Chuyên khảo phân tích Thiết kế môn học môn định giá và qlcp daxd, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kinh Tế Xây Dựng - Quản Lý Dự Án Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thiết Kế Môn Học

2023

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Môn Học Định Giá và Quản Lý Chi Phí Xây Dựng

Thiết kế môn học định giá và quản lý chi phí xây dựng là một trong những môn học quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Kinh Tế Xây Dựng. Môn học này cung cấp kiến thức nền tảng về các phương pháp tính toán dự toán, định mức xây dựng, và quản lý chi phí công trình. Sinh viên sẽ được học cách đo bóc khối lượng, lập dự toán thiết kế, và phân tích chi phí dựa trên các định mức và thông tư hướng dẫn từ Bộ Xây Dựng. Thông qua môn học này, sinh viên được trang bị kỹ năng thực tế để có thể làm việc hiệu quả trong lĩnh vực quản lý dự án xây dựng.

1.1. Mục Tiêu Học Tập

Mục tiêu chính của môn học là giúp sinh viên nắm vững quy trình lập dự toán, áp dụng đúng định mức xây dựng, và quản lý chi phí hiệu quả. Sinh viên cần hiểu rõ các thành phần chi phí bao gồm chi phí vật tư, nhân công, máy thi công, và chi phí dự phòng. Đặc biệt, sinh viên sẽ thực hành lập các bảng tổng hợp dự toán, tính toán đơn giá chi tiết, và xác định giá dự thầu chính xác.

1.2. Cơ Sở Pháp Lý

Môn học được xây dựng dựa trên các Thông Tư từ Bộ Xây Dựng như Thông Tư 12/2021 về định mức xây dựng, Thông Tư 13/2021 về đo bóc khối lượng, và Nghị Định 10/2021 về quản lý chi phí đầu tư. Các quy định này đảm bảo sinh viên được đào tạo theo những tiêu chuẩn hiện hành, giúp họ chuẩn bị tốt cho công việc thực tế trong lĩnh vực quản lý dự án xây dựng.

II. Nội Dung Chi Tiết Chương Trình Môn Học

Chương trình thiết kế môn học định giá và quản lý chi phí xây dựng được chia thành các phần chính, bao gồm lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết tập trung vào việc giới thiệu các khái niệm cơ bản, định mức xây dựng, phương pháp tính toán chi phí, và quy trình lập dự toán. Phần thực hành yêu cầu sinh viên đo bóc khối lượng công trình, lập dự toán thiết kế, tính toán đơn giá chi tiết, và lập đơn giá dự thầu. Sinh viên sẽ làm việc với các công cụ thực tế như phần mềm Excel, phần mềm dự toán chuyên dụng, để tăng cường kỹ năng thực tế.

2.1. Phần I Giới Thiệu Công Trình

Phần đầu tiên của môn học yêu cầu sinh viên giới thiệu tổng quan về công trình được phân công. Sinh viên phải cung cấp thông tin chi tiết bao gồm tên công trình, địa điểm, đơn vị thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, và các thông số kỹ thuật quan trọng. Ví dụ như tuyến đường giao thông với chiều dài, bề rộng mặt đường, tải trọng thiết kế, giúp làm cơ sở cho việc tính toán dự toán sau này.

2.2. Phần II Lập Dự Toán Xây Dựng

Đây là phần trọng tâm của môn học, yêu cầu sinh viên lập dự toán công trình hoàn chỉnh. Sinh viên phải thực hiện đo bóc khối lượng, lập các bảng tổng hợp dự toán, tính toán chi phí vật tư, nhân công, máy thi công. Bao gồm bảng tiên lượng khối lượng, bảng phân tích hao phí vật tư, bảng tổng hợp chi phí, và bảng tính giá nhân công, máy thi công.

2.3. Phần III Lập Đơn Giá Chi Tiết và Dự Thầu

Phần cuối cùng yêu cầu sinh viên lập đơn giá chi tiếtđơn giá dự thầu cho công trình. Sinh viên cần phân tích chi tiết từng hạng mục công việc, xác định giá nhân công, giá vật tư, giá máy thi công, và các chi phí khác. Kết quả là một bộ hồ sơ dự toán hoàn chỉnh với tổng giá trị dự toán được làm tròn theo quy định.

