CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC CHO KHU ĐÔ THỊ [1] 1. Vị trí giới hạn Hình 1. Sơ đồ vị trí, ranh giới khu dân cư Cầu Đò [1] Khu đất thiết kế có vị trí tại xã An Điền, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, với tứ cận như sau: - Bắc giáp: đất dân cư và đường ĐH.606; - Nam giáp: đất dân cư; - Đông giáp: sông Thị Tính; - Tây giáp: đất dân cư. Tổng diện tích khu đất là: 497.579,95 m2 (khoảng 50 ha) 6 do an Hình 1.
Khu dân cư Cầu Đò [1] 1. Điều kiện tự nhiên 1. Khí hậu- khí tượng - Khu vực xây dựng nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, trong năm có một mùa khô và một mùa mưa tương phản sâu sắc. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, chịa ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, chịa ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. - Nhiệt độ trung bình năm: 26,5ºC - 33ºC - Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 33ºC - 38ºC 7 do an - Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 24,5ºC - Lượng mưa trung bình là: 1773 (mm) - Độ ẩm tương đối trung bình: 80% - Tốc độ gió trung bình: khoảng 0,5 (m/s) - Hướng gió chính là Tây Nam, tháng 10,11,12 chuyển hướng gió Bắc và Đông Bắc - Số giờ nắng: 2443 (giờ/năm) - Bức xạ nhiệt không lớn lắm: khoảng 3400 (kcal/h) 1. Địa hình Khu đất thiết kế đã được san lấp nên có địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc theo hướng đổ về sông Thị Tính và từ phía đường ĐH.606 về cuối khu đất. Địa chất thủy văn Tiếp giáp phía Đông khu đất, có sông Thị Tính chạy qua với chiều rộng từ 40 - 70m, chiều dài khoảng 900m.
Vì vậy, khu vực thiết kế thuộc lưu vực sông Sài Gòn, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều trên sông Sài Gòn là chế độ bán nhật triều không đều. Thủy triều trên sông Sài Gòn tại trạm Phú An có cao độ 1,53m với tần suất 1%, 1,5m với tần suất 5% và 1,43m với tần suất 1,45m. Địa chất công trình Khu vực chưa có tài liệu khảo sát địa chất công trình. Tuy nhiên theo các số liệu lấy từ các công trình khu vực lân cận thì nền đất khu vực có cường độ chịu nén dưới 0,5kg/cm2.
Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật để đầu tư tiếp theo này sẽ tiến hành khoan thăm dò địa chất công trình để chọn giải pháp kết cấu phù hợp nhằm đảm bảo tính bền vững và kinh tế. Cảnh quan thiên nhiên Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng quy hoạch kiến trúc cảnh quan của sông Thị Tính với hệ thống cây xanh dọc sông. Trong đồ án thiết kế cần lưu ý về tầm nhìn, điểm nhìn, tiểu cảnh, các vườn hoa, vườn dạo…. phải được tổ chức hợp lý, đẹp mắt kết hợp với các công trình tạo nên một tổng thể hoàn chỉnh.
Điều kiện kinh tế, xã hội 1. Điều kiện kinh tế Nông nghiệp: Khu vực ven sông thị Tính: đất đai màu mỡ, điều kiện tưới tiêu thuận lợi, là khu vực canh tác hỗn hợp: + Nhà vườn trồng cây ăn trái đặc sản như măng cụt, sầu riêng,. + Vùng canh tác nông nghiệp đô thị với các mô hình trồng rau sạch, hoa kiểng, nấm ăn,. + Khu vực ven sông thích hợp nuôi trồng thủy sản với các mô hình nuôi baba, rùa, cá cảnh.
xen canh với vườn cây ăn trái Công nghiệp: Giữ nguyên quy mô các khu công nghiệp lân cận hiện hữu và tiếp tục kêu gọi đầu tư để thu hút các doanh nghiệp đến thuê đất và hoạt động để lấp đầy các khu công nghiệp này, từ đó tạo thêm việc làm cho người dân trong khu dân cư. Thương mại - dịch vụ: Phát triển dịch vụ thương mại tại các tuyến đường chính và gần các khu công nghiệp hỗ trợ cho hoạt động sản xuất công nghiệp, cung cấp dịch vụ cho người dân và công nhân các khu công nghiệp. Điều kiện xã hội Khu dân cư có đầy đủ mọi tiện nghi về không gian sinh hoạt, giải trí, môi trường, giao thông, điện, công viên, trường học, trung tâm thương mại… dựa trên các ý tưởng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật tiêu chuẩn cao để góp phần tạo nên một đô thị văn minh, xanh, sạch, đẹp, an toàn. Tính ưu việt ở khu dân cư Cầu Đò là mật độ xây dựng chỉ chiếm không quá 40% diện tích đất, còn hơn 60% diện tích đất còn lại dành cho các công trình công cộng gồm: Nhà hàng, hồ bơi, trung tâm thể thao, siêu thị, công viên, cây xanh, đường giao thông, trường học, trạm y tế, cấp thoát nước đồng bộ, hệ thống cáp ngầm đến từng gia đình.
An ninh được thiết lập và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người dân sống nơi đây. Mỗi căn hộ được thiết kế hiện đại, trang bị tiện nghi theo tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng sẽ phù hợp với nhu cầu của nhiều gia đình với số lượng nhân khẩu khác nhau. Hiện trạng sử dụng đất Bảng 1. Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất [1] Stt Loại đất Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) 1 Đất công trình 38,79 0,01 2 Đất trồng lúa 64 410,27 12,94 3 Đất trống (cỏ thấp) 430 404,27 86,50 4 Đất giao thông 141,76 0,03 5 Đất HLBV sông 2 123,31 0,43 6 Đất HLAT đường bộ (ĐH.
