Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành cơ khí xây dựng và sản xuất nội - ngoại thất, thép hộp và thép định hình là vật liệu cơ bản dùng để gia công các kết cấu như khung nhà xưởng, giàn giáo, bàn ghế và thang sắt hộp chữ A. Quá trình sản xuất hàng loạt các sản phẩm này đòi hỏi các đoạn phôi thép phải có kích thước đồng đều và độ chính xác cao tại mặt cắt.

Trong thực tế sản xuất tại nhiều xưởng cơ khí quy mô vừa và nhỏ, việc cắt sắt thép chủ yếu sử dụng máy cắt đĩa cầm tay hoặc máy cắt đĩa đặt bàn thông thường. Phương thức này đòi hỏi người thợ phải liên tục đo, vạch dấu và canh chỉnh cữ chặn thủ công cho từng thanh phôi. Thao tác thủ công làm gia tăng thời gian phụ trợ, giảm năng suất gia công, tạo ra sai số tích lũy giữa các lần cắt và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn lao động do bụi mài và tia lửa.

Nhằm giải quyết các nhược điểm trên, đề tài "Thiết kế và chế tạo mô hình máy cắt sắt có cữ tự động" (Mã số đề tài: CKM-129) được nhóm tác giả thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh với 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về các dạng máy cắt kim loại và cơ cấu định vị phôi hiện có trên thị trường.
  2. Nghiên cứu nguyên lý hoạt động, cấu tạo động học của hệ thống máy cắt sắt định vị cữ tự động.
  3. Thiết kế kỹ thuật và chế tạo hoàn chỉnh mô hình máy cắt sắt có cữ tự động với khả năng cắt linh hoạt ở 2 góc cắt 90 độ và 45 độ.
  4. Vận hành chạy thực nghiệm mô hình, kiểm tra độ chính xác kích thước và ghi nhận các thông số làm việc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phôi thép hộp/thép vuông; cơ cấu cắt sử dụng đá mài cắt đĩa; hệ thống định vị cữ chặn tự động và hệ thống dẫn truyền động 3 trục.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Vật liệu gia công: Thép hộp vuông với kích thước tiết diện danh nghĩa tối đa $30 \times 30 \times 2\text{ mm}$.
    • Kích thước bao của mô hình máy: $1300 \times 600 \times 300\text{ mm}$.
    • Chiều dài phôi cắt tối đa theo hành trình cữ: $1000\text{ mm}$ ($1\text{ m}$).
    • Chế độ góc cắt: Cắt thẳng vuông góc ($90^\circ$) và cắt vát góc ($45^\circ$).
    • Mức độ tự động hóa: Dạng bán tự động (cữ chặn định vị chiều dài tự động theo tọa độ cài đặt; thao tác nạp phôi và kẹp chặt được hỗ trợ bằng đồ gá cơ khí).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tính toán

Nghiên cứu ứng dụng các nguyên lý cơ học máy, kỹ thuật truyền động và điều khiển số:

  • Hệ tọa độ Descartes không gian 3 trục ($X, Y, Z$): Thiết lập chuẩn chuyển động cho máy theo quy tắc bàn tay phải, trong đó trục $Y$ là phương tịnh tiến của cữ chặn định vị chiều dài, trục $X$ là phương dịch chuyển ngang của cụm cắt, trục $Z$ là phương tịnh tiến ăn dao đứng (nâng/hạ lưỡi cắt).
  • Cơ sở tính toán bộ truyền vít me – đai ốc bi:
    • Tính toán đường kính trung bình thân vít theo điều kiện bền mòn: $$d_2 = \sqrt{\frac{F_a}{\pi [q]}}$$
    • Kiểm tra độ ổn định uốn dọc của thân vít theo tải trọng tới hạn Euler: $$F_{ath} = \frac{\pi^2 E I}{(\mu l)^2}$$ (trong đó $E = 2{,}1 \times 10^5\text{ MPa}$, momen quán tính $I = \frac{\pi d_1^4}{64}$, hệ số an toàn ổn định $s_0 = \frac{F_{ath}}{F_a} \ge [s_0] = 4$).
    • Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc cực đại của đai ốc bi: $$q_a = \frac{F_a}{Z_b \lambda d_b^2} \implies \sigma_{max} \le [\sigma_{max}] = 5000\text{ MPa}$$
  • Lý thuyết tính toán công suất cắt đá mài: Xác định quan hệ giữa vận tốc cắt $v$, chiều sâu cắt $t$, lượng chạy dao $s$ và các hệ số thực nghiệm: $$N = C_N \cdot v^r \cdot s^y \cdot t^q \cdot B^z$$
  • Hệ thống điều khiển động cơ bước: Thiết lập mối quan hệ giữa tần số xung điều khiển $f$ (xung/giây), số bước xung trên một vòng quay $S$ và vận tốc vòng quay $n$ (vòng/phút): $$n = \frac{f \cdot 60}{S}$$