III. Hồ Sơ Yêu Cầu và Các Bảng Tính Cần Thiết

Để hoàn thành công việc lập dự toán theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp, sinh viên phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ yêu cầu bắt buộc. Bộ hồ sơ này bao gồm thuyết minh dự toán, các bảng tổng hợp dự toán với các chi phí xây dựng, chi phí vật tư, nhân công, máy thi công. Sinh viên cũng phải lập bảng tiên lượng (bảng chỉ tiết khối lượng), bảng phân tích hao phí vật tư, bảng tính cước vận chuyển, bảng tính gia ca máy, bảng tính lương nhân công, và bảng tính chi phí dự phòng. Cuối cùng, cần cung cấp thông báo giá vật liệu từ sở Xây Dựng địa phương để đảm bảo tính chính xác và hiện thực của dự toán.

3.1. Bảng Tổng Hợp Và Tính Toán Chi Phí

Sinh viên phải lập các bảng tổng hợp dự toán xây dựng bao gồm tất cả chi phí (Gxd, Gtb, Gqlda, Gtv, Gk, Gdp). Bảng tổng hợp chi phí xây dựng công trình (Gxd) là bảng cốt lõi. Bảng tổng hợp vật tư, nhân công, máy thi công giúp phân bổ chi phí chi tiết theo từng loại công việc, từ đó tính toán được tổng giá trị dự toán chính xác.

3.2. Bảng Phân Tích Và Đơn Giá Chỉ Tiết

Bảng phân tích hao phí vật tư giúp xác định lượng vật tư cần thiết cho mỗi hạng mục công việc, tính theo phần trăm hao phí. Bảng đơn giá chỉ tiết cung cấp giá cho từng công việc nhỏ, là cơ sở để tính toán đơn giá dự thầu cuối cùng. Những bảng này cần được lập chi tiết và chính xác để đảm bảo tính thuyết phục của bản dự toán.

IV. Ứng Dụng Công Cụ và Phương Pháp Lập Dự Toán Hiện Đại

Trong thiết kế môn học định giá và quản lý chi phí xây dựng, sinh viên được khuyến khích sử dụng các công cụ lập dự toán hiện đại để tăng hiệu quả công việc. Các công cụ chính bao gồm phần mềm Excel để lập bảng tính, phần mềm dự toán chuyên dụng để tính toán tự động, và các phần mềm quản lý dự án khác. Việc sử dụng các công cụ này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình tính toán. Thời gian lập dự toán được quy định tại thời điểm nhận nhiệm vụ, đảm bảo đúng tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Sinh viên sẽ học cách tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được duyệt.

4.1. Công Cụ Và Phần Mềm Hỗ Trợ

Sinh viên được hướng dẫn sử dụng phần mềm Excel để xây dựng các bảng tính dự toán, với khả năng tính toán nhanh chóng và dễ dàng. Phần mềm dự toán chuyên dụng cung cấp các định mức được cập nhật, giúp sinh viên áp dụng đúng định mức xây dựng theo quy định. Các công cụ này được kết hợp với kiến thức lý thuyết để giúp sinh viên nắm vững quy trình lập dự toán chuyên nghiệp.

4.2. Quy Trình Lập Dự Toán Chuẩn

Quy trình lập dự toán chuyên nghiệp bao gồm các bước: xác định cơ sở lập dự toán, áp dụng định mức và đơn giá, đo bóc khối lượng, tính toán chi phí, phân tích hao phí, và lập các bảng tổng hợp. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận theo quy định của Bộ Xây Dựng, giúp đảm bảo độ chính xác của bản dự toán cuối cùng và tính tin cậy cho các bên liên quan.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG ĐẠI HOC GIAO THONG VAN TAI TP HO CHi MINH KHOA KINH TE VAN TAI Ngành : KINH TẾ XÂY DỰNG Chuyên ngành : QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG r1" UNIVERSITY OF TRANSPORT HOCHIMINH CITY THIET KE MON HOC MON: DINH GIA VA QLCP DAXD Giảng viên hướng dẫn : Ths. HỎNG NGUYÊN PHI ANH Sinh viên thực hiện : NGUYÊN THANH ĐỨC MSSV: 2154050035 LỚP: QX21 TP.Hồ Chí Minh, Tháng L1 năm 2023. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DÂN TRƯỜNG DH GTVT TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KINH TE VAN TAI ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2023 THIET KE MON HỌC MON DINH GIA SAN PHAM XAY DUNG Sinh viên: NGUYÊN THÀNH ĐỨC Lớp: QX21 Thời gian thực hiện tuần Ngày nhận: 24/10/2023 Ngày nộp: 24/11/2023 NHIỆM VỤ: - Đo bóc khối lượng và lập dự toán xây dựng công trình (dự toán thiết kế) - Hồ sơ thiết kế: Theo file đính kèm - Địa điểm công trình: Lấy theo nơi sinh của sinh viên - Thời gian lập dự toán: Tính tại thời điểm nhận nhiệm vụ TKMH - Công cụ lập dự toán: Phan mém Excel, Phan mềm đự toán, khác.