Hiện trạng giao thông Trong khu đất thiết kế, hiện trạng là không có các tuyến đường giao thông. Tại vị trí phía Bắc khu đất có tuyến đường ĐH. Đây là tuyến giao thông chính tiếp cận khu đất với lộ giới là 32m, hành lang bảo vệ kết cấu đường bộ 21m (theo Quyết định số 1415/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của Ủy ban nhân thị xã Bến Cát về việc phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Điền, giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020). Tại vị trí phía Tây có tuyến đường nhựa lộ giới 5m kết nối từ đường ĐT.748 đến ranh khu thiết kế.
Hiện trạng cao độ xây dựng Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình khoảng 1,7m. Địa hình thấp dần về phía Đông khu vực tiếp giáp sông Thị Tính 1. Hiện trạng cấp nước Hiện tại, trong khu thiết kế chưa có hệ thống cấp nước. Tiếp cận khu đất là tuyến đường ĐH.606 đã có tuyến ống cấp nước D400 từ nhà máy cấp nước Mỹ Phước cung cấp cho khu công nghiệp Việt Hương 2, khu công nghiệp An Tây ở phía Tây xã An Điền.
Định hướng khu thiết kế sẽ đấu nối vào tuyến cấp nước D400 này để cung cấp nước cho khu thiết kế. Hiện trạng thoát nước Trong khu vực thiết kế chưa có hệ thống thoát nước thải và nước mưa chủ yếu thoát tràn theo địa hình tự nhiên về sông Thị Tính, một phần tự thấm. Tiếp cận khu đất là tuyến đường ĐH.606 đã được đầu tư hệ thống thoát nước với tuyến cống hộp 2m. Đánh giá chung Thuận lợi: Phát triển khu vực phù hợp với định hướng phát triển của thị xã Bến Cát.
Vị trí địa lý khu đất thiết kế rất thuận lợi để phát triển thành một khu ở, nằm gần các đầu mối giao thông quan trọng. Vị trí có tiềm năng về giá trị đất cũng như về cảnh quan khu vực (khai thác cảnh quan bên bờ sông Thị Tính). Khu vực hiện tại chủ yếu là đất trống nên việc đầu tư mới là khá thuận lợi. Khó khăn: Hiện trạng các công trình kiến trúc thượng tầng cũng như cơ sở hạ tầng còn chưa cao.
Chưa có hệ thống cấp nước, tuyến cấp nước còn xa khu vực còn xa, bất tiện. Chưa có hệ thống thoát nước thải và nước mưa chủ yếu thoát tràn theo địa hình tự nhiên về sông Thị Tính, một phần tự thấm, gây ô nhiễm sông nên cần phải thiết kế hệ thống thoát nước riêng. Thời cơ: Nằm trong khu vực sản xuất công nghiệp của khu vực Bến Cát, thu hút đông đảo người dân đến sinh sống và làm việc. Khu dân cư được triển khai xây dựng sẽ giúp cho người dân (đặc biệt người có thu nhập khá) có thêm nhiều lựa chọn về nơi ăn chốn ở, sinh hoạt phù hợp với thu nhập và nhu cầu của mình, được thụ hưởng các công trình và các dịch vụ khác như công viên, nhà trẻ, trung tâm thương mại… mà một khu dân cư bình thường khác không có được.
11 do an Thách thức: Khu dân cư chỉ giáp với tuyến đường giao thông lớn là ĐH. 606 nên việc giao thông với các khu vực khác bất tiên hơn và nguồn cấp nước cũng không linh hoạt. Cần tính toán đến nhu cầu dân cư phát sinh trong tương lai để thiết kế mạng lưới cấp thoát nước tốt nhất cho hiện tại và tương lai. Kết luận chung: Cần thiết lập thiết kế chi tiết để từng bước đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo phục vụ nhu cầu chung mà vẫn tuân thủ đúng sự quản lý của Nhà nước, của các cấp ban ngành liên quan, phù hợp định hướng thiết kế chung thị xã Bến Cát.
Việc đầu tư xây dựng tại khu vực nói trên đem lại hiệu quả tốt về mặt kinh tế, xã hội nói chung và có hiệu quả đầu tư cao, như: - Tạo nên một sắc thái đô thị hiện đại, tương xứng với vị thế của khu vực trong thị xã nói riêng và trong tỉnh nói chung. - Hình thành một khu ở văn minh, hiện đại, mạng lưới cấp thoát nước hiệu quả nhất. - Tái tạo, khai thác quỹ đất để sử dụng hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu nhà và đất ở của người dân có nhu cầu. - Là cơ sở để quản lý đầu tư và xây dựng trong khu vực theo đúng định hướng chung.
12 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ 2. Mạng lưới cấp nước đô thị [7] Mạng lưới cấp nước là một trong những bộ phận quan trọng của hệ thống cấp nước. Mạng lưới cấp nước bao gồm: các đường ống chính, các ống nối và ống phân phối. Tùy theo quy mô của mạng lưới, có thể phân thành 3 cấp đường ống sau: - Đường ống cấp I (đường kính D ≥ 300mm): chủ yếu làm nhiệm vụ truyền dẫn và điều hóa áp lực trên mạng lưới.
- Đường ống cấp II: làm nhiệm vụ phân phối nước cho các khu vực qua đường ống cấp III. - Đường ống cấp III (ống dịch vụ): đường ống dẫn nước vào các khu nhà ở và các hộ dùng nước. Các nhánh lấy nước được phép đấu trực tiếp vào đường ống cấp III.