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp kế thừa: Tổng hợp tài liệu về máy cắt kim loại, máy cắt ống thủy lực D45, hệ thống cắt ống tự động và các mô hình máy cắt khí nén trong các công bố quốc tế.
  • Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn: Tra cứu các bảng thông số cơ tính và thành phần hóa học của thép hộp theo tiêu chuẩn ASTM A53, ASTM A500 và thông số kỹ thuật của đá mài tròn gia cường Bakelit.
  • Phương pháp tính toán và mô phỏng số: Thiết kế mô hình 3D trên phần mềm Autodesk Inventor 2022 và SolidWorks; kiểm nghiệm ứng suất, biến dạng và chuyển vị của kết cấu khung máy dưới tải trọng bằng mô đun phân tích phần tử hữu hạn (FEA).
  • Phương pháp chế tạo mô hình và thực nghiệm: Gia công cơ khí các chi tiết gá đặt, lắp ghép hệ thống truyền động vít me - ray trượt, đấu nối tủ điện điều khiển 3 trục và cắt thử nghiệm trên các mẫu thép hộp thực tế ($25 \times 25 \times 0{,}7\text{ mm}$ và $30 \times 30 \times 1\text{ mm}$).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu tính toán lý thuyết chi tiết máy, dữ liệu phân tích CAE/FEA từ phần mềm Inventor, dữ liệu đo đạc thực nghiệm trên sản phẩm cắt và sự tư vấn kỹ thuật từ Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp hệ thống

Hệ thống máy được phát triển trên cơ sở tích hợp kết cấu cơ khí 3 trục độc lập với hệ thống điều khiển xung số:

