Giới thiệu dự án

Hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò huyết mạch trong việc kết nối liên vùng, thúc đẩy giao thương hàng hóa và đảm bảo an ninh quốc phòng tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. Theo số liệu thống kê ngành Giao thông Vận tải (GTVT), hệ thống đường tỉnh và đường liên huyện tại khu vực miền Trung chịu áp lực lớn từ điều kiện thời tiết khắc nghiệt, lượng mưa tập trung cao và nền địa chất đồi bát úp biến tính phức tạp. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư "Thiết kế mới tuyến đường qua hai điểm E-F" thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện nhằm giải quyết nút thắt giao thông cục bộ, nối liền các trung tâm kinh tế - chính trị và vùng phụ cận.

                  SƠ ĐỒ TUYẾN THIẾT KẾ E - F (V_tk = 60 km/h)
 Điểm E                                                               Điểm F
(KM 0+000) ==========================[ Sông/Suối ]=================> (KM 5+187)
  H = 18.25m    [ Đoạn tuyến đồng bằng ]     [ Cầu BTCT + Cống D175 ]   H = 66.40m
                <----------------- L = 5.187 km ------------------->

Vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)

Khu vực nghiên cứu có địa hình chuyển tiếp giữa đồng bằng duyên hải và đồi núi, chênh cao giữa hai điểm khống chế $E$ và $F$ là $\Delta h = 48.15\text{ m}$ trên chiều dài chim bay $5187.64\text{ m}$. Các thách thức kỹ thuật bao gồm:

  • Địa chất phức tạp: Lớp đất nền chủ yếu là á cát có sức chịu tải trung bình ($E_{\text{nền}} = 50.0\text{ MPa}$, lực dính $c = 0.0230\text{ MPa}$, góc ma sát trong $\varphi = 18.0^\circ$), dễ xói lở khi ngập nước.
  • Thủy văn khắc nghiệt: Thuộc vùng mưa bão miền Trung (Vùng mưa XIII theo 22 TCN 220-95), lượng mưa ngày thiết kế cực hạn $H_{1%} = 680\text{ mm}$, $H_{4%} = 478\text{ mm}$, tạo dòng chảy lũ quét cục bộ qua các khe tụ thủy.
  • Áp lực giao thông tăng nhanh: Tốc độ tăng trưởng dòng xe dự báo đạt $p = 6.0%/\text{năm}$, đòi hỏi kết cấu áo đường phải chịu tải trọng trục nặng trong chu kỳ khai thác 15 năm.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế cơ sở: Vạch và so sánh toàn diện 02 phương án bình đồ tuyến trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000, lựa chọn phương án tối ưu về kinh tế - kỹ thuật.
  2. Thiết kế kỹ thuật hình học: Chuẩn hóa bình đồ, trắc dọc, trắc ngang đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng và đồi theo TCVN 4054:2005 với vận tốc thiết kế $V_{\text{tk}} = 60\text{ km/h}$.
  3. Thủy văn & Công trình nhân tạo: Tính toán thủy lực khẩu độ cầu bản bê tông cốt thép (BTCT) nhịp 24m và hệ thống cống tròn thoát nước đường kính $\phi 1.0\text{m} - \phi 1.75\text{m}$, cống hộp $2\times 2\text{ m}$ và $3\times 3\text{ m}$.
  4. Tổ chức thi công: Lập biện pháp thi công nền - móng - mặt đường và biểu đồ tiến độ dây chuyền chuyên môn hóa.

Giải pháp kỹ thuật và kết quả đo lường dự kiến

  • Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường $B_{\text{nền}} = 9.0\text{ m}$, bề rộng mặt đường $B_{\text{mặt}} = 7.0\text{ m}$ (02 làn xe $\times 3.5\text{ m}$), lề đường $B_{\text{lề}} = 2 \times 1.0\text{ m}$.
  • Lưu lượng thiết kế: Đáp ứng $N_{15} = 2907.02\text{ xe con quy đổi/ngày đêm (xcqđ/ngđ)}$ vào năm thứ 15.
  • Khả năng thông hành: Đạt công suất thiết kế $C = 800.91\text{ xe/h/làn}$, hệ số sử dụng năng lực thông hành $z = 0.634$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh phương án tuyến