THANH PHAN HO SO YEU CÂU:. Thuyết minh dự toán thiết kế Bảng tông hợp dự toán xây dựng công trình (Gxd, Gtb, Gqlda, Gtv, Gk, Gdp) 6) bì Bảng tông hợp dự toán chi phi xây dựng công trình (Gxđ) Bảng tiên lượng (Bảng chỉ tiết khối lượng công tác xây dựng) Bang tong hop VL, NC, MTC 0Ã Bang phan tich hao phi vat tu So %6 mHỊ CO Bảng tông hợp chỉ phí vật liệu Bảng tông hợp chi phí nhân công. Bảng tổng hợp chỉ phí máy thi công. Bảng tính cước vận chuyên vật liệu (nêu có) — CC =—.

Bang tinh gia ca may. Bảng tính lương nhân công ¬ N. Bảng tính chỉ tiết khối lượng (nếu có) Re + W tan. Bang tinh chi phi dự phòng ——.

Bảng đơn giá dự thầu. Bảng đơn giá chỉ tiết —¬ @®. Thông báo giá vật liệu xây dựng của sở XD của địa phương. ¬ ¬ MỤC LỤC PHẢN I: GIỚI THIỆU TỎNG QUAN VẺ CÔNG TRÌNH.

0 nen rye 5 PHAN II: LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CONG TRÌNH. Thuyết minh dự toán công trình:. Cơ sở lập dự tOÁH:. cành HH HH Hà HH nh nh HH HH HT HH H1 ch.

Dinh mức và đơn giá ấp dụng:. ác c SH HH HT HH HH Ho HH TH kg 5 1. Các thông tư và QĐÐ hướng dẫn. Bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình:.

Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình.á- ch ng Hn rêu 7 4. Bảng tổng hợp chỉ phí vật tư. -c c2 SH 12 SH H1 12c nn gen rêu 7 5. Bảng tổng hợp chỉ phí nhân công.

Bảng tổng hợp chỉ phí máy thi công. ác SE 221121121011 011 1 221 g ng re 10 7. Bảng tổng hợp vật tư. c- cc nnH HH ng ng n1 ng ng nen reo 11 §.

Bảng tổng hợp nhân công. Bảng tổng hợp máy thi công. 5-5 2E 112112212121 1 1 1 ng n1 ng ng ng 13 10.Bảng tính giá nhân công. (LH HH HH n1 HH HH HH HH x1 11c.Bảng tính giá ca máy thi cÔng.

các cccnn vn HH HH H1 H11 HH HH TH HH HH cá 15 12.Bảng tính chỉ phí dự phòng cho yêu tổ trượt giá.Bảng phân tích vật tư, nhân công, máy thi công. 1L 1n HH HH Hà HH te 18 14.Bảng tổng hợp khối lượng. s5 St 2E 211222: 1 1221 1 2121 ng ng re er rung 34 15.Bảng chiết tính khối lượng.- 5-5 ST 1221112212221 12121 1 1 2 ng n ng re ng 37 PHẢN 1III: LẬP ĐƠN GIÁ CHI TIẾT VÀ ĐƠN GIÁ DỰ THẢU. Bảng tính giá dự thầu.