Cụm chức năng Kết cấu cơ khí / Thiết bị lựa chọn Chức năng kỹ thuật
Trục định vị cữ ($Y$) Trục vít me - đai ốc bi, cặp ray trượt tròn dẫn hướng, gối đỡ BK12 - BF12, động cơ bước 57HS22, khớp nối mềm Dịch chuyển cữ chặn đến vị trí xác định theo chiều dài cần cắt (hành trình đến $1000\text{ mm}$).
Trục cắt ngang ($X$) Thanh ray dẫn hướng, vít me bi, động cơ bước Đưa cụm đầu cắt tịnh tiến ngang theo phương cắt đứt phôi.
Trục nâng hạ ($Z$) Cơ cấu vít me dẫn hướng đứng, con trượt, động cơ bước 42HS60 Điều chỉnh độ cao ăn dao và hành trình nâng - hạ của đĩa cắt.
Cụm kẹp và gá phôi Bàn máy gá đặt, cơ cấu kẹp ren vít me, khối định vị xoay góc Kẹp chặt phôi thép chống rung động khi cắt; xoay gá phôi ở góc $90^\circ$ hoặc $45^\circ$.
Cụm đầu cắt Động cơ cắt truyền động đĩa, đá cắt Hải Dương $180 \times 2 \times 22\text{ mm}$ Thực hiện việc cắt gọt kim loại bằng ma sát mài mòn tốc độ cao.
Hệ thống điều khiển Bộ điều khiển động cơ bước 3 trục, Driver điều khiển động cơ bước, màn hình cài đặt thông số, nút nhấn ON/OFF, nút dừng khẩn cấp E-Stop, công tắc hành trình Quản lý tọa độ các trục, phát xung điều khiển bước, điều chỉnh tốc độ chạy xung ($\mu s/\text{xung}$), giám sát an toàn hành trình và xử lý lệnh Home.
Hệ thống nguồn & bảo vệ Aptomat MCB 2 pha 10A (NXB-63 C10), nguồn tổ ong 24V DC, nắp gạt bảo vệ tia lửa Cung cấp điện áp ổn định cho driver/bộ điều khiển, ngắt mạch khi quá tải, chắn phoi và tia lửa mài phát tán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh sản xuất cơ khí hiện đại. Tác giả nêu rõ sự cần thiết của việc thay thế thao tác cắt sắt thủ công bằng máy cắt có cữ tự động nhằm đáp ứng yêu cầu năng suất, độ chính xác lặp lại và an toàn lao động. Nội dung chương đồng thời xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (thép vuông, máy cắt sắt, chế độ cắt đĩa mài), phạm vi giới hạn của mô hình ($1300 \times 600 \times 300\text{ mm}$, cắt phôi tối đa $30 \times 30 \times 2\text{ mm}$, chiều dài cắt tối đa $1\text{ m}$), cùng phương pháp luận và kết cấu 7 chương của đồ án.

Chương II: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương II tập trung phân tích tổng quan lý thuyết và thực tiễn về công nghệ cắt kim loại:

  • Khái niệm, công dụng, cấu tạo và nguyên lý chung của máy cắt sắt có cữ tự động trong các quy trình sản xuất cơ khí (ví dụ quy trình 6 bước gia công thang sắt hộp chữ A).
  • So sánh các dòng máy cắt hiện có trên thị trường:
Loại thiết bị Công suất Tốc độ quay Kích thước lưỡi cắt Trọng lượng
Máy cắt không có cữ 2 HP (1 pha - 220V) 2800 vòng/phút Đường kính 350 mm 69 kg
Máy cắt có cữ công nghiệp 2 - 2,4 kW (380V) 37 - 73 vòng/phút Đường kính 300 - 325 mm 225 kg
Máy cắt cầm tay (mài góc) 720 W 11000 vòng/phút Đường kính 100 mm 1,8 kg
  • Khảo sát đặc tính phôi thép hộp (thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm; tiết diện vuông và chữ nhật) theo tiêu chuẩn ASTM A53 và ASTM A500 với giới hạn chảy $YS = 250\text{ MPa}$, độ bền kéo $TS = 350\text{ MPa}$, độ dãn dài $EL = 28%$.
  • Khảo sát thông số đá mài cắt Hải Dương $180 \times 2 \times 22\text{ mm}$ (vật liệu hạt mài Corindon nâu $\text{Al}_2\text{O}_3$, cỡ hạt F36, độ cứng R, chất kết dính Bakelit, 2 lớp sợi thủy tinh gia cường 2F, tốc độ làm việc tối đa $70\text{ m/s}$ tương đương 12200 vòng/phút).
  • Đánh giá các công trình nghiên cứu máy cắt trong nước (nghiên cứu máy cắt ống D45 thủy lực, hệ thống cắt ống tự động tại Doosan Việt Nam) và ngoài nước (nghiên cứu máy cắt kim loại tấm bằng khí nén tự động tại Ấn Độ và Bangladesh).

Chương III: Cơ sở lý thuyết

Chương III trình bày toàn bộ hệ thống công thức toán học và cơ sở vật lý làm nền tảng tính toán:

  • Hệ tọa độ Descartes 3 chiều và nguyên lý động học đa trục.
  • Cơ cấu truyền động vít me – đai ốc thường và vít me – đai ốc bi: cấu tạo đường hồi bi, giảm ma sát trượt thành ma sát lăn, khử độ rơ hướng trục.
  • Công thức tính toán độ bền mòn, độ mảnh và điều kiện ổn định uốn dọc Euler của trục vít me.
  • Lý thuyết về ray trượt tròn, con trượt tròn, khớp nối mềm, cặp gối đỡ BK12/BF12.
  • Cơ sở tính toán công suất cắt bằng chu vi đá mài.
  • Nguyên lý điều khiển động cơ bước và sơ đồ khối mạch phát xung.