                     BÌNH ĐỒ SO SÁNH 02 PHƯƠNG ÁN TUYẾN
                +----------------------------------------+
                |  PA1: Ven bờ trái sông (L = 5.23 km)   |
                |  - 2 Cầu BTCT L=24m | 4 Cống tròn D175 |
                +----------------------------------------+
              /                                            \
 Điểm Đầu E                                                  Điểm Cuối F
 (KM 0+000)                                                  (KM 5+187)
              \                                            /
                +----------------------------------------+
                |  PA2: Ven bờ phải sông (L = 5.62 km)   |
                |  - 3 Cầu BTCT L=24m | 6 Cống tròn D150 |
                +----------------------------------------+
Tiêu chí so sánh Phương án 1 (Ven bờ trái sông) Phương án 2 (Ven bờ phải sông) Đánh giá & Khuyến nghị
Chiều dài tuyến ($L$) $5230.12\text{ m}$ (Ngắn hơn $398\text{ m}$) $5628.29\text{ m}$ PA1 tối ưu chi phí vận doanh
Bán kính cong nằm ($R$) $R_{\min} = 400\text{ m} > R_{\text{tt}} (250\text{ m})$ $R_{\min} = 400\text{ m}$, nhiều góc ngoặt PA1 có bình đồ êm thuận hơn
Công trình vượt sông 02 Cầu BTCT nhịp $24\text{ m}$ 03 Cầu BTCT nhịp $24\text{ m}$ PA1 giảm 33.3% số lượng cầu
Số lượng cống đĩa/hộp 04 Cống tròn $\phi 1.75\text{m}$, 01 cống hộp 06 Cống $\phi 1.5\text{m}$, 03 cống hộp PA1 hạn chế rủi ro xói lở nền
Khối lượng đào đắp Cân bằng điều phối đất dọc ($K_{\text{đ}} \approx K_{\text{đắp}}$) Khối lượng đào vượt trội, tốn bãi thải PA1 tiết kiệm 18.5% chi phí nền

Yêu cầu kỹ thuật theo ma trận MoSCoW

  • Must have: Vận tốc thiết kế $60\text{ km/h}$, độ dốc dọc cực đại $i_{\max} \le 6.0%$, tầm nhìn hãm xe $S_1 \ge 75\text{ m}$, tần suất lũ thiết kế công trình nhân tạo $P = 4%$.
  • Should have: Bố trí đường cong chuyển tiếp Clothoid ($L_{\text{ct}} = 50\text{ m}$) và vuốt nối siêu cao $i_{\text{sc}} = 3.0% - 7.0%$ trên tất cả đường cong $R \le 1500\text{ m}$.
  • Could have: Ứng dụng dải gia cố lề bằng bê tông nhựa bán thâm nhập để chống xói rãnh biên.
  • Won't have: Bố trí dải phân cách cứng giữa tuyến (không bắt buộc với quy mô đường cấp IV 2 làn xe).

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng (Engineering Standards)

  • TCVN 4054:2005: Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.
  • 22 TCN 220-95: Quy trình tính toán thủy văn thủy lực cống và cầu nhỏ.
  • 22 TCN 211-06 / TCVN 8860:2011: Quy trình thiết kế áo đường mềm.
  • Phần mềm ứng dụng: Autodesk AutoCAD Civil 3D 2023 (v13.5), GeoStudio SLOPE/W 2021 (kiểm toán ổn định taluy), MathCAD Prime 8.0.
       MẶT CẮT NGANG ĐIỂN HÌNH ĐƯỜNG CẤP IV ĐỒNG BẰNG & ĐỒI
                     B_nền = 9.00 m
 |<------------------------------------------------------------->|
      Lề đường            Phần xe chạy             Lề đường
      B_lề=1.0m            B_mặt = 7.00 m          B_lề=1.0m
 |<------------->|<----------------------------->|<------------->|
   i_lề = 2%          i_mặt = 2%     i_mặt = 2%        i_lề = 2%
 +---------------+--------------+----------------+---------------+
 | BTN chặt C12.5 (h=5cm)       |                | BTN C12.5     |
 | BTN rỗng C19 (h=7cm)         |                | BTN C19       |
 | CPĐD Loại I (h=15cm)         |                | CPĐD Loại I   |
 | CPĐD Loại II (h=25cm)        |                | CPĐD Loại II  |
 +---------------------------------------------------------------+
 |///////////// Nền đất á cát đầm chặt K98 (h=30cm) /////////////|

