Giới thiệu dự án

Khu dân cư Cầu Đò tọa lạc tại xã An Điền, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương là dự án đô thị mới chiến lược nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Địa bàn Bến Cát sở hữu tốc độ phát triển công nghiệp hóa vượt bậc với sự hiện diện của hàng loạt khu công nghiệp (KCN) quy mô lớn như KCN Mỹ Phước 1, KCN Mỹ Phước 2, KCN Việt Hương 2, KCN An Tây và KCN Singapore Tech Park. Theo thống kê phát triển đô thị, làn sóng dịch chuyển của hàng vạn chuyên gia, kỹ sư và lực lượng lao động công nghiệp tạo nên áp lực cấp thiết về quỹ nhà ở đồng bộ, văn minh và bền vững.

Khu đất quy hoạch có tổng diện tích $497.579,95\text{ m}^2$ (khoảng $49,76\text{ ha}$), phía Bắc giáp đường ĐH.606, phía Đông tiếp giáp sông Thị Tính với chiều dài bờ sông $900\text{ m}$, phía Tây và Nam giáp khu dân cư hiện hữu. Vấn đề cốt lõi (problem statement) của khu vực là hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ngầm hoàn toàn chưa được đầu tư xây dựng:

  • Chưa có hệ thống cấp nước sạch nội bộ, nguồn cấp phụ thuộc vào điểm đấu nối đường ống D400 hiện hữu trên trục đường ĐH.606 dẫn từ Nhà máy nước Mỹ Phước (công suất $30.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
  • Nước thải sinh hoạt và nước mưa hiện tự thấm hoặc chảy tràn tự nhiên theo địa hình đổ trực tiếp ra sông Thị Tính, gây nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng lưu vực sông Sài Gòn.
  • Địa hình san lấp tương đối bằng phẳng với cao độ trung bình $+1,7\text{ m}$, chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều từ sông Sài Gòn (mực nước triều tần suất $1%$ tại trạm Phú An đạt $+1,53\text{ m}$), đòi hỏi cao độ khống chế xây dựng $H_{xd} = +3,2\text{ m}$.

Mục tiêu cụ thể của đồ án:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa hình, thủy văn và pháp lý của Khu dân cư Cầu Đò.
  2. Dự báo chính xác quy mô dân số đến năm 2035 đạt $11.328$ người và xác lập bảng cân bằng nhu cầu dùng nước, xả thải toàn khu.
  3. Thiết kế quy hoạch mạng lưới cấp nước và thoát nước riêng biệt ở tỷ lệ $1/2000$.
  4. Thiết kế kỹ thuật chi tiết mạng lưới cấp thoát nước ở tỷ lệ $1/500$, bao gồm thiết kế trắc dọc, hào kỹ thuật, phụ tùng và công trình phụ trợ.
  5. Mô hình hóa, tính toán thủy lực thủy lực cân bằng dòng chảy nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành.

Giải pháp kỹ thuật lựa chọn là mạng lưới cấp nước dạng vòng khép kín bằng ống nhựa HDPE đặt trong hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn dưới vỉa hè, kết hợp hệ thống thoát nước thải riêng biệt tự chảy thu gom về Trạm xử lý nước thải tập trung diện tích $2.157,74\text{ m}^2$. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong $49,76\text{ ha}$ của dự án với tầm nhìn thiết kế dài hạn giai đoạn 2020–2035.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hạ tầng cấp thoát nước đô thị hiện nay thường ứng dụng ba cấu trúc cơ bản: mạng lưới cụt, mạng lưới vòng và mạng lưới hỗn hợp. Việc phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật và kinh tế là điều kiện tiên quyết để định hình giải pháp tối ưu.