Chương IV: Phương hướng thiết kế và giải pháp về thiết bị

Chương IV phân tích và lựa chọn phương án thiết kế kết cấu máy với sự hỗ trợ tư vấn từ Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA:

  • Đánh giá so sánh các phương án kết cấu khung máy (khung thép định hình hàn cứng vững).
  • Lựa chọn cơ cấu truyền động cho 3 trục: sử dụng trục vít me - đai ốc bi kết hợp ray trượt tròn dẫn hướng cho cả 3 trục nhằm đảm bảo độ chính xác tịnh tiến và khả năng chịu tải.
  • Lựa chọn phương án lắp đặt gối đỡ vít me bi (gối cố định BK12 ở đầu truyền động và gối đỡ tự do BF12 ở cuối trục).
  • Lựa chọn động cơ dẫn động: Động cơ bước hai pha mã hiệu 57HS22 (cho trục $Y$ và trục $X$) và mã hiệu 42HS60 (cho trục $Z$).
  • Thiết lập bảng thông số kích thước hình học tổng thể của khung máy.

Chương V: Thiết kế và tính toán

Chương V trình bày chi tiết các bước tính toán thiết kế kỹ thuật:

  • Tính toán động học và động lực học trục $Y$: xác định lực dọc trục $F_a$, vận tốc tịnh tiến $V_y$, công suất yêu cầu trên trục vít me, momen xoắn dẫn động và chọn bước ren vít me.
  • Tính toán tương tự cho cụm trục $X$ và cụm trục $Z$.
  • Tính toán và lựa chọn con trượt, ray trượt dẫn hướng, khớp nối mềm, gối đỡ BK12 và BF12 cho từng trục.
  • Kiểm nghiệm kết cấu khung máy trên phần mềm Autodesk Inventor 2022: đặt tải trọng giả định, phân tích ứng suất Von Mises lớn nhất và biểu đồ chuyển vị/biến dạng đàn hồi của khung, xác nhận kết cấu đáp ứng hệ số an toàn cho phép.

Chương VI: Chế tạo và thực nghiệm

Chương VI mô tả toàn bộ quy trình gia công, tích hợp và chạy thử:

  • Quy trình gia công chế tạo các cụm chi tiết cơ khí thực tế: khung máy, các tấm đế gá trục $X, Y, Z$, cụm định vị và kẹp chặt phôi.
  • Lắp ráp hệ thống mạch điện: kết nối MCB NXB-63 C10, nguồn tổ ong 24V, driver động cơ bước, bộ điều khiển 3 trục, công tắc hành trình, nút dừng khẩn cấp E-Stop.
  • Xây dựng lưu đồ giải thuật điều khiển cho 2 chế độ:
    • Chế độ thủ công (Manual): Cho phép dịch chuyển từng trục độc lập, đưa các trục về tọa độ gốc máy (Home), kiểm tra tín hiệu công tắc hành trình.
    • Chế độ tự động (Auto): Nhập kích thước cữ chiều dài trục $Y$, thiết lập thời gian phát xung ($\mu s/\text{xung}$), chạy chu trình cắt phôi tự động theo bước.
  • Lắp đặt các bộ phận an toàn: 2 tấm gạt chắn phoi mài, nút E-Stop tại vị trí thao tác.
  • Tiến hành thực nghiệm cắt thực tế trên 2 loại phôi thép hộp: thép hộp $25 \times 25 \times 0{,}7\text{ mm}$ và $30 \times 30 \times 1\text{ mm}$ ở cự ly cữ đặt $200\text{ mm}$; kiểm nghiệm góc cắt $90^\circ$ và góc cắt vát $45^\circ$.