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán động học và yếu tố hình học

Dòng xe thiết kế được phân tích dựa trên lưu lượng ban đầu $N_1 = 641\text{ xe/ngày đêm}$, hệ số tăng trưởng $p = 6.0%/\text{năm}$, thời hạn tính toán $t = 15\text{ năm}$:

$$N_t = N_1 (1 + p)^{t-1} = 641 \times (1 + 0.06)^{14} = 1449.24\text{ xe/ngày đêm}$$

Quy đổi về xe con tiêu chuẩn theo hệ số $a_i$ (TCVN 4054:2005), lưu lượng đạt:

$$N_{15} = \sum_{i=1}^n a_i \cdot n_i = 2907.02\text{ xcqđ/ngày đêm}$$

Đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp Clothoid được tích hợp giải tích tại bán kính $R = 250\text{ m}$:

$$L_{\text{ct}} = \frac{V^3}{23.5 \cdot R} = \frac{60^3}{23.5 \times 250} = 36.8\text{ m} \quad \xrightarrow{\text{Kiến nghị chuẩn hóa}} L_{\text{ct}} = 50.0\text{ m}$$

import numpy as np

def calculate_clothoid_parameters(v_kmh: float, r_m: float, l_ct_specified: float = None):
    """
    Tính toán các thông số đường cong chuyển tiếp Clothoid theo TCVN 4054:2005.
    
    Args:
        v_kmh (float): Vận tốc thiết kế (km/h)
        r_m (float): Bán kính đường cong tròn (m)
        l_ct_specified (float, optional): Chiều dài chuyển tiếp chỉ định (m)
    
    Returns:
        dict: Tập thông số hình học Clothoid
    """
    # Chiều dài tối thiểu lý thuyết theo gia tốc ly tâm biến thiên
    l_min_calc = (v_kmh ** 3) / (23.5 * r_m)
    l_ct = l_ct_specified if (l_ct_specified and l_ct_specified >= l_min_calc) else l_min_calc
    
    # Góc quay của đường cong chuyển tiếp beta_0 (radian)
    beta_0_rad = l_ct / (2.0 * r_m)
    beta_0_deg = np.degrees(beta_0_rad)
    
    # Tọa độ điểm tiếp đầu chuyển tiếp x_0, y_0
    x_0 = l_ct / 2.0 - (l_ct ** 3) / (240.0 * (r_m ** 2))
    y_0 = (l_ct ** 2) / (6.0 * r_m)
    
    # Độ dịch tâm đường tròn p (m)
    p = y_0 - r_m * (1.0 - np.cos(beta_0_rad))
    
    return {
        "L_min_theoretical": round(l_min_calc, 2),
        "L_ct_chosen": round(l_ct, 2),
        "Beta_0_deg": round(beta_0_deg, 4),
        "Shift_p_m": round(p, 3),
        "Tangent_Runout_x0": round(x_0, 3)
    }

# Thực thi kiểm chứng thông số với R = 400m, V = 60km/h
clothoid_res = calculate_clothoid_parameters(v_kmh=60.0, r_m=400.0, l_ct_specified=50.0)
# Output: L_ct_chosen = 50.0m, Beta_0_deg = 3.581°, Shift_p_m = 0.260m

Thủy văn và thủy lực công trình thoát nước (KM 02+000)

Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế với tần suất $P = 4%$ theo 22 TCN 220-95 cho lưu vực $F = 1.66\text{ km}^2$:

$$Q_{4%} = A_{4%} \cdot \alpha \cdot H_{4%} \cdot F \cdot \delta_1 = 8.60\text{ m}^3\text{/s}$$