- 5c S21 1 121 1n 2n 12 ng g1 ng ga 50 2. Bảng tính đơn giá chỉ tiẾt. 5 nền n2 SH ng HH n1 ng n1 ng 1n re 53 TAT LIEU THAM KHẢO. 5 5 212212211221 2112 22H12 ru 89 PHAN I: GIOI THIEU TONG QUAN VE CONG TRINH Tên công trình: KHU ĐÔ THỊ MỚI - THUỘC KHU LIÊN HỢP CN DV ĐT QUÁNG BÌNH Tên hạng mục: ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÀ HỆ THỎNG THOÁT NƯỚC TUYẾN HM2 Địa điểm: LỆ THỦY, QUẢNG BÌNH Đơn vị thiết kế: TÔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ & PHÁT TRIẾN CÔNG NGHIỆP —- CTCP (BECAMEX IDC) Tiêu chuẩn kỹ thuật: - Tổng chiều dài tuyến: 252,78m - Loại đường: Đường nội bộ - Vận tộc thiết kế: 40km/h - Bê rộng mặt đường: 2x6m - Bề rộng nền đường: 5+2x6+5=22m - Tải trọng trục thiết kế: P=100KN/rục PHẢN II: LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TONG DU TOAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHU ĐÔ THỊ MỚI - THUỘC KHU LIEN HOP CN DV DT QUANG BINH HẠNG MỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÀ HỆ THÔNG THOÁT NƯỚC TUYẾN HM2 TONG GIÁ TRỊ DỰ TOÁN: 5.458 đồng LÀM TRÒN: 5.000 đồng Bằng chữ: Năm tỷ một trăm bảy mươi bảy triệu năm tram chin mươi bốn nghìn đồng.

TỎ CHỨC TƯ VĂN TONG CONG TY DAU TU & PHAT TRIEN CÔNG NGHIỆP - CTCP (BECAMEX IDC) 1. Thuyết minh dự toán công trình: 1. Cơ sở lập dự toán: - Căn cir vao Ban vé thi céng do TONG CONG TY DAU TU & PHAT TRIEN CONG NGHIỆP — CTCP (BECAMEX IDC) lap 1. Định mức va don gia ap dung: - Dịnh mức xây dựng công bố kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ xây dựng.

Các thông tư và QĐ hướng dẫn - Nghị định 10/2021/NĐ-CP Về quản lý chi phí. đầu tư xây dựng. - Thông tư 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội đung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - Thông tư 12/2021/TT-BXD Ban hành định mức xây dựng.

- Thông tư 13/2021/TT-BXD Hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình. - Thông tư 329/2016 TT-BTC Bảo hiểm công trình. -Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 quy định về phân cấp công trỉnh xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng 2. Bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình: BANG TONG HOP DU TOAN CONG TRÌNH (Căn cứ theo Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021) ` ˆ ` - -.

nấm HANG MUC BUONG GIAO THONG VA HE THÔNG THOÁT NƯỚC TUYẾN HM2 Đơn vị tính: đồng GIÁ TRỊ - STT NỘI DUNG PHÍ CHI | Tỷ+. lệ% 12 6 nk | Hệ số h CACH Ặ TINH TRƯỚC THUE THUE É GTGT GIÁTHUE TRỊ SAU Ứ KY HIEU TIÊ 1 Chỉ phí xây dựng 3.544| Gxd 11 Chỉ phí xây dựng 3.544 công trình chính 1.1 [Hạng mục l 1] Theo bảng tổng hợp đự toán | 3.544 hạng mục 2 Chỉ phí quản lý dự | 3,024% (Gxd+Gth) trước thuế x 120.747| Galda án tỷ lệ 3 Chỉ phí tư vẫn đầu 185.942| Gtv tư xây dựng 3.1 [Chí phí thiết kế ban 1,48% Gx4 trước thuế x tỷ lệ 58.940 vẽ thí công 3.2 |Chí phí giám sát thí 3,203% Tự toán gói thầu XD trước 127.002 công xây dựng thuê x tỷ lệ 4 Chỉ phí khác Gk 5 Chỉ phí dự phòng 953.1 |Dự phòng cho yếu tố 10%| (Ggpmb+Gxd+Gtb+ 469.923 khối lượng phát sinh Gqlda+Gtv+ Gk) sau thuế x tỷ lệ 5.2 Chí phí dự phòng Theo bảng chỉ phí đự phòng 10.302 cho yêu tô trượt giá trượt giá Tông cộng 4.458| Gxdet Ggpmb+Gxd+Gtb+Gqld atGtv+ Gk+ Gdp Làm tròn 5.000 Bằng chữ: Năm tý một trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn đồng. NGƯỜI LẬP NGƯỜI CHU TRÍ 3. Bảng tổng hợp dự toán chỉ phí xây dựng công trình BÁNG TÓNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ CÔNG TRÌNH HẠNG MỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÀ HỆ THÓNG THOÁT NƯỚC TUYẾN HM2 Đơn vị tính: đồng STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ KÝ HIỆU I CHI PHÍ TRỰC TIẾP 1 Chi phí vật liệu VLHT 2.321 VL - Đơn giá vật liệu Theo bảng tổng hợp vật liệu 2.321 VLHT 2 Chí phí nhân công BNC 787.730 NC - Đơn giá nhân công Theo bảng tổng hợp nhân công 787.730 NCHT - Hệ số điều chinh nhân công NCHTx I 787.730 BNC 3 Chí phí máy thí công BM 231.723 M - Đơn giá máy thí công Theo bảng tổng hợp máy thí công 231.723 MHT - Hệ số điều chỉnh máy thí công MHT x I 231.723 BM Chí phí trực tiếp VL+NC+M 3.774 T II CHI PHÍ GIÁN TIẾP 1 Chi phi chung Tx 6,2% 210.874 c 2 Chi phi nha tam dé ở và điều hành thí công Tx 2,2% 74.923 LT 3 Chi phi một số công việc không xác định được khối lượng Tx2% 67.475 TT từ thiết kế Chí phí gián tiếp C+LT+TT 352.272 GT MI |THUNHẬPCHỊU THUÊ TÍNH TRƯỚC (T+GT) x6% 224.903 TL Chí phí xây đựng trước thuế T+GT+TL 3.949 G IV |THUÊ GIÁ TRỊGIA TĂNG Gx10% 396.595| GTGT Chi phi xây dựng sau thuế G+GTGT 4.544 Gxd Tổng cộng Gxd 4.000 Bằng chữ: Bốn ty ba tram sau mui sau triéu sau trăm tắm mươi tắm nghìn déng.