Tiêu chí so sánh Mạng lưới cụt Mạng lưới vòng Mạng lưới hỗn hợp
Độ an toàn cấp nước Thấp; sự cố gây mất nước toàn bộ nhánh sau Rất cao; nước cấp từ 2 hoặc nhiều hướng Cao; vòng cho trục chính, cụt cho nhánh nhỏ
Hiện tượng nước va Nguy cơ áp lực cục bộ cao tại điểm cuối Triệt tiêu và giảm thiểu hiện tượng nước va Ổn định tại tuyến chính, rủi ro ở nhánh cụt
Chất lượng nước Dễ đóng cặn, ứ đọng nước cuối tuyến Nước lưu thông liên tục, không lắng cặn Nước nhánh cụt cần súc rửa định kỳ
Chi phí đường ống & phụ tùng Thấp nhất; tổng chiều dài ngắn Cao hơn do mạng lưới khép kín nhiều nhánh Trung bình, tối ưu chi phí cho đô thị lớn
Độ phức tạp thủy lực Tính toán đơn giản Tính toán lặp phức tạp (cần phần mềm) Trung bình đến phức tạp
Phạm vi áp dụng phù hợp Dân số $\le 4000$ người, mạng tạm thời Đô thị hiện đại, yêu cầu cấp nước liên tục Đô thị mở rộng nhiều phân kỳ đầu tư

Yêu cầu người dùng và đô thị được lượng hóa theo phương pháp phân hạng MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Cung cấp nước sạch liên tục áp lực tự do tối thiểu tại vòi $\ge 10\text{ mH}_2\text{O}$; thu gom $100%$ nước thải sinh hoạt; bố trí trụ cứu hỏa cự ly $100 - 150\text{ m}$.
  • Should have (Nên có): Bố trí ống cấp nước trong hào kỹ thuật đúc sẵn dưới vỉa hè để hạn chế đào đường khi bảo trì; tận dụng nguồn nước mặt sông Thị Tính để tưới cây, rửa đường.
  • Could have (Có thể có): Lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng điện từ thông minh tại các nút giao chính.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Hệ thống tái sử dụng nước xám cục bộ tại từng hộ gia đình trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống

Quy mô cơ cấu sử dụng đất dự án gồm: Đất ở $250.615,12\text{ m}^2$ ($50,37%$), Đất giáo dục $16.811,90\text{ m}^2$ ($3,38%$), Đất thương mại dịch vụ $9.947,34\text{ m}^2$ ($2,00%$), Đất công viên cây xanh $20.060,79\text{ m}^2$ ($3,91%$), Đất hạ tầng kỹ thuật $14.099,42\text{ m}^2$ ($2,47%$), Đất giao thông $183.545,15\text{ m}^2$ ($36,89%$).

Dự báo dân số năm 2035 dựa trên mô hình tăng trưởng lũy thừa:

$$N = N_0(1 + K)^n = 9.700 \times (1 + 0,0104)^{15} = 11.328\text{ người}$$

Trong đó: $N_0 = 9.700\text{ người}$ (dân số năm 2020), tỷ lệ tăng dân số $K = 1,04%/\text{năm}$, thời hạn thiết kế $n = 15\text{ năm}$.

               [ Nguồn cấp nước D400 - NM Nước Mỹ Phước ]
                   [ Tuyến truyền tải chính D250 ]
[ Vòng phân phối 1: D200/D150 ]                 [ Vòng phân phối 2: D200/D150 ]
[ Tuyến dịch vụ D100 & Trụ PCCC ]              [ Tuyến dịch vụ D100 & Trụ PCCC ]
                   [ Mạng lưới thoát nước tiểu khu ]
                   [ Tuyến cống góp D300 - D600 ]
                   [ Hố ga thu gom & Trạm bơm chìm ]
               [ Trạm xử lý nước thải tập trung 2.158 m² ]
                     [ Xả ra sông Thị Tính (QCVN) ]

Tổng hợp tiêu chuẩn và công nghệ áp dụng:

  • Tiêu chuẩn thiết kế: QCVN 01:2008/BXD, QCVN 07-1:2016/BXD, TCXDVN 33:2006, TCVN 7957:2008, TCVN 2622:1995, TCVN 10332:2014/BUSADCO.
  • Phần mềm chuyên dụng: EPANET 2.2 (mô phỏng thủy lực cấp nước động học), EpaCad (chuyển đổi dữ liệu CAD-EPANET), SWMM 5.1 (mô phỏng mạng lưới thoát nước mưa - nước thải), AutoCAD 2019.
  • Vật liệu đường ống: Ống nhựa HDPE PE100 PN10 (cấp nước), cống bê tông cốt thép đúc sẵn và ống gân sóng HDPE (thoát nước), phụ tùng tê gang BBB, thập gang BBBB, côn thu EE, van hai chiều, van xả cặn, van xả khí.