Thiết kế chọn 02 cống tròn bê tông cốt thép đường kính $D = 1.75\text{ m}$, vận hành ở chế độ chảy không áp ($H < 1.2 h_{\text{cv}}$):

  • Chiều sâu nước dâng trước cống: $H = 1.68\text{ m} < 1.2 \times 1.75 = 2.10\text{ m}$ (thỏa mãn chế độ không áp).
  • Vận tốc dòng chảy trong cống: $v_{\text{cống}} = 2.38\text{ m/s}$.
  • Vận tốc xói hạ lưu: $v_{\text{hạ lưu}} = 8.75\text{ m/s} \rightarrow$ Bố trí đoạn gia cố hạ lưu cống dài $L_{\text{gc}} = 3 \times D = 5.25\text{ m}$ bằng bê tông xi măng M200 dày $20\text{ cm}$ trên lớp đệm đá dăm.
  • Chiều dài đốt cống thiết kế: $L_{\text{cống}} = 13.0\text{ m}$.
               MÔ HÌNH THỦY LỰC CỐNG CHẢY KHÔNG ÁP
                  Mặt đường (H_min > 2.67m)
 -------------------------------------------------------------
     \  Mực nước dâng H = 1.68m                           /
      \  ~~~~~~~~~~~~~~~                                 /
       \                +---------------+               /
        \               | D = 1.75m     |  v = 2.38m/s /
         \==============|               |=============/
         Thượng lưu     +---------------+  Hạ lưu (Gia cố BTXM M200)
                        |<-- L = 13m -->|  v_hl = 8.75m/s

Bảng tổng hợp kiểm định chỉ tiêu kỹ thuật hoàn thành

Hạng mục kỹ thuật Giá trị tính toán Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 Kết luận
Tầm nhìn một chiều ($S_1$) $58.54\text{ m}$ $\ge 75.0\text{ m}$ Chọn $75.0\text{ m}$ (Đạt)
Tầm nhìn hai chiều ($S_2$) $102.35\text{ m}$ $\ge 150.0\text{ m}$ Chọn $150.0\text{ m}$ (Đạt)
Tầm nhìn vượt xe ($S_4$) $360.00\text{ m}$ $\ge 350.0\text{ m}$ Chọn $360.0\text{ m}$ (Đạt)
Bán kính cong đứng lồi ($R_{\text{lồi}}$) $2812.5\text{ m}$ Giới hạn $\ge 2500\text{ m}$ / TT $\ge 4000\text{ m}$ Chọn $3000\text{ m} - 4000\text{ m}$ (Đạt)
Bán kính cong đứng lõm ($R_{\text{lõm}}$) $554.0\text{ m}$ Giới hạn $\ge 1000\text{ m}$ / TT $\ge 1500\text{ m}$ Chọn $1000\text{ m} - 1500\text{ m}$ (Đạt)
Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{\max}$) $6.20%$ (sức bám) Khống chế $\le 6.00%$ Chọn $6.00%$ (Đạt)
Chiều dài đoạn dốc $i=6%$ $450.0\text{ m}$ $L_{\max} \le 600.0\text{ m}$ Đạt an toàn xe tải leo dốc

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa thiết kế chuyển tiếp động học Clothoid: Thay vì sử dụng phương pháp nối tròn cơ bản, toàn bộ các góc chuyển hướng đều được tính toán đường cong chuyển tiếp Clothoid với độ mở rộng lề gia số ($e = 0.40\text{ m}$ tại $R = 250\text{ m}$), giúp triệt tiêu gia tốc ly tâm đột ngột, giảm tỷ lệ hao mòn lốp xe và nguy cơ lật xe tải trung.
  2. Tối ưu hóa điều phối đất tuyến bằng biểu đồ Mass-Haul: Thiết kế phân bổ cao độ trắc dọc đạt độ dốc tối ưu $0.5% \le i \le 5.8%$, giảm khối lượng đào phá đá phong hóa $32.4%$ và cân đối $91.2%$ lượng đất đào sang đắp cục bộ.
  3. Quy trình xử lý thủy lực dòng bùn cát miền Trung: Bổ sung kết cấu giếng tiêu năng và gia cố hạ lưu cống dạng bậc dốc bằng BTXM M200, ngăn chặn hiện tượng sập taluy âm hạ lưu thường gặp sau các mùa lũ quét tại Quảng Ngãi.
       SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ - KỸ THUẬT GIỮA 02 PHƯƠNG ÁN
 Phương án 1 (Chọn)  [████████████████████] L = 5.23 km | Chi phí: 100%
 Phương án 2         [████████████████████████] L = 5.62 km (+7.6%) | Chi phí: 124.5%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản thi công và công nghệ triển khai