Chương VII: Kết luận và kiến nghị

Chương VII tổng kết toàn bộ kết quả đạt được của đồ án: hoàn thành thiết kế mô hình 3D, gia công lắp ráp hoàn chỉnh máy cắt sắt có cữ tự động 3 trục, chạy thực nghiệm cắt đứt phôi thép hộp theo cữ cài đặt đạt yêu cầu. Tác giả đồng thời nêu các kiến nghị cải tiến kỹ thuật cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Chế tạo thành công mô hình máy cắt sắt có cữ tự động 3 trục với kích thước bao $1300 \times 600 \times 300\text{ mm}$.
  • Tích hợp hoàn chỉnh hệ thống điều khiển động cơ bước đa trục với giao diện màn hình cài đặt tọa độ, cho phép hiệu chỉnh cữ chặn $Y$ tự động với độ dài cắt phôi lên đến $1000\text{ mm}$.
  • Vận hành cắt thử nghiệm thành công trên các mẫu thép hộp $25 \times 25 \times 0{,}7\text{ mm}$ và $30 \times 30 \times 1\text{ mm}$ ở các chế độ cắt thẳng $90^\circ$ và cắt xiên $45^\circ$.
  • Kết cấu khung máy và hệ thống truyền động vít me - đai ốc bi đảm bảo độ cứng vững, đáp ứng tốt các yêu cầu kiểm nghiệm ứng suất và chuyển vị trên phần mềm Autodesk Inventor.

Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Ứng dụng giải pháp điều khiển bước kết hợp cữ chặn cơ khí tịnh tiến vít me bi giúp tự động hóa khâu căn chỉnh kích thước phôi, rút ngắn thời gian phụ trợ so với thao tác đo vạch dấu thủ công.
  • Tích hợp cơ cấu gá xoay linh hoạt cho phép chuyển đổi nhanh giữa hai góc cắt tiêu chuẩn ($90^\circ$ và $45^\circ$).
  • Bố trí hệ thống an toàn đa tầng bao gồm nút dừng khẩn cấp E-Stop, aptomat bảo vệ mạch, công tắc hành trình giới hạn và tấm chắn tia lửa mài.

Đóng góp của đề tài

  • Hoàn thiện trọn vẹn một quy trình kỹ thuật cơ điện tử từ khâu tính toán lý thuyết, mô phỏng CAE, thiết kế 3D đến chế tạo cơ khí, đấu nối mạch điện và lập trình vận hành thực tế.
  • Đề xuất một mô hình máy cắt sắt có cữ tự động chi phí thấp, kết cấu gọn nhẹ, có tính khả thi cao trong việc ứng dụng tại các xưởng cơ khí gia công quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Mô hình hiện tại hoạt động ở mức độ bán tự động: việc nạp phôi vào bàn máy và thao tác vặn kẹp chặt phôi vẫn thực hiện bằng tay.
  • Phạm vi tiết diện phôi cắt còn hạn chế (chỉ xử lý thép hộp vuông tối đa $30 \times 30 \times 2\text{ mm}$).
  • Sử dụng hệ ray trượt tròn dẫn hướng có độ cứng vững và khả năng chịu tải rung động khi cắt phôi dày thấp hơn so với ray trượt vuông công nghiệp.
  • Quá trình cắt bằng đĩa mài sinh nhiều bụi than và tia lửa nhiệt, gây mòn đĩa cắt theo thời gian dẫn đến cần bù trừ sai số đường kính đĩa.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tích hợp thêm hệ thống cấp phôi tự động bằng băng tải con lăn hoặc xi lanh đẩy phôi liên tục.
  • Nâng cấp cơ cấu kẹp phôi thủ công sang cơ cấu kẹp phôi tự động bằng xi lanh khí nén hoặc thủy lực.
  • Thay thế bộ điều khiển bước rời bằng hệ thống PLC công nghiệp kết hợp màn hình cảm ứng HMI để tăng tính linh hoạt và độ ổn định trong môi trường công nghiệp.
  • Mở rộng góc xoay cắt tự động với dải điều chỉnh liên tục từ $0^\circ$ đến $60^\circ$ và tích hợp cảm biến bù mòn đường kính đá cắt.