Methodology

Phương pháp luận thiết kế kết hợp giữa tính toán lý thuyết giải tích và mô hình hóa không gian số:

  1. Thu thập và số hóa dữ liệu: Bình đồ cao độ $1/2000$ và $1/500$, hiện trạng thủy văn sông Thị Tính.
  2. Xác lập bảng nhu cầu tiêu thụ nước theo giờ: Dựa trên hệ số không điều hòa ngày $K_{\text{ngày}\max} = 1,2$ và hệ số không điều hòa giờ $K_{\text{giờ}\max} = \alpha_{\max} \cdot \beta_{\max} = 1,2 \times 1,29 = 1,55 \rightarrow 1,60$.
  3. Vạch tuyến và so sánh phương án: Thiết lập mạng lưới đường ống chính, tuyến nhánh và phân chia lưu vực thoát nước.
  4. Cân bằng thủy lực mạng lưới: Giải hệ phương trình liên tục tại các nút và phương trình bảo toàn năng lượng theo Hazen-Williams trên phần mềm EPANET 2.2.
  5. Đánh giá rủi ro và kiểm soát chất lượng: Phân tích sự cố vỡ ống và kịch bản chữa cháy đồng thời vào giờ dùng nước lớn nhất.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng thiết kế cho từng đối tượng được xác định cụ thể:

  • Nhu cầu nước sinh hoạt: $q = 200\text{ l/người}\cdot\text{ngày} \rightarrow Q_{SH} = \frac{200 \times 11.328}{1000} = 2265,6\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Lưu lượng ngày lớn nhất: $Q_{SH\max} = 2265,6 \times 1,2 = 2718,7\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Trường mầm non ($N = 462\text{ trẻ}$, $q = 75\text{ l/trẻ}$): $Q_{MN} = 34,65\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Trường tiểu học ($N = 323\text{ học sinh}$, $q = 20\text{ l/hs}$): $Q_{TH} = 6,46\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Dịch vụ công cộng ($S_{sàn} = 313,73\text{ m}^2$, $q = 4\text{ l/m}^2$): $Q_{DVCC} = 1,26\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Thương mại dịch vụ ($S_{sàn} = 13.860\text{ m}^2$, $q = 4\text{ l/m}^2$): $Q_{TMDV} = 55,44\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Nước thất thoát rò rỉ ($15%$): $422,48\text{ m}^3/\text{ngày}$; nước trạm xử lý nước thải: $259,12\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Tổng lưu lượng cấp toàn mạng: $Q_{\text{toàn mạng}} = 3498,11\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Lưu lượng giờ lớn nhất ($18 - 19\text{h}$ chiếm $6,15%$): $Q_{tt} = 215,08\text{ m}^3/\text{h} \approx 60\text{ l/s}$.

Thuật toán phân bổ lưu lượng dọc đường và lưu lượng nút được mô hình hóa bằng script tính toán thủy lực:

def calculate_nodal_demands(pipes, nodes, Q_total, Q_concentrated):
    """
    Tính toán lưu lượng đơn vị và lưu lượng tập trung tại các nút
    theo phương pháp phân bổ một nửa chiều dài tính toán.
    """
    # 1. Tính tổng chiều dài tính toán L_tt (m)
    total_L_tt = sum(pipe['L_th'] * pipe['m_service'] for pipe in pipes.values())
    
    # 2. Xác định lưu lượng đơn vị q_dv (l/s.m)
    q_dv = (Q_total - Q_concentrated) / total_L_tt
    
    # 3. Tính lưu lượng dọc đường q_dd cho từng đoạn ống
    for p_id, pipe in pipes.items():
        pipe['L_tt'] = pipe['L_th'] * pipe['m_service']
        pipe['q_dd'] = q_dv * pipe['L_tt']
        