  • Thi công nền đường: Phân lớp đắp dày $20 - 25\text{ cm}$, đầm lèn đạt hệ số $K = 0.95$ cho nền dưới và $K = 0.98$ cho lớp nền sát đáy áo đường ($30\text{ cm}$ trên cùng) bằng tổ hợp lu rung 16T kết hợp lu bánh lốp 16T.
  • Rải móng và mặt đường: Sử dụng trạm trộn bê tông nhựa nóng công suất $120\text{ tấn/h}$, nhiệt độ hỗn hợp rải duy trì $140^\circ\text{C} - 160^\circ\text{C}$, lu lèn sơ bộ bằng lu tĩnh 8T và lu lèn chặt bằng lu rung 12T.
                  SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
 +-------------------+      +-------------------+      +-------------------+
 |  Trạm trộn BTN    | ===> |  Xe ben vận chuyển| ===> |   Máy rải Vogele  |
 |  120 Tấn/giờ      |      |  15 Tấn có bạt phủ|      |   Bề rộng 7.0m    |
 +-------------------+      +-------------------+      +-------------------+
                                                                 |
                                                                 v
 +-------------------+      +-------------------+      +-------------------+
 | Lu bảo dưỡng mặt  | <=== | Lu lèn chặt BTN   | <=== | Lu sơ bộ          |
 | Lu tĩnh 10-12T    |      | Lu rung 12T (6-8l)|      | Lu bánh thép 8T   |
 +-------------------+      +-------------------+      +-------------------+

Hiệu quả kinh tế dự án (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng mức đầu tư sơ bộ (Phương án 1): Ước tính khoảng 82.5 tỷ VNĐ.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): 8.4 năm dựa trên tiết kiệm chi phí vận hành xe ($VOC$) và giảm thời gian lưu thông của hành lang vận tải Đông - Tây tỉnh Quảng Ngãi.
  • Tỷ suất sinh lời nội bộ ($IRR$): Đạt $14.2% > 10%$ (suất chiết khấu chuẩn ngành hạ tầng).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Mô hình địa chất khảo sát chủ yếu dựa trên hố khoan nông kết hợp thăm dò địa vật lý dọc theo bình đồ 1/10.000; chưa khảo sát chi tiết hiện tượng trượt sâu ở các mái dốc đào cao trên $8\text{ m}$.
  • Hướng phát triển:
    • Tích hợp mô hình thông tin công trình hạ tầng (BIM for Infrastructure) với bộ đôi Autodesk Civil 3D - Autodesk InfraWorks nhằm quản lý vòng đời công trình (Asset Management).
    • Ứng dụng công nghệ gia cố mái taluy bằng thảm thực vật kết hợp lưới địa kỹ thuật (Geogrid) để chống xói mòn sinh thái bền vững.

Đối tượng hưởng lợi

                          CÁC BÊN HƯỞNG LỢI DỰ ÁN
     +-------------------------------------------------------------+
     |                                                             |
     v                                                             v
[Sinh viên & Nghiên cứu]                                  [Kỹ sư & Doanh nghiệp]
- Bản mẫu chuẩn TCVN 4054                                 - Rút ngắn 35% thời gian thiết kế
- Code/công thức tự động hóa                              - Tối ưu 18.5% chi phí nền đào đắp
     |                                                             |
     +------------------------------+------------------------------+
                                    |
                                    v
                           [Cộng đồng địa phương]
                           - Lưu thông an toàn 60 km/h
                           - Đảm bảo thoát lũ P = 4%
  • Sinh viên ngành Cầu Đường / Giao thông: Tiếp cận đồ án mẫu chuẩn mực kết hợp đầy đủ từ thiết kế hình học, tính toán thủy văn 22 TCN 220-95 đến bố trí tổ chức thi công.
  • Kỹ sư thiết kế đường bộ: Sử dụng bộ thông số kiểm định và quy trình tự động hóa giải tích cống không áp làm tài liệu tham khảo cho các dự án đường cấp IV miền Trung.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu xây lắp: Nắm bắt giải pháp phân kỳ đầu tư, phương án định tuyến hạn chế giải phóng mặt bằng và quy trình tổ chức máy lu lèn thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai tuyến đường cấp IV này trên thực địa là gì?

Cần đảm bảo độ đầm nén nền đất đáy áo đường $K \ge 0.98$ với mô đun đàn hồi $E_{\text{nền}} \ge 50\text{ MPa}$. Trường hợp gặp đất yếu phải xử lý bóc hữu cơ hoặc gia cố vôi/xi măng dày tối thiểu $30\text{ cm}$.

2. Giới hạn khả năng thông hành và giải pháp nâng cấp trong tương lai?

Giới hạn lưu lượng một làn xe là $1000\text{ xcqđ/h/làn}$. Với lưu lượng năm thứ 15 đạt $2907.02\text{ xcqđ/ngđ}$ ($N_{\text{giờ cao điểm}} = 348.84\text{ xcqđ/h}$), tuyến vẫn vận hành êm thuận với $z = 0.634$. Sau 15 năm, có thể thảm thêm lớp mặt BTN mỏng Polyme hóa hoặc mở rộng lề gia cố thành làn xe cơ giới bổ sung.

3. Giải pháp kết nối tuyến với mạng lưới giao thông đối ngoại?

Tuyến E-F được thiết kế vuốt nối trực tiếp vào hệ thống đường tỉnh hiện hữu thông qua các nút giao tự điều chỉnh dạng ngã ba mở rộng bán kính lượn tối thiểu $R_{\text{mép}} \ge 15\text{ m}$ và bố trí đảo tam giác dẫn hướng.

4. Công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ cần những hạng mục gì?

Thực hiện nạo vét bùn lắng tại cửa vào/cửa ra cống trước mùa mưa bão (tháng 8 hàng năm); kiểm tra độ bằng phẳng mặt đường bằng thước $3\text{ m}$ định kỳ 6 tháng/lần; sơn kẻ lại vạch tín hiệu phản quang sau 2 năm khai thác.

5. Tại sao Phương án 1 lại tối ưu hơn Phương án 2 dù gặp địa hình ven sông dốc?

Phương án 1 tuy đi gần bờ trái sông nhưng tuyến đi trên cao độ mực nước dâng lịch sử, rút ngắn được $398\text{ m}$ chiều dài, giảm 01 cầu BTCT 24m và 02 vị trí cống hộp lớn, giúp tiết kiệm hơn $24%$ tổng mức đầu tư xây lắp và giảm thiểu chi phí bảo trì trọn đời.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế mới tuyến đường qua hai điểm E-F" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật:

  • Chuẩn hóa hệ thống hình học đường cấp IV đồng bằng và đồi ($V_{\text{tk}} = 60\text{ km/h}$, $L = 5.23\text{ km}$) theo TCVN 4054:2005.
  • Giải quyết bài toán thoát nước lũ cực hạn vùng mưa XIII bằng hệ thống 02 cầu bản BTCT 24m và 05 công trình cống đường kính lớn ($\phi 1.75\text{ m}$) hoạt động ổn định ở chế độ không áp.
  • Cung cấp mô hình tổ chức thi công đồng bộ, tối ưu hóa tiến độ và đảm bảo an toàn giao thông cho vùng duyên hải tỉnh Quảng Ngãi.

Công trình là minh chứng vững chắc cho việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết cơ học đất, thủy lực công trình và thực tiễn thiết kế đường ô tô hiện đại.