NGƯỜI LẬP NGƯỜI CHỦ TRÌ 4. Bảng tổng hợp chỉ phí vật tư BANG TONG HOP VAT LIEU (Theo giá thông bảo tháng 10 năm 2023) CÔNG TRÌNH: CSHT - KĐT LIÊN HỢP HẠNG MỤC: TUYẾN HM2 Đơn vị: đồng KG ˆ A Don ke Py 2 +h STT Ma hiéu Tên vật tư vi Khôi lượng Giá Thành tiên 1 |V82944 Bê tông nhựa C19, R19 tân 331,2556 | 1.268 2_ | V03097 Cấp phối da dim 0,075-50mm m3 1.275 5 | V01982 Con rua ke 0,4140 20.298 7 | V11241 Dau hoa ke 895,8134 21.145 8 | V00226 Dây thép ke 13,4882 16.325 10 | V06496 Gioang cao su D600mm cal 163,0000 38.539 14 | V05607 Khí gas ke 5,4664 35.484 15 | V82669 Mat bich HDPE duong kinh bộ 12,0000 | 938.816 315mm chiêu dày 15mm 16 | V00472 Mỡ bôi trơn ke 10,7580 65.270 17 | V08555 Nhựa bitum ke 2.633 20 | V86526 Ông bê tông D <600mm, L=2,Šm đoạn 195,8040 | 3.748 21 | V86612 Ông nhựa HDPE đường kính m 175,7343 | 816.350 315mm chiéu day 15mm 22 | V42473 Ông nhựa miệng bát D200mm m 27,2700 | 331.913 L=6m 23 | V07491 Ông nhựa miệng bát D300mm m 22,7250 | 657.657 25 | V090515 Que hàn ke 12,1965 16.609 26 | VI1245 Sơn chôngrỉ mau khô ke 8.014 27 | V11246 Son mau 2 nước ke 14,5099 38.640 28 | BTS Tham bat tai sinh m2 2.020 29 | V00641 Thép hình kg 1.216 30 | V00650 Thép hình, thép tâm kg 32,4110 16.750 542 884 31 | V00671 Thép tam kg 37,8180 16.452 32 | V85992 Thép tron Fi <10mm kg 605,0100 14.649 33 | V85993 Thép tron Fi <18mm kg 419.534 34 | C3522 TT12 | Vita bé tong M200, XM PCB40, da m3 227,4990 | 1.423 882 1x2, d6 sut 14+17cm 35 | C3222 TT12 | Vira bé tong M200, XM PCB40, đá m3 11,7773 950.388 1x2, độ sụt 2z4em 36 | C3223 TT12 | Vita bé tong M250, XM PCB40, đá m3 51,3434 | 1.378 1x2, độ sụt 2z4em 37 | V08770 Xi măng PCB40 kg 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