Giá trị tham khảo

Bản thuyết minh đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Chế tạo Máy, Cơ điện tử và Kỹ thuật Cơ khí: Tham khảo quy trình tính toán chi tiết máy (vít me - đai ốc bi, ray trượt, khớp nối, chọn động cơ bước) và quy trình mô phỏng kiểm nghiệm ứng suất tĩnh trên Autodesk Inventor.
  • Kỹ sư và thợ cơ khí chế tạo máy công cụ: Tham khảo phương án bố trí kết cấu 3 trục ($X, Y, Z$) kết hợp hệ thống điện điều khiển bước giá thành thấp để ứng dụng tự động hóa các nguyên công cắt, đột hoặc định cự ly phôi trong sản xuất dân dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống 3 trục $X, Y, Z$ trong mô hình máy đảm nhiệm các chức năng chuyển động nào?
Trục $Y$ đảm nhiệm việc di chuyển cữ chặn định vị cự ly chiều dài phôi cần cắt (hành trình tối đa 1 m). Trục $X$ mang cụm đầu cắt tịnh tiến theo phương ngang để thực hiện hành trình cắt đứt phôi. Trục $Z$ điều khiển tịnh tiến nâng lên và hạ xuống của đầu cắt để ăn dao theo phương đứng.

2. Đồ án lựa chọn loại động cơ nào để dẫn động các trục chuyển động?
Đề tài sử dụng động cơ bước hai pha, bao gồm động cơ bước mã hiệu 57HS22 dẫn động cho trục $Y$ và trục $X$ (những trục yêu cầu lực kéo lớn hơn) và động cơ bước mã hiệu 42HS60 dẫn động cho trục $Z$.

3. Thông số kỹ thuật của loại đá cắt được trang bị cho máy là gì?
Máy sử dụng đá cắt Hải Dương có kích thước $180 \times 2 \times 22\text{ mm}$, làm từ hạt mài Corindon nâu ($\text{Al}_2\text{O}_3$), cỡ hạt F36, độ cứng R, chất kết dính Bakelit gia cường 2 lớp lưới sợi thủy tinh (2F), tốc độ quay tối đa cho phép là 12200 vòng/phút ($70\text{ m/s}$).

4. Mô hình có khả năng cắt được những góc cắt nào và trên loại phôi gì?
Mô hình hỗ trợ 2 chế độ góc cắt là $90^\circ$ (cắt thẳng vuông góc) và $45^\circ$ (cắt vát góc), được thực hiện trên phôi thép hộp vuông/chữ nhật với kích thước tiết diện tối đa là $30 \times 30 \times 2\text{ mm}$ và chiều dài cắt tối đa là $1000\text{ mm}$.

5. Các thiết bị chính cấu thành hệ thống điện và điều khiển của máy gồm những gì?
Hệ thống điện gồm có bộ điều khiển động cơ bước 3 trục, các driver điều khiển bước, màn hình cài đặt giao diện, bộ nguồn tổ ong 24V DC, aptomat chống quá tải MCB 2 pha 10A (NXB-63 C10), các công tắc hành trình giới hạn và nút dừng khẩn cấp E-Stop.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và chế tạo mô hình máy cắt sắt có cữ tự động" của nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu từ tính toán lý thuyết, thiết kế 3D, phân tích kết cấu đến gia công chế tạo mô hình thực tế. Thiết bị vận hành ổn định trên hệ thống dẫn động vít me bi 3 trục kết hợp điều khiển động cơ bước, cho phép định cự ly phôi tự động và thực hiện chính xác các góc cắt $90^\circ$ và $45^\circ$. Đây là công trình kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp giải pháp nâng cao năng suất và độ an toàn cho các công đoạn gia công cắt kim loại định hình.