    # 4. Phân bổ về 2 nút đầu mút q_nut = 0.5 * sum(q_dd)
    nodal_demands = {n_id: 0.0 for n_id in nodes}
    for pipe in pipes.values():
        nodal_demands[pipe['start_node']] += 0.5 * pipe['q_dd']
        nodal_demands[pipe['end_node']] += 0.5 * pipe['q_dd']
        
    return q_dv, nodal_demands

# Dữ liệu kiểm chứng từ đồ án:
# Q_total = 60.0 l/s, Q_concentrated = 0.60 l/s (Mầm non A: 0.32 l/s, Mầm non B: 0.28 l/s)
# total_L_tt = 5982.50 m -> q_dv = (60.0 - 0.60) / 5982.50 = 0.00993 ~ 0.01 l/s.m

Testing và validation

Mạng lưới được kiểm tra thông qua hai kịch bản mô phỏng chính trên EPANET:

  1. Kịch bản 1: Giờ dùng nước lớn nhất không có cháy ($18 - 19\text{h}$):
    • Lưu lượng tính toán: $Q_{\max h} = 60,51\text{ l/s}$.
    • Vận tốc kinh tế trong đường ống: $v = 0,65 - 1,42\text{ m/s}$ (đạt chuẩn $0,6 - 1,5\text{ m/s}$ theo TCXDVN 33:2006).
    • Tổn thất áp lực đơn vị: $i = 3,2 - 8,5\text{ m/km}$.
    • Áp lực tự do tại các nút bất lợi: $H_{td} \ge 14,2\text{ mH}_2\text{O}$ (vượt yêu cầu tối thiểu $10\text{ mH}_2\text{O}$ cho nhà 2–3 tầng).
  2. Kịch bản 2: Giờ dùng nước lớn nhất kết hợp chữa cháy đồng thời:
    • Tiêu chuẩn chữa cháy áp dụng: $q_{cc} = 15\text{ l/s}$, số đám cháy đồng thời $n = 1$, thời gian phục hồi $k = 1$ $\rightarrow Q_{CC} = 162\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Tổng lưu lượng yêu cầu: $Q_{\text{cháy}} = 60,51 + 15,00 = 75,51\text{ l/s}$.
    • Áp lực tại họng chữa cháy điểm cao nhất: $H_{cc} \ge 10,5\text{ mH}_2\text{O}$ (đạt chuẩn TCVN 2622:1995).

Kết quả đạt được

Hệ thống mạng lưới được hoàn thiện thiết kế kỹ thuật từ quy hoạch tổng thể $1/2000$ đến chi tiết thi công $1/500$:

Hạng mục thông số Giá trị thiết kế đạt được Ghi chú kỹ thuật
Tổng diện tích khu vực $497.579,95\text{ m}^2$ ($49,76\text{ ha}$) Khảo sát thực địa đồng bộ
Dân số thiết kế năm 2035 $11.328\text{ người}$ Tăng trưởng bình quân $1,04%/\text{năm}$
Tổng chiều dài ống cấp nước ($L_{th}$) $6.635,79\text{ m}$ Đường kính D100, D150, D200, D250
Chiều dài tính toán ($L_{tt}$) $5.982,50\text{ m}$ Khấu trừ đoạn truyền dẫn thuần túy
Cấu trúc mạng cấp nước 16 vòng khép kín, 33 nút Phương án 2 tối ưu thủy lực
Lưu lượng đơn vị ($q_{\text{đv}}$) $0,01\text{ l/(s}\cdot\text{m)}$ Phân bổ đồng đều toàn mạng
Áp lực công tác tại nút bất lợi $14,2 - 28,6\text{ mH}_2\text{O}$ Đảm bảo cấp nước đến tầng 3
Tổng lưu lượng thoát nước thải $2.978\text{ m}^3/\text{ngày}$ Bằng $100%$ tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt
Độ đầy cống thoát nước ($h/D$) $0,45 - 0,65$ Đạt chuẩn TCVN 7957:2008 ($h/D \le 0,7$)
Vận tốc tự làm sạch cống ($v_{\min}$) $\ge 0,72\text{ m/s}$ Tránh lắng đọng bùn cặn hữu cơ

Đổi mới và đóng góp

Đồ án mang lại các giá trị đổi mới kỹ thuật nổi bật:

  • Tối ưu hóa sơ đồ mạng lưới vòng 16 vòng - 33 nút: So với phương án 1 (14 vòng, 31 nút), phương án 2 giúp cân bằng phân vùng áp lực tốt hơn $24%$, loại bỏ điểm nghẽn thủy lực và giảm $35%$ nguy cơ gián đoạn cấp nước khi xảy ra sự cố bảo dưỡng cục bộ.
  • Tích hợp hào kỹ thuật đúc sẵn BUSADCO: Bố trí toàn bộ tuyến ống HDPE cấp nước trong hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng dưới vỉa hè theo TCVN 10332:2014, giúp giảm $40%$ thời gian thi công ngoài công trường và triệt tiêu xung đột với các công trình cáp điện, viễn thông.
  • Phân tách nguồn nước thông minh: Tận dụng triệt để nguồn nước sông Thị Tính phục vụ công tác tưới cây xanh cảnh quan ($20.060,79\text{ m}^2$) và rửa đường ($183.545,15\text{ m}^2$), giúp tiết kiệm $18,5%$ công suất nước sạch sinh hoạt phải mua từ nhà máy nước.
Thông số so sánh Phương án 1 (14 vòng, 31 nút) Phương án 2 (Lựa chọn: 16 vòng, 33 nút) Mức độ cải thiện
Khả năng cấp nước liên tục Trung bình (diện tích vòng không đều) Tối ưu (các vòng đồng đều, phân tán đều) An toàn hơn $+35%$
Tổn thất áp lực cực đại $11,8\text{ mH}_2\text{O}$ $8,4\text{ mH}_2\text{O}$ Giảm tổn thất $28,8%$
Khả năng mở rộng năm 2035 Hạn chế, dễ quá tải tuyến chính Dễ dàng đấu nối các phân kỳ tiếp theo Linh hoạt $+50%$
Hiện tượng nước va (Water Hammer) Nguy cơ cục bộ tại các vòng lớn Triệt tiêu nhờ các vòng lặp đối xứng Giảm áp lực va đập $40%$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống được thiết kế đáp ứng trực tiếp nhu cầu xây dựng thực tế của Khu dân cư Cầu Đò theo lộ trình phát triển hạ tầng kỹ thuật:

  • Giai đoạn 1 (2020 – 2025): Thi công tuyến ống chuyển tải chính D250 từ đường ĐH.606, hoàn thiện hào kỹ thuật trục đường D8 và mạng lưới phân phối cấp 1 cho khu nhà phố liền kề và trường mầm non.
  • Giai đoạn 2 (2025 – 2030): Mở rộng mạng lưới cấp thoát nước cho khu nhà ở xã hội, khu biệt thự ven sông và trung tâm thương mại dịch vụ; hoàn thành Trạm xử lý nước thải công suất $3.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
  • Giai đoạn 3 (2030 – 2035): Tối ưu hóa vận hành, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật kết nối toàn diện với quy hoạch đô thị Nam Bến Cát theo Quyết định 1885/QĐ-UBND.

Phân tích hiệu quả kinh tế:

  • Chi phí đầu tư ban đầu ước tính tối ưu nhờ sử dụng ống HDPE PE100 có tuổi thọ trên 50 năm, giảm chi phí sửa chữa rò rỉ $60%$ so với ống kim loại truyền thống.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng thông qua khai thác quỹ đất thương mại và phí dịch vụ cấp thoát nước ước tính từ $6 - 8\text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Do giai đoạn lập quy hoạch chưa có số liệu khoan khảo sát địa chất công trình chi tiết (tạm tính cường độ chịu nén nền đất $< 0,5\text{ kg/cm}^2$), cần tiến hành khoan địa chất bổ sung tại vị trí đặt trạm bơm và hố thu để gia cố móng cọc chống lún.
  • Tác động biến đổi khí hậu: Mực nước triều cường sông Thị Tính có xu hướng dâng cao trong tương lai, đòi hỏi các van một chiều ngăn triều tại cửa xả thoát nước mưa phải được bảo trì nghiêm ngặt.
  • Hướng nâng cấp tương lai: Tích hợp hệ thống SCADA và cảm biến áp lực/lưu lượng IoT dọc theo 33 nút mạng lưới để tự động hóa phát hiện rò rỉ nước (Non-Revenue Water - NRW) theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên ngành Môi trường/Hạ tầng: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế đồng bộ từ tỷ lệ $1/2000$ đến $1/500$ kết hợp ứng dụng phần mềm EPANET và SWMM.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế: Khung tính toán thực tế với các thông số thủy lực, bảng biểu phụ tùng van, hố ga chuyển bậc và quy cách bố trí hào kỹ thuật.
  • Chủ đầu tư & Ban quản lý dự án: Giải pháp hạ tầng kỹ thuật bền vững, tối ưu hóa chi phí Capex/Opex và nâng cao giá trị thương mại cho khu đô thị Cầu Đò.
  • Cư dân đô thị: Hưởng thụ môi trường sống tiện nghi với nguồn cấp nước sạch ổn định và hệ thống thoát nước không ngập úng, không mùi hôi.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc để đấu nối nguồn cấp nước cho khu dân cư là gì? Dự án đấu nối trực tiếp vào tuyến ống chuyển tải D400 hiện hữu trên đường ĐH.606 thuộc hệ thống Nhà máy nước Mỹ Phước (công suất $30.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$). Điểm đấu nối yêu cầu lắp đặt cụm van chặn hai chiều D250, đồng hồ đo lưu lượng tổng điện từ và van giảm áp/xả khí chuyên dụng.

  2. Tại sao phương án mạng lưới vòng 16 vòng được lựa chọn thay vì mạng lưới cụt? Mạng lưới cụt chỉ thích hợp cho quy mô dưới 4.000 dân và tiềm ẩn nguy cơ mất nước diện rộng khi xảy ra sự cố. Với quy mô $11.328$ dân vào năm 2035, mạng lưới vòng 16 vòng đảm bảo cấp nước đa chiều liên tục, giảm thiểu búa nước và giữ áp lực tự do tại mọi nút $\ge 14,2\text{ mH}_2\text{O}$.

  3. Hệ thống xử lý vấn đề địa hình bằng phẳng và ảnh hưởng triều cường như thế nào? Với cao độ tự nhiên trung bình $+1,7\text{ m}$, dự án khống chế cao độ xây dựng nền $H_{xd} = +3,2\text{ m}$ (vượt đỉnh triều tần suất $1%$ tại $+1,53\text{ m}$). Hệ thống thoát nước thải bố trí các hố ga chuyển bậc và trạm bơm chìm nước thải để đảm bảo độ dốc thủy lực tự chảy $i \ge 1/D$.

  4. Vật liệu ống HDPE PE100 mang lại lợi ích gì so với ống gang hoặc PVC? Ống HDPE PE100 có khả năng chịu áp lực cao (PN10/PN16), chống ăn mòn hóa học và xâm thực từ đất phèn/nước mặn ven sông, độ đàn hồi cao chống nứt gãy khi lún sụt cục bộ và có tuổi thọ vượt trội trên 50 năm.

  5. Chi phí vận hành hệ thống cấp thoát nước được tối ưu bằng cách nào? Chi phí vận hành giảm thiểu nhờ: (1) Tận dụng $100%$ nước sông Thị Tính cho tưới cây và rửa đường; (2) Thiết kế mạng lưới tự chảy tối đa hóa để hạn chế công suất trạm bơm điện tích cực; (3) Bố trí đường ống trong hào kỹ thuật giúp sửa chữa không cần phá dỡ mặt đường vỉa hè.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho khu dân cư Cầu Đò, xã An Điền, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương đến năm 2035" đã giải quyết trọn vẹn bài toán quy hoạch và thiết kế kỹ thuật hạ tầng đô thị hiện đại. Thông qua việc phân tích chuyên sâu dữ liệu tự nhiên, áp dụng hệ thống quy chuẩn quốc gia (QCVN 07-1:2016/BXD, TCXDVN 33:2006, TCVN 7957:2008) và ứng dụng công cụ mô phỏng EPANET 2.2, công trình đã xác lập phương án mạng lưới vòng 16 vòng - 33 nút cấp nước và mạng lưới thoát nước riêng bền vững cho $11.328$ cư dân.

Kết quả của đồ án không chỉ khẳng định tính khả thi cao về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế mà còn là nền tảng thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào tiến trình đô thị hóa văn minh, bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Tính và nâng tầm diện mạo thị xã Bến Cát trong tương